Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, các giao dịch kinh tế ngày càng gia tăng về quy mô, mức độ phức tạp và phạm vi thực hiện. Sự mở rộng này đi kèm với các nguy cơ rủi ro thương mại, tình trạng vi phạm hợp đồng, gian lận và chiếm dụng vốn. Trong hệ thống tài chính - ngân hàng, dịch vụ bảo lãnh ngân hàng đóng vai trò là công cụ bảo đảm an toàn, giảm thiểu rủi ro cho các chủ thể tham gia thị trường nhờ việc các tổ chức tín dụng sử dụng uy tín và năng lực tài chính để đứng ra cam kết nghĩa vụ thanh toán.

Đối với các ngân hàng thương mại, trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng truyền thống gặp nhiều thách thức và chịu sự kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn hệ thống, hoạt động dịch vụ nói chung và dịch vụ bảo lãnh nói riêng trở thành nguồn thu phi tín dụng quan trọng, đóng góp vào chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và phân tán rủi ro. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), nghiệp vụ bảo lãnh đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng vẫn còn những hạn chế như chưa khai thác hết tiềm năng địa bàn và đối tượng khách hàng. Do đó, tác giả Lê Hải Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng" (tên tại phần Mở đầu: "Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng"), dưới sự hướng dẫn khoa học của T.S Phùng Thanh Quang.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các tổng quan lý thuyết, nội dung và những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng nói riêng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng giai đoạn 2017 – 2019; trên cơ sở đó chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (các số liệu thực tế được cung cấp tại ngân hàng, gắn với quá trình thực tập của tác giả tại chi nhánh).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận tiếp cận hoạt động bảo lãnh ngân hàng dưới góc độ là một hình thức cấp tín dụng gián tiếp (cấp tín dụng bằng chữ ký/uy tín) và là nghiệp vụ ngoại bảng mang tính độc lập tương đối. Tác giả vận dụng các định nghĩa và quy định pháp lý chuyên ngành gồm:

  • Quy định của pháp luật Việt Nam: Điều 366 Bộ luật Dân sự năm 2005; Khoản 18 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2013 (theo trích dẫn trong văn bản); Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/06/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng; Quyết định số 20/2006/QĐ-NHNN ngày 26/06/2006; Quyết định số 266/QĐ-NHQĐ-HS ngày 31/01/2011 hướng dẫn tác nghiệp quy trình thực hiện bảo lãnh; các Quyết định lịch sử (Quyết định 192/QĐ-NH năm 1992, Quyết định 196/QĐ-NH14 năm 1994, Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN, Quyết định 386/QĐ-NHNN, Quyết định 112/2003/QĐ-NHNN).
  • Quan điểm về chất lượng bảo lãnh: Chất lượng hoạt động bảo lãnh được định nghĩa là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá sự phát triển theo chiều sâu, phản ánh việc khai thác tối ưu các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu khách hàng, tăng doanh thu phí, hạn chế tối đa rủi ro ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay (chuyển từ tài sản ngoại bảng sang nợ xấu nội bảng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu định lượng: Doanh thu phí bảo lãnh, tỷ trọng doanh thu bảo lãnh trên tổng doanh thu/tổng doanh thu dịch vụ, công thức tính phí bảo lãnh: $$\text{Phí bảo lãnh} = \frac{\text{Số dư bảo lãnh} \times \text{Mức phí bảo lãnh} \times \text{Thời hạn bảo lãnh (ngày)}}{360}$$ Tỷ lệ số dư bảo lãnh phải bồi hoàn thay, tỷ lệ số dư bảo lãnh trả thay không thu hồi được, số lượng và cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ.
    • Chỉ tiêu định tính: Mức độ nhanh gọn của thủ tục, chất lượng chuyên môn và đạo đức của đội ngũ cán bộ tham gia quy trình.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu kinh tế:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích lý luận khoa học kết hợp tư duy kinh tế.
  • Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý số liệu thực tế.
  • Phương pháp so sánh đối chứng (so sánh tương đối, tuyệt đối giữa các năm giai đoạn 2017 – 2019) nhằm nhận diện xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính và nghiệp vụ.
  • Phương pháp hệ thống hóa và khái quát hóa vấn đề nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính riêng lẻ giai đoạn 2017 – 2019 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
  • Báo cáo thường niên của VPBank các năm tương ứng.
  • Số liệu hoạt động kinh doanh và số liệu nghiệp vụ bảo lãnh do đơn vị thực tập cung cấp.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ liên quan đến hoạt động ngân hàng và cấp bảo lãnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bảo lãnh ngân hàng

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận nền tảng:

  • Lịch sử hình thành: Nghiệp vụ bảo lãnh xuất hiện đầu tiên tại Mỹ vào đầu thập niên 1960 dưới hình thức thư tín dụng dự phòng (Standby L/C). Đến thập niên 1970, hoạt động này phát triển mạnh trong thương mại quốc tế gắn liền với sự tích lũy tài chính và nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng của các nước Trung Đông xuất khẩu dầu mỏ. Tại Việt Nam, nghiệp vụ manh nha từ thập niên 1980 qua hoạt động của Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước vay vốn nước ngoài, sau đó chính thức áp dụng tại các ngân hàng thương mại từ năm 1994 (Quyết định 196/QĐ-NH14) và từng bước hoàn thiện khung pháp lý (Quyết định 283/2000, Quyết định 26/2006).
  • Khái niệm và 4 đặc điểm cốt lõi:
    1. Quan hệ đa phương: Tối thiểu 3 bên gồm bên bảo lãnh (ngân hàng), bên được bảo lãnh (khách hàng) và bên nhận bảo lãnh (người thụ hưởng), thiết lập trên cơ sở hợp đồng kinh tế cơ sở, hợp đồng bảo lãnh và thư cam kết bảo lãnh.
    2. Tính độc lập tương đối: Nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng độc lập với các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng gốc giữa bên mua và bên bán, chỉ căn cứ vào cam kết và chứng từ hợp lệ.
    3. Tài sản ngoại bảng: Tại thời điểm phát hành, ngân hàng không trực tiếp giải ngân vốn nên được theo dõi ngoại bảng; khi rủi ro xảy ra và ngân hàng phải trả thay, khoản chi này chuyển thành tài sản nội bảng và hạch toán vào nợ xấu (nhóm 3 - nhóm 5).
    4. Tiến hành trên cơ sở chứng từ: Việc thanh toán bồi hoàn phụ thuộc vào sự phù hợp của bộ chứng từ xuất trình so với các điều khoản ghi trên thư bảo lãnh.
  • Phân loại bảo lãnh: Phân theo mục đích (bảo lãnh dự thầu [thường chiếm 2% - 5% giá trị hợp đồng], bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đặt cọc/tiền ứng trước, bảo lãnh thanh toán/trả chậm, bảo lãnh bảo hành [thường có hiệu lực từ 12 đến 24 tháng], bảo lãnh vay vốn); phân theo phương thức phát hành (bảo lãnh trực tiếp, bảo lãnh gián tiếp, đồng bảo lãnh).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo lãnh: Phân tích nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chất lượng thẩm định tín dụng, trình độ chuyên môn cán bộ, hoạt động marketing, quy mô vốn tự có [giới hạn dư nợ bảo lãnh tối đa cho một khách hàng không quá 15% vốn tự có theo Quyết định 26/2006], công nghệ ngân hàng, quy trình nghiệp vụ) và nhóm nhân tố khách quan (năng lực khách hàng, môi trường kinh tế vĩ mô, khung pháp lý, môi trường chính trị - xã hội).

Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tổng thể và nghiệp vụ bảo lãnh tại VPBank:

  • Tổng quan VPBank: Thành lập ngày 12/8/1993, sau 26 năm hoạt động, ngân hàng đã tăng vốn điều lệ lên mức 25.300 tỷ đồng (nằm trong Top 6 NHTMCP có vốn điều lệ lớn nhất hệ thống). Mạng lưới đạt 227 điểm giao dịch trên toàn quốc với 27.000 cán bộ nhân viên. Đặt mục tiêu chiến lược giai đoạn 2018 – 2022 trở thành ngân hàng thân thiện nhất nhờ ứng dụng công nghệ và nằm trong nhóm 3 ngân hàng giá trị nhất Việt Nam.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh chung giai đoạn 2017 – 2019:
    • Huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động năm 2018 đạt hơn 277.521 tỷ đồng (tăng 19% so với 2017) và tiếp tục duy trì đà tăng trưởng trong năm 2019. Cơ cấu huy động chuyển dịch mạnh từ tiền gửi truyền thống sang phát hành giấy tờ có giá (đạt 66.031 triệu đồng/tỷ đồng theo danh mục trích xuất).
    • Sử dụng vốn và chất lượng tín dụng: Dư nợ cho vay cuối kỳ năm 2017 đạt 58.475,67 tỷ đồng; nợ quá hạn cuối kỳ là 424,28 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 0,73% (năm 2017) và giảm xuống 0,61% (năm 2018).
    • Thu nhập hoạt động dịch vụ: Doanh thu từ hoạt động dịch vụ tăng trưởng tích cực, trong đó mảng kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm chiếm tỷ trọng vượt trội (năm 2019 đạt 2.364 tỷ/triệu đồng, gấp đôi so với 2017 sau thỏa thuận hợp tác phân phối độc quyền 15 năm với AIA Việt Nam); thu từ dịch vụ thanh toán chiếm từ 11,47% đến 12,68%.
    • Kết quả tài chính và phân khúc khách hàng: Năm 2019, tổng thu nhập hoạt động thuần (TOI) của VPBank đạt 31.086 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2018. Tỷ trọng đóng góp thu nhập theo phân khúc: Khách hàng DNVVN (SME) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 52%; Tín dụng tiêu dùng chiếm 20% - 21%; Khách hàng cá nhân chiếm 18% - 19%; Tín dụng tiểu thương chiếm 4% - 5% (nhưng có tốc độ tăng trưởng TOI cao nhất đạt 59%); các phân khúc khác chiếm 3% - 6%.
Chỉ tiêu tài chính / Phân khúc tại VPBank Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Vốn điều lệ (tỷ đồng) - - 25.300
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 0,73% 0,61% -
Tổng thu nhập hoạt động thuần - TOI (tỷ đồng) - ~24.868 31.086
Tỷ trọng đóng góp TOI: Khách hàng DNVVN (SME) - 52% 52%
Tỷ trọng đóng góp TOI: Tín dụng tiêu dùng - 21% 20%
Tỷ trọng đóng góp TOI: Khách hàng cá nhân - 19% 18%
Tỷ trọng đóng góp TOI: Tín dụng tiểu thương - 5% 4%
  • Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo lãnh:
    • Các sản phẩm bảo lãnh chủ yếu đang cung cấp: Bảo lãnh thuế, Bảo lãnh đối ứng, Bảo lãnh nhận hàng, Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
    • Biểu phí dịch vụ bảo lãnh: Ngân hàng áp dụng biểu phí phân hóa theo hình thức bảo đảm và loại hình giao dịch:
Nhóm nghiệp vụ bảo lãnh Mức thu / Tỷ lệ phí Mức thu tối thiểu
Bảo lãnh đối ứng Thu theo thỏa thuận 500.000 VND
Bảo lãnh nhận hàng 0,1% giá trị bảo lãnh 600.000 VND
Phát hành BL nhận hàng / ủy quyền nhận hàng:
- Trị giá dưới 100.000 USD 50 USD/thư -
- Trị giá từ 100.000 đến dưới 500.000 USD 60 USD/thư -
- Trị giá từ 500.000 đến dưới 1.000.000 USD 70 USD/thư -
- Trị giá từ 1.000.000 đến dưới 2.000.000 USD 80 USD/thư -
- Trị giá từ 2.000.000 USD trở lên 90 USD/thư -
- Thay đổi bảo lãnh nhận hàng trọn gói 10 USD/lần -
Bảo lãnh khác (theo biện pháp bảo đảm):
- Ký quỹ tiền mặt 0,6%/năm 300.000 VND
- Bằng sổ tiết kiệm tại VPBank 1,0%/năm 500.000 VND
- Bằng chứng chỉ nợ được chấp nhận 1,5%/năm 500.000 VND
- Bằng bất động sản, động sản, chứng chỉ vốn 1,5%/năm 500.000 VND
- Bằng tài sản bảo đảm khác 1,8%/năm 500.000 VND
- Cấp theo hình thức tín chấp 2,5%/năm 500.000 VND
Dịch vụ khác liên quan đến bảo lãnh:
- Xác nhận bảo lãnh 300.000 VND 300.000 VND
- Sửa đổi bảo lãnh (tăng tiền / gia hạn) Như cấp mới (tính trên số tiền tăng) 300.000 VND
- Sửa đổi khác 300.000 VND 300.000 VND
- Tái bảo lãnh Tính như cấp bảo lãnh 300.000 VND
- Phí soạn thảo (theo mẫu VPBank / mẫu khác) 100.000 VND / 200.000 VND -
- Hủy bảo lãnh theo yêu cầu 200.000 VND -
- Cấp hạn mức bảo lãnh, L/C (< 10 tỷ / $\ge$ 10 tỷ) 0,15% / 0,10% 500.000 VND
  • Quy trình thực hiện nghiệp vụ 5 bước:
    • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ xin bảo lãnh: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính (báo cáo tài chính 3 năm gần nhất, kế hoạch SXKD, bảng kê công nợ), hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ xin bảo lãnh và hồ sơ tài sản bảo đảm.
    • Bước 2: Kiểm tra và thẩm định: Rà soát tính hợp pháp của hồ sơ, phân tích năng lực tài chính và phương án hoạt động của khách hàng, thẩm định tài sản bảo đảm, lập báo cáo thẩm định đề xuất phê duyệt/từ chối.
    • Bước 3: Ký kết hợp đồng và phát hành cam kết: Ký hợp đồng cấp bảo lãnh và phát hành thư bảo lãnh theo đúng quy chuẩn pháp lý.
    • Bước 4: Theo dõi, giám sát HĐBL và xử lý khi thực hiện nghĩa vụ: Giám sát tiến độ thực hiện hợp đồng gốc; trường hợp khách hàng vi phạm, ngân hàng thực hiện kiểm tra điều kiện xuất trình, trích tài khoản của khách hàng để thanh toán cho người thụ hưởng hoặc chuyển sang nhận nợ bắt buộc kèm lãi phạt.
    • Bước 5: Giải tỏa bảo lãnh: Hoàn tất thanh lý nghĩa vụ cam kết và giải tỏa các biện pháp bảo đảm, ký quỹ.
  • Đánh giá chung: Hoạt động bảo lãnh của ngân hàng có sự tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, đóng góp vào cơ cấu thu nhập dịch vụ. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn gặp phải những hạn chế nhất định trong việc khai thác tối đa tiềm năng thị trường địa phương, quy trình thẩm định đối với một số loại hình doanh nghiệp còn gặp khó khăn trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Trên cơ sở định hướng phát triển chung và định hướng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng, tác giả đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị:

Hệ thống giải pháp tại VPBank

  1. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ bảo lãnh: Chuẩn hóa, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ các bước kiểm soát rủi ro.
  2. Mở rộng thị trường bảo lãnh có chọn lọc: Định hướng phân khúc khách hàng tiềm năng, ưu tiên các ngành nghề ít rủi ro và các dự án có tính khả thi cao.
  3. Thiết lập danh mục khách hàng tốt: Phân nhóm khách hàng truyền thống, khách hàng có lịch sử tín dụng minh bạch để áp dụng chính sách ưu đãi về biểu phí và biện pháp bảo đảm.
  4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng: Đánh giá sâu năng lực tài chính, dòng tiền thực tế và tính khả thi của phương án kinh doanh thay vì chỉ phụ thuộc vào tài sản bảo đảm.
  5. Chú trọng và nâng cao công tác tư vấn cho khách hàng: Hướng dẫn doanh nghiệp lựa chọn loại hình bảo lãnh phù hợp, hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ hợp đồng thương mại.
  6. Nâng cao chất lượng thông tin cho nghiệp vụ bảo lãnh: Xây dựng và khai thác hệ thống dữ liệu thông tin tín dụng nội bộ kết hợp với Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
  7. Mở rộng quan hệ giao dịch với các ngân hàng khác: Tăng cường hợp tác đồng bảo lãnh và quan hệ đại lý để phục vụ các hợp đồng quy mô lớn vượt hạn mức quy định.
  8. Chú trọng công tác tổ chức, đào tạo đội ngũ cán bộ: Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật thương mại, tập quán quốc tế và nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.
  9. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả: Định kỳ rà soát các khoản bảo lãnh đang lưu hành, kiểm soát chặt chẽ các trường hợp phát sinh nghĩa vụ bồi hoàn thay để ngăn ngừa nợ xấu.

Hệ thống kiến nghị

  • Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản pháp lý về giao dịch thương mại và xử lý tài sản bảo đảm.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Cập nhật, điều chỉnh quy chế bảo lãnh ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn hoạt động của các NHTMCP.
  • Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng: Tăng cường đầu tư công nghệ ngân hàng tự động hóa quy trình phát hành bảo lãnh, nâng cao quy mô vốn tự có để gia tăng hạn mức cấp bảo lãnh cho các khách hàng lớn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp và phân tích toàn diện bức tranh tài chính của VPBank giai đoạn 2017 – 2019: Vốn điều lệ đạt 25.300 tỷ đồng; mạng lưới 227 điểm giao dịch; TOI năm 2019 đạt kỷ lục 31.086 tỷ đồng (+25%), trong đó khối SME đóng góp 52% và khối tiểu thương tăng trưởng 59%; tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát ở mức thấp (0,73% năm 2017 và 0,61% năm 2018).
  • Làm rõ cấu trúc biểu phí dịch vụ bảo lãnh chi tiết tại VPBank (mức phí từ 0,6%/năm đối với bảo lãnh ký quỹ đến 2,5%/năm đối với bảo lãnh tín chấp) cùng quy trình tác nghiệp 5 bước khép kín.
  • Xác lập cơ chế chuyển hóa rủi ro từ ngoại bảng sang nội bảng của hoạt động bảo lãnh khi phát sinh nghĩa vụ trả thay và phân loại vào nợ xấu nhóm 3 – 5.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đưa ra khung 9 giải pháp mang tính nghiệp vụ trực tiếp cho VPBank từ khâu thẩm định, quản lý thông tin, thiết lập danh mục khách hàng mục tiêu đến đào tạo cán bộ và phát triển đồng bảo lãnh.
  • Đề xuất các khuyến nghị đối với Chính phủ, NHNN và Hội đồng quản trị VPBank nhằm tháo gỡ vướng mắc về hành lang pháp lý và mở rộng hạn mức bảo lãnh trên vốn tự có.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận đã gắn kết cơ sở lý thuyết về tín dụng chữ ký với thực tế hoạt động tại một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn. Công trình phản ánh trung thực quy trình vận hành và các quy định biểu phí bảo lãnh thực tế tại thời điểm nghiên cứu (2017 – 2019), không áp đặt các mô hình suy diễn ngoài văn bản.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài tập trung phân tích số liệu trong phạm vi giai đoạn 2017 – 2019 tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, do đó các kết luận phản ánh đặc thù vận hành của ngân hàng trong khung thời gian này.
    • Tác giả tự nhận định kiến thức bản thân còn những giới hạn nhất định trong việc phân tích chuyên sâu toàn bộ các trường hợp tranh chấp nghiệp vụ phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả dài hạn của các chiến lược phát triển dịch vụ bảo lãnh tại VPBank.
    • Mở rộng so sánh đối chuẩn hoạt động bảo lãnh của VPBank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế đối ngoại đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về nghiệp vụ ngân hàng thương mại.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất quan hệ đa phương, tính độc lập tương đối và cơ chế hạch toán ngoại bảng của nghiệp vụ bảo lãnh (Chương 1).
    • Khung quy trình nghiệp vụ bảo lãnh 5 bước và bảng biểu phí chi tiết phân loại theo từng biện pháp bảo đảm (Chương 2).
    • Cấu trúc hệ thống 9 giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao hoạt động bảo lãnh ngân hàng được phân loại là hoạt động ngoại bảng nhưng lại có thể chuyển thành tài sản nội bảng?

Theo lý giải trong Chương 1, khi phát hành thư bảo lãnh, ngân hàng sử dụng uy tín và cam kết bằng chữ ký mà chưa xuất quỹ tiền mặt trực tiếp, do đó nghĩa vụ cam kết được theo dõi ở tài khoản ngoại bảng, không làm thay đổi bảng cân đối kế toán. Tuy nhiên, khi rủi ro phát sinh (bên được bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ và bên thụ hưởng xuất trình chứng từ hợp lệ đòi bồi hoàn), ngân hàng bắt buộc phải giải ngân tiền mặt trả thay. Lúc này, khoản trả thay được chuyển vào tài sản nội bảng, ghi nhận vào nợ quá hạn/nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5) và ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro.

2. Quy định của Ngân hàng Nhà nước khống chế mức dư nợ bảo lãnh tối đa cho một khách hàng là bao nhiêu theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN?

Theo nội dung trình bày tại Chương 1, nhằm giảm thiểu rủi ro tập trung tín dụng, Ngân hàng Nhà nước quy định mức dư nợ bảo lãnh tối đa đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng bảo lãnh. Đối với các hợp đồng có giá trị vượt quá hạn mức này, các NHTM phải sử dụng hình thức đồng bảo lãnh.

3. Biểu phí dịch vụ bảo lãnh tại VPBank được quy định như thế nào đối với các biện pháp bảo đảm khác nhau?

Căn cứ Bảng 5 tại Chương 2, mức phí bảo lãnh năm tại VPBank được áp dụng theo biện pháp bảo đảm như sau:

  • Ký quỹ tiền mặt: 0,6%/năm (tối thiểu 300.000 VND).
  • Tài sản bảo đảm bằng sổ tiết kiệm VPBank: 1,0%/năm (tối thiểu 500.000 VND).
  • Tài sản bảo đảm bằng chứng chỉ nợ hoặc bất động sản, động sản, chứng chỉ vốn: 1,5%/năm (tối thiểu 500.000 VND).
  • Tài sản bảo đảm khác: 1,8%/năm (tối thiểu 500.000 VND).
  • Cấp bảo lãnh tín chấp: 2,5%/năm (tối thiểu 500.000 VND).

4. Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh tại VPBank bao gồm những bước nào?

Quy trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh tại VPBank gồm 5 bước tuần tự:

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ xin bảo lãnh từ khách hàng (hồ sơ pháp lý, hồ sơ bảo lãnh, hồ sơ tài sản bảo đảm).
  • Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ xin bảo lãnh (thẩm định khách hàng, phương án SXKD, biện pháp bảo đảm và lập báo cáo thẩm định).
  • Bước 3: Ký kết hợp đồng bảo lãnh và phát hành cam kết/thư bảo lãnh.
  • Bước 4: Theo dõi, giám sát thực hiện hợp đồng bảo lãnh và xử lý các phát sinh (xử lý yêu cầu trả thay, trích nợ hoặc chuyển nhận nợ bắt buộc).
  • Bước 5: Giải tỏa bảo lãnh khi nghĩa vụ kết thúc.

5. Kết quả kinh doanh của VPBank trong giai đoạn nghiên cứu đạt các chỉ số tài chính nổi bật nào?

Trong giai đoạn 2017 – 2019, VPBank ghi nhận vốn điều lệ đạt 25.300 tỷ đồng với mạng lưới 227 điểm giao dịch. Năm 2019, tổng thu nhập hoạt động thuần (TOI) đạt 31.086 tỷ đồng (+25% so với 2018), trong đó phân khúc DNVVN (SME) đóng góp 52% TOI. Tỷ lệ nợ quá hạn được quản trị ở mức 0,73% (2017) và 0,61% (2018).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Hải Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và phân tích chi tiết thực trạng triển khai hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng giai đoạn 2017 – 2019. Công trình cung cấp các dữ liệu cụ thể về quy trình tác nghiệp 5 bước, biểu phí dịch vụ theo tài sản bảo đảm và các chỉ tiêu tài chính của ngân hàng. Hệ thống 9 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động, góp phần định hướng nâng cao chất lượng và kiểm soát rủi ro cho nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng.