Nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá

Luận văn thạc sĩ giáo dục phân tích các giải pháp quản lý của phòng giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Bắc Giang

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

128
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.2. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài

1.2.1. Quản lý

1.2.2. Quản lý giáo dục

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA PHÒNG GD HUYỆN LỤC NAM – TỈNH BẮC GIANG

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CỦA PHÒNG GD NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỚC YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chất Lượng Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay

Giáo dục Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ, hướng tới công nghiệp hóahiện đại hóa. Đảng và Nhà nước xác định giáo dụcđào tạoquốc sách hàng đầu, là động lực cho sự phát triển. Mục tiêu là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định vai trò then chốt của giáo dụcđào tạo cùng với khoa học và công nghệ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức đặt ra trong quá trình nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng yêu cầu của thời đại.

1.1. Vai Trò Của Giáo Dục Trong Bối Cảnh Công Nghiệp Hóa

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của khoa học và công nghệ. Giáo dục không chỉ trang bị kiến thức mà còn phát triển kỹ năng mềm, tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề, giúp người học trở thành những công dân toàn cầu, đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước.

1.2. Mục Tiêu Phát Triển Giáo Dục Đến Năm 2030

Mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2030 là xây dựng một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại, hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xã hội thông tin. Chú trọng phát triển giáo dục toàn diện, giáo dục kỹ năng, giáo dục STEM, và giáo dục thường xuyên, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người.

II. Thách Thức Của Giáo Dục Việt Nam Trong Công Nghiệp Hóa

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, giáo dục Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn trong bối cảnh công nghiệp hóa. Đó là sự thiếu hụt về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu, chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn, và sự bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các vùng miền. Theo tài liệu gốc, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn bộc lộ những hạn chế, bất cập về số lượng và chất lượng.

2.1. Bất Cập Về Đội Ngũ Giáo Viên Và Cán Bộ Quản Lý

Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng, miền. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội.

2.2. Hạn Chế Về Cơ Sở Vật Chất Và Chương Trình Đào Tạo

Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lạc hậu, đặc biệt ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn, chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của thị trường lao động. Phương pháp giảng dạy còn đơn điệu, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học.

2.3. Sự Bất Bình Đẳng Trong Tiếp Cận Giáo Dục

Sự bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông thôn, giữa các nhóm dân tộc còn tồn tại. Trẻ em ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận giáo dục chất lượng cao.

III. Giải Pháp Đổi Mới Giáo Dục Việt Nam Trong Công Nghiệp Hóa

Để vượt qua những thách thức và nâng cao chất lượng giáo dục, cần có những giải pháp đổi mới toàn diện và đồng bộ. Cần tập trung vào việc phát triển đội ngũ giáo viên, đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy, tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất, và tạo điều kiện cho mọi người dân được tiếp cận giáo dục chất lượng cao. Theo tài liệu gốc, cần thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam.

3.1. Phát Triển Đội Ngũ Giáo Viên Chất Lượng Cao

Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên. Tạo điều kiện cho giáo viên được học tập, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp trong và ngoài nước. Có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút và giữ chân giáo viên giỏi.

3.2. Đổi Mới Chương Trình Và Phương Pháp Giảng Dạy

Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tinh giản, hiện đại, gắn kết với thực tiễn. Áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập.

3.3. Tăng Cường Đầu Tư Cho Cơ Sở Vật Chất

Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất trường học, đặc biệt ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Trang bị đầy đủ thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo mới. Xây dựng môi trường học tập thân thiện, an toàn, và lành mạnh.

IV. Ứng Dụng Giáo Dục 4

Giáo dục 4.0 là xu hướng tất yếu trong bối cảnh công nghiệp hóa. Việc ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT), Big Data, và Cloud Computing vào giáo dục sẽ giúp cá nhân hóa quá trình học tập, tăng cường tính tương tác, và tạo ra những trải nghiệm học tập thú vị và hiệu quả. Giáo dục 4.0 cũng giúp người học phát triển các kỹ năng cần thiết cho tương lai, như kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, và kỹ năng giao tiếp.

4.1. Ứng Dụng AI Trong Giáo Dục

AI có thể được sử dụng để tạo ra các hệ thống học tập thông minh, có khả năng tự động điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp với từng cá nhân. AI cũng có thể được sử dụng để chấm điểm bài thi, cung cấp phản hồi cho người học, và hỗ trợ giáo viên trong việc quản lý lớp học.

4.2. Sử Dụng IoT Trong Giáo Dục

IoT có thể được sử dụng để tạo ra các môi trường học tập thông minh, kết nối các thiết bị và tài nguyên giáo dục với nhau. IoT cũng có thể được sử dụng để theo dõi tiến độ học tập của người học, cung cấp thông tin cho giáo viên và phụ huynh.

4.3. Khai Thác Big Data Trong Giáo Dục

Big Data có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu về người học, giáo viên, và chương trình đào tạo, từ đó đưa ra những quyết định giáo dục sáng suốt. Big Data cũng có thể được sử dụng để dự đoán xu hướng giáo dục trong tương lai.

V. Hội Nhập Quốc Tế Giáo Dục Kinh Nghiệm Và Bài Học

Hội nhập quốc tế giáo dục là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa. Việc hội nhập sẽ giúp giáo dục Việt Nam tiếp cận với những kiến thức, công nghệ, và phương pháp giảng dạy tiên tiến của thế giới. Đồng thời, hội nhập cũng giúp nâng cao vị thế của giáo dục Việt Nam trên trường quốc tế. Tuy nhiên, hội nhập cũng đặt ra những thách thức, đòi hỏi giáo dục Việt Nam phải có những điều chỉnh phù hợp để không bị hòa tan.

5.1. Kinh Nghiệm Hội Nhập Giáo Dục Của Các Nước Tiên Tiến

Nghiên cứu kinh nghiệm hội nhập giáo dục của các nước tiên tiến như Phần Lan, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản để rút ra những bài học quý giá cho giáo dục Việt Nam. Chú trọng học hỏi những mô hình giáo dục thành công, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.

5.2. Thách Thức Và Cơ Hội Của Hội Nhập Quốc Tế Giáo Dục

Hội nhập quốc tế giáo dục mang lại nhiều cơ hội, như tiếp cận nguồn lực tài chính, công nghệ, và nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên, hội nhập cũng đặt ra những thách thức, như sự cạnh tranh gay gắt, sự khác biệt về văn hóa, và sự cần thiết phải đổi mới liên tục.

5.3. Giải Pháp Để Hội Nhập Giáo Dục Hiệu Quả

Để hội nhập giáo dục hiệu quả, cần có một chiến lược rõ ràng, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Cần tăng cường hợp tác quốc tế, đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao năng lực ngoại ngữ cho giáo viên và học sinh, và xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn quốc tế.

VI. Tương Lai Của Giáo Dục Việt Nam Trong Thời Đại Mới

Tương lai của giáo dục Việt Nam là một nền giáo dục mở, linh hoạt, sáng tạo, và hội nhập. Nền giáo dục này sẽ trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng, và phẩm chất cần thiết để thành công trong một thế giới đầy biến động. Giáo dục Việt Nam sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một xã hội phồn vinh, hạnh phúc, và bền vững.

6.1. Giáo Dục Định Hướng Tương Lai

Giáo dục cần tập trung vào việc phát triển các kỹ năng của tương lai, như kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, và kỹ năng sáng tạo. Giáo dục cũng cần chú trọng đến việc phát triển phẩm chất đạo đức, trách nhiệm xã hội, và ý thức công dân toàn cầu.

6.2. Giáo Dục Cho Mọi Người

Tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người, không phân biệt tuổi tác, giới tính, dân tộc, tôn giáo, hay địa vị xã hội. Xây dựng một hệ thống giáo dục linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người học.

6.3. Giáo Dục Và Phát Triển Bền Vững

Giáo dục cần đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, và ứng phó với biến đổi khí hậu. Giáo dục cần trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng, và thái độ cần thiết để sống và làm việc một cách bền vững.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ các giải pháp quản lý của phòng giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của việc quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học. Chương 2: Thực trạng chất lượng và quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Phòng GD huyện Lục Nam – tỉnh Bắc Giang. Chương 3: Đề xuất một số giải pháp quản lý của Phòng GD nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học trước yêu cầu đổi mới giáo dục. z 6 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TIỂU HỌC 1.

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Ở ngoài nước Trung hoa cổ đại, vào khoảng 500 đến 300 năm trước Công nguyên, đã xuất hiện các tư tưởng quản lý nhân sự của Khổng Tử nhằm mục đích đào tạo lớp người cai trị xã hội từ triết lý đạo nhân. Khổng Tử và các học trò của ông đã tiếp cận một cách khái quát các yếu tố nhân và lễ , nhân và lễ nghĩa, nhân và trí, nhân và dũng, nhân và tín, nhân và lợi, lợi và nghĩa, lợi và thành vào việc truyền đạo. Với việc đúc kết các yếu tố nhân, lễ, nghĩa, trí, dũng, tín, lợi, thành để đi đến các hình mẫu về phẩm chất và năng lực của người quản lý xã hội như "quân tử" và "kẻ sĩ".

Tư tưởng nói trên, đã thể hiện những quan điểm nâng cao chất lượng những cán bộ quản lý trong xã hội lúc bấy giờ [22]. Cuối thế kỷ XVIII, Robert Owen (1771-1858), Charles Babbage (1792- 1871) và Andrew Ure (1778- 1875) ở Phương Tây đã đưa ra ý tưởng: muốn tăng năng xuất lao động, cần tập trung giải quyết một số yếu tố chủ yếu như phúc lợi, giám sát công nhân, mối quan hệ giữa người quản lý đối với người bị quản lý và đặc biệt là nâng cao trình độ quản lý cho các nhà quản lý. Tiếp đó FrederickWinslow Taylor (1856- 1915) với bốn nguyên tắc quản lý khoa học đã đề cập tới nâng cao chất lượng của người quản lý [22, tr. z 7 Tại Pháp, Henri Fayol (1841- 1915) đã đưa ra 5 chức năng cơ bản của quản lý hành chính.

Theo ông, nếu người quản lý có đủ phẩm chất và năng lực kết hợp nhuần nhuyễn các chức năng, các quy tắc và nguyên tắc quản lý thì thực hiện được mục tiêu quản lý và dẫn đến thực hiện được mục tiêu của tổ chức [22, tr. Ở thế kỷ XX vào những thập kỷ 70- 80, một trường phái tiếp cận về quản lý trên cơ sở xem xét những yếu tố văn hoá đã xuất hiện trong đó có nêu những nét văn hoá quản lý vừa thể hiện ở phẩm chất vừa thể hiện ở năng lực người quản lý. Cũng trong thời kỳ này, việc nghiên cứu quản lý trên cơ sở xem xét tổng thể, thì lý thuyết sơ đồ 7S: Structure (cơ cấu), Strategy (chiến lược), Skills (các kỹ năng), Style ( phong cách), System (hệ thống) và Shared value (các giá trị chung) và đặc biệt là Staff (đội ngũ) đã xuất hiện. Khi phân tích về đội ngũ người đọc thấy được giá trị về chất lượng đội ngũ quản lý trong việc đạt tới mục tiêu của tổ chức [11, tr.

Khi xã hội công nghiệp phát triển có dấu tích của sự bùng nổ thông tin và dần chuyển thành xã hội thông tin (cuối thế kỷ XX đến nay), đã có các công trình nghiên cứu về quản lý trong môi trường luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý theo tình huống [11, tr.29] thì vấn đề nâng cao chất lượng của người quản lý thực sự đã được đề cập tới. Tiêu biểu nhất là công trình của ba tác giả Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich với tác phẩm nổi tiếng là “ Những vấn đề cốt yếu của quản lý” (NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội - 1994). Công trình này đã đề cập nhiều hơn về các yêu cầu chất lượng của người quản lý. Năm 1991, Tổ chức UNESCO đã cho xuất bản cuốn “Quản lý hành chính và sư phạm trong các nhà trường tiểu học” của Jean Valerien [34].

Thông qua việc giới thiệu một số modul về vai trò, chức năng về nhiệm vụ của người hiệu trưởng trường tiểu học; tác giả đã có quan điểm vai trò, trách nhiệm và yêu cầu chất lượng của người hiệu trưởng. z 8 Gần đây, Vương Lạc Thu và Tưởng Nguyệt Thần (Trung quốc) đã có công trình khoa học lãnh đạo hiện đại (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội- 2000) [52], trong đó có hẳn một chương nêu lên vấn đề chất lượng và hiệu quả quản lý của cán bộ lãnh đạo và quản lý. Ở trong nước Hồ Chí Minh (1890- 1969) tư tưởng về quản lý giáo dục: khi bàn về công tác cán bộ, Người khẳng định "cán bộ là cái gốc của mọi công việc", "mọi thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém", "có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong" [55]. Các nhà khoa học Việt Nam đã chắt lọc những vấn đề tinh tuý nhất của hầu hết các tác phẩm về quản lý của nước ngoài để thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mình về những vấn đề chất lượng của người quản lý ( NXB Lao động, Hà Nội - 1982) [36]; Kiều Nam với cuốn Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý ( NXB Sự thật, Hà Nội - 1983) [40]; Nguyễn Minh Đạo với cuốn Cơ sở của Khoa học quản lý ( NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 1997) [27]; Đỗ Hoàng Toàn với cuốn Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ( Trung tâm nghiên cứu Khoa học tổ chức và quản lý- NXB Thống kê, Hà Nội - 1999) [53],.

đã đề cập tới nhiều khía cạnh quan trọng của chất lượng cán bộ quản lý của một tổ chức; trong đó có chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý. Với góc độ lý luận quản lý giáo dục, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận quản lý trường học chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học. Hầu hết các cuốn giáo dục học của các tác giả Việt Nam có đề cập tới chất lượng và phương thức nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường học thông qua việc phân tích thành tố lực lượng giáo dục. Như cuốn Phương pháp luận khoa học giáo dục ( Phạm Minh Hạc- Tổng chủ biên- 1981- Viện Khoa học giáo dục ấn hành) [29]; Quá trình sư phạm - Bản chất, cấu trúc và tính quy luật của Hà Thế Ngữ, 1986 [41]; Giáo dục học đại cương của Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê, 1999 [32]; Tuyển tập Giáo dục học - Một số vấn đề z 9 lý luận và thực tiễn của Hà Thế Ngữ, 2001.

Kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Nguyễn Đức Chính ( chủ biên), NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2002 [17]. Nhìn chung, vấn đề chất lượng cán bộ quản lý trường học và nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường học đã được thể hiện ít nhiều trong các công trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước ( đã nêu trên), nhưng những giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường học nói chung và cán bộ quản lý trường tiểu học nói riêng thì chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào đề cập đến chính vì vậy mà chúng tôi lựa chọn vấn đề này làm đề tài nghiên cứu. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài: 1. Quản lý Có nhiều cách hiểu về quản lý, tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau: W.Taylor cho rằng: " Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [22, tr.

Trung tâm Nghiên cứu khoa học tổ chức, quản lý đã nêu ra: "quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung,. Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác" [7, tr. Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: " Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý ( người quản lý) đến khách thể quản lý ( người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [11, tr. Theo Trần Quốc Thành: " Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội của nhà quản lý, phù hợp với quy luật của khách quan" [50].

z 10 Qua những định nghĩa trên ta thấy rõ quản lý có những nét đặc trưng cơ bản về bản chất của hoạt động quản lý như sau: - Quản lý gồm hai thành phần là chủ thể và khách thể quản lý. " Ai quản lý": đó là chủ thể quản lý. Chủ thể quản lý có thể là một người hoặc một tổ chức. " Quản lý ai?", " quản lý cái gì?", " quản lý sự việc gì?": đó là khách thể quản lý.

Khách thể quản lý có thể là người, tổ chức, hay là sự vật cụ thể, cũng có khi khách thể là người, tổ chức được con người đại diện trở thành chủ thể quản lý cấp dưới thấp hơn. - Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại, tương hỗ nhau, " chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý" [50]. Chủ thể quản lý thực hiện các tác động thông qua việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Ngày nay, quản lý thường được định nghĩa: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng phối hợp các chức năng: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.

Theo chúng tôi: Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý ( người quản lý) đến khách thể quản lý ( người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Quản lý cần có thông tin nhiều chiều. Thông tin là nền tảng của quản lý. Do vậy, có thể coi thông tin là chức năng đặc biệt cùng với bốn chức năng đã nêu trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá" đề cập đến những thách thức và cơ hội trong việc cải thiện chất lượng giáo dục tại Việt Nam trong bối cảnh hiện đại. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ thông tin và các phương pháp giảng dạy hiện đại để nâng cao hiệu quả học tập. Bên cạnh đó, tài liệu cũng chỉ ra rằng việc đổi mới quản lý giáo dục là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

Để hiểu rõ hơn về các khía cạnh liên quan đến giáo dục và quản lý chất lượng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tổ chức hoạt động nhận thức tích cực tự lực cho học sinh trong dạy học một số kiến thức cơ học điện học vật lý lớp 10 11 nâng cao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, nơi trình bày các phương pháp dạy học tích cực. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý chất lượng trong giáo dục. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn nâng cao vai trò lãnh đạo của đảng trong các công ty cổ phần ngành dệt may việt nam hiện nay, giúp bạn nắm bắt được vai trò của lãnh đạo trong việc cải cách giáo dục. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề giáo dục hiện nay.