Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Ngọc Huyền dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Ngân Hà, chuyên ngành Quản trị nhân lực, Khoa Quản trị nguồn nhân lực, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (năm 2022).

Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh đẩy mạnh công cuộc cải cách hành chính nhà nước theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, hướng đến mục tiêu xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả và liêm chính. Cùng với quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định "Cán bộ là gốc của mọi công việc", chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) giữ vai trò then chốt trong việc vận hành bộ máy chính quyền.

Về bối cảnh thực tiễn, Thuận Châu là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Sơn La với diện tích tự nhiên 155.336 ha, quy mô dân số 173.898 hộ, cơ cấu tổ chức hành chính gồm 12 phòng chuyên môn và 29 xã, thị trấn. Địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội còn thấp, trình độ dân trí không đồng đều. Đội ngũ CBCC tại UBND huyện Thuận Châu nhìn chung có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống giản dị và tận tụy với công việc. Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển mới, công tác nâng cao chất lượng CBCC tại địa phương bộc lộ nhiều điểm nghẽn: thiếu hụt cán bộ tham mưu có tầm nhìn chiến lược và năng lực dự báo; tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ dân tộc thiểu số còn thấp; công tác đánh giá, luân chuyển chưa bám sát năng lực thực tế; khả năng thu hút nhân lực chất lượng cao về công tác tại huyện còn rất hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tại UBND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La giai đoạn 2019 - 2021.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tại UBND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tại UBND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
  • Phạm vi nghiên cứu: 12 phòng ban chuyên môn trực thuộc UBND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, số liệu thống kê được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến hết năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên các khái niệm pháp lý và lý thuyết quản trị nhân lực công:

  • Cán bộ: Theo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2019, là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
  • Công chức: Theo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2019 và đối chiếu Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch Hồ Chí Minh; trong đề tài, tác giả giới hạn nghiên cứu công chức làm việc trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện.
  • Chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC: Được hiểu là tổng thể các yếu tố về thể lực, tâm lực, trí lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị - đạo đức, kỹ năng thực thi công vụ và mức độ thích ứng công việc của từng cá nhân kết hợp với cơ cấu tổ chức hợp lý (độ tuổi, giới tính, ngạch bậc) của toàn bộ tập thể.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá, xếp loại CBCC: Bao gồm phẩm chất chính trị tư tưởng; đạo đức, lối sống; tác phong, lề lối làm việc; ý thức tổ chức kỷ luật; kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (phân tách giữa nhóm lãnh đạo, quản lý và nhóm chuyên môn); các tiêu chí về trình độ (văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ) và tiêu chuẩn sức khỏe (phân loại A, B, C theo quy định của Bộ Y tế).
  • Các hoạt động quản trị nâng cao chất lượng CBCC: Phân tích công việc và xác định vị trí việc làm; tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); tạo nguồn, quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; tạo động lực làm việc; đánh giá thực hiện công việc.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ

  • Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019.
  • Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
  • Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.
  • Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
  • Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08/01/2018 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định 101/2017/NĐ-CP.
  • Quyết định số 269/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu: Thu thập, phân tích tài liệu, các báo cáo định kỳ theo năm, theo quý của cơ quan hành chính và số liệu thống kê nhân sự từ Phòng Nội vụ huyện Thuận Châu giai đoạn 2019 - 2021.
  • Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh các chỉ tiêu về cơ cấu độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học và ngoại ngữ qua các năm 2019, 2020 và 2021 để chỉ ra xu hướng biến động và mức độ chuyển biến chất lượng.
  • Phương pháp quan sát và tổng kết thực tiễn: Kết hợp lý luận quản trị nhân lực với việc quan sát quy trình thực thi công vụ, lề lối làm việc, kiểm tra kỷ cương hành chính tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

Chương này làm rõ khung lý thuyết về CBCC và công tác nâng cao chất lượng nhân lực hành chính công cấp huyện:

  • Vị trí, vai trò của CBCC cấp huyện: Là cầu nối trực tiếp giữa chính quyền cấp tỉnh và cơ sở, đóng vai trò cụ thể hóa và tổ chức triển khai chủ trương, chính sách pháp luật vào đời sống kinh tế - xã hội địa phương; trực tiếp giải quyết thủ tục và phục vụ nhân dân.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng: Phân tích các tiêu chuẩn về chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, tác phong công vụ, ý thức tổ chức kỷ luật, kết quả thực hiện nhiệm vụ và các tiêu chuẩn về văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, lý luận chính trị (sơ cấp, trung cấp, cử nhân/cao cấp), quản lý nhà nước (cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp), ngoại ngữ, tin học cùng tiêu chuẩn thể lực.
  • Các nội dung cấu thành hoạt động nâng cao chất lượng: Phân tích quy trình phân tích công việc nhằm xác định vị trí việc làm (theo quan điểm của các nhà khoa học quản trị như Hà Thị Thanh Thủy, Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm); công tác tuyển dụng theo Nghị định 138/2020/NĐ-CP; quy hoạch tạo nguồn kế cận; đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn chức danh; các biện pháp tạo động lực (vật chất, tinh thần theo quan điểm của Nguyễn Tiệp); công tác đánh giá thực hiện công việc hàng năm.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Chế độ, chính sách đãi ngộ và tiền lương; điều kiện, phương tiện và trang thiết bị làm việc; công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật.

Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tại UBND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng nhân sự tại 12 phòng chuyên môn của UBND huyện Thuận Châu trong giai đoạn 2019 - 2021 dựa trên số liệu báo cáo của Phòng Nội vụ huyện:

Chỉ tiêu thống kê Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng số CBCC 12 phòng chuyên môn (người) 75 74 79
Cơ cấu giới tính:
- Nam (người / tỷ lệ %) 51 / 68,0% 61 / 82,4% Đa số (chiếm ưu thế)
- Nữ (người) 24 13 Thấp (gấp 2-2,5 lần nam)
Cơ cấu độ tuổi:
- Dưới 31 tuổi 11 người (14,1%) 23,0% 10,1%
- Từ 31 đến 40 tuổi 35 người (46,3%) — 46 người (tăng 31,42% so với 2019)
- Từ 41 đến 50 tuổi 16 người (21,1%) — Ít biến động
- Trên 50 tuổi 13 người — 8 người (giảm do nghỉ hưu sớm, tinh giản)
Trình độ chuyên môn:
- Thạc sĩ 11 người (14,9%) 16 người (21,6%) 20 người (25,3%)
- Đại học 58 người (78,4%) 55 người (74,3%) 57 người (72,2%)
- Cao đẳng 1 người 2 người 2 người (2,5%)
- Trung cấp 4 người 0 người 0 người
Trình độ lý luận chính trị:
- Cử nhân / Cao cấp 19 người (50,4%) 20 người 20 người (gồm 16 Cao cấp, 4 Cử nhân)
- Trung cấp 14 người 14 người (40,0%) 21 người (50,0%)
- Sơ cấp 5 người 1 người 1 người
Trình độ quản lý nhà nước:
- Chuyên viên cao cấp 1 người — 0 người
- Chuyên viên chính 15 người (22,4%) — 24 người (29,2%)
- Chuyên viên — — 55 người
Trình độ tin học, ngoại ngữ:
- Tin học (có chứng chỉ/văn bằng) 70/75 người 63/74 người 74/79 người (1 kỹ sư, >90% chứng chỉ VP)
- Ngoại ngữ (có chứng chỉ/văn bằng) 69/70 người (98,57%) 70/70 người 77/79 người (1 đại học, 76 chứng chỉ)

Thực trạng triển khai các hoạt động quản trị nhân lực:

  • Xác định vị trí việc làm: Đã xây dựng và hoàn thiện Đề án vị trí việc làm theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP, làm cơ sở tuyển dụng và phân công nhiệm vụ.
  • Tuyển dụng: Áp dụng hình thức thi tuyển, công khai thông tin tuyển dụng qua Cổng thông tin điện tử tỉnh Sơn La (sonla.vn) và trang mạng xã hội (fanpage Thi tuyển công chức).
  • Đào tạo, bồi dưỡng: Triển khai theo Nghị định 101/2017/NĐ-CP và Quyết định 269/QĐ-UBND tỉnh Sơn La; kết hợp bồi dưỡng chuyên môn, lý luận chính trị, tiếng Anh, tiếng Thái; áp dụng hình thức đào tạo trực tuyến thích ứng với dịch bệnh Covid-19.
  • Kết quả đánh giá, xếp loại năm 2020: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 17 người (22,3%, tăng 3,4% so với năm 2019); Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 59 người (77,6%, giảm 2,5% so với năm 2019); không có cá nhân xếp loại hoàn thành nhiệm vụ hoặc không hoàn thành nhiệm vụ.

Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:

  • Ưu điểm: Trình độ CBCC chuẩn hóa nhanh (100% đạt trình độ từ cao đẳng trở lên, đại học và thạc sĩ chiếm 97,5%); đại đa số CBCC có lập trường chính trị vững vàng, ý thức kỷ luật tốt; công tác bồi dưỡng lý luận và quản lý nhà nước chuyển biến rõ rệt.
  • Hạn chế: Vẫn còn tình trạng bố trí công việc trái chuyên ngành đào tạo; bằng cấp tăng nhưng năng lực chuyên môn, kỹ năng xử lý tình huống thực tế chưa tương xứng; tỷ lệ nữ lãnh đạo, nhất là nữ dân tộc thiểu số còn thấp; công tác đánh giá xếp loại cuối năm còn mang tính hình thức, nể nang; công tác xác định nhu cầu đào tạo chưa thực sự bám sát thực tiễn; còn hiện tượng sa sút đạo đức công vụ, vòi vĩnh, cá biệt có cán bộ quản lý vi phạm nghiêm trọng bị xử lý buộc thôi việc.
  • Nguyên nhân: Do xuất phát điểm kinh tế - xã hội của huyện còn thấp; hệ thống văn bản hướng dẫn có lúc chưa đồng bộ; chế độ đãi ngộ, tiền lương chưa tạo động lực mạnh; năng lực đội ngũ giảng viên đào tạo tại chỗ có mặt hạn chế; nhận thức tự học tập của một bộ phận công chức chưa cao.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tại UBND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Tác giả đề xuất 7 giải pháp cụ thể và 3 nhóm khuyến nghị:

  1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng: Nâng cao vai trò định hướng chính trị, giám sát công tác cán bộ trong các cơ quan hành chính.
  2. Nâng cao nhận thức cho CBCC: Tuyên truyền, giáo dục ý thức tự học tập, rèn luyện kỹ năng, văn hóa công vụ và đạo đức nghề nghiệp.
  3. Hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ và thu nhập: Cải thiện thu nhập, bảo đảm chế độ phụ cấp công tác vùng khó khăn nhằm giữ chân và tạo động lực cho CBCC.
  4. Hoàn thiện, chuẩn hóa các chức danh công chức: Rà soát tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo quản lý phù hợp với khung năng lực.
  5. Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng: Khảo sát chính xác nhu cầu thực tế; đổi mới nội dung bồi dưỡng kỹ năng tham mưu, xử lý văn bản, tin học ứng dụng và tiếng dân tộc bản địa (tiếng Thái); phát huy phương thức đào tạo trực tuyến.
  6. Thực hiện đồng bộ giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí: Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; minh bạch tài sản, thu nhập; xử lý nghiêm minh các vi phạm đạo đức công vụ.
  7. Hoàn thiện Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch: Quy định rõ ràng, chi tiết bản mô tả công việc và tiêu chuẩn khung năng lực cho từng vị trí thuộc 12 phòng ban chuyên môn.

Khuyến nghị thực hiện:

  • Đối với UBND tỉnh Sơn La: Hỗ trợ phân bổ kinh phí đào tạo, ban hành cơ chế chính sách thu hút nhân tài và cán bộ khoa học kỹ thuật về các huyện miền núi.
  • Đối với UBND huyện Thuận Châu: Chỉ đạo Phòng Nội vụ đổi mới quy trình đánh giá thực chất, công khai tuyển dụng, gắn quy hoạch với luân chuyển và đào tạo.
  • Đối với cán bộ, công chức: Chủ động xây dựng kế hoạch tự học tập, trau dồi kỹ năng mềm, nâng cao tinh thần trách nhiệm phục vụ nhân dân.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Kết quả chính từ số liệu khảo sát thực tế

  1. Sự chuyển biến về quy mô và trình độ: Biên chế tại 12 phòng chuyên môn tăng từ 75 người (năm 2019) lên 79 người (năm 2021). Trình độ sau đại học (Thạc sĩ) tăng nhanh từ 11 người (14,9%) lên 20 người (25,3%); trình độ Đại học duy trì ở mức cao (57 người, chiếm 72,2% năm 2021). Trình độ trung cấp chuyên môn giảm hoàn toàn về 0 người từ năm 2020.
  2. Nâng cao trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước: Tỷ lệ CBCC có trình độ Cử nhân/Cao cấp lý luận chính trị duy trì ổn định (20 người); trình độ Trung cấp lý luận chính trị tăng từ 14 người lên 21 người vào năm 2021. Đội ngũ đạt ngạch Chuyên viên chính tăng từ 15 người (22,4% năm 2019) lên 24 người (29,2% năm 2021).
  3. Mức độ phổ cập tin học và ngoại ngữ: Đến năm 2021, 100% CBCC được đào tạo tin học (74/79 người có chứng chỉ/văn bằng kỹ sư tin học); 77/79 người (97,46%) có chứng chỉ hoặc văn bằng ngoại ngữ (chủ yếu là tiếng Anh), đồng thời triển khai bồi dưỡng thêm tiếng Thái phục vụ công tác dân vận.
  4. Cơ cấu nhân sự bộc lộ bất cập: Độ tuổi từ 31 đến 40 tuổi chiếm đa số (46 người năm 2021), tuy nhiên nhóm dưới 31 tuổi giảm mạnh từ 23% xuống còn 10,1%; cơ cấu giới tính chênh lệch lớn khi nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo (gấp từ 2 đến 2,5 lần nữ giới).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân lực công vụ cấp huyện, làm rõ mối quan hệ giữa các khâu quản lý (phân tích vị trí việc làm, tuyển dụng, đào tạo, tạo động lực, đánh giá) đối với chất lượng thực thi công vụ tại cơ quan hành chính nhà nước.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình khảo sát số liệu thực trạng đội ngũ CBCC tại UBND huyện Thuận Châu giai đoạn 2019 - 2021; chỉ ra những hạn chế đặc thù của địa bàn miền núi và cung cấp 7 nhóm giải pháp, khuyến nghị có tính ứng dụng trực tiếp cho UBND huyện Thuận Châu và Sở Nội vụ tỉnh Sơn La.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu chỉ tập trung vào phạm vi 12 phòng chuyên môn thuộc cơ quan UBND huyện Thuận Châu với quy mô 79 CBCC (năm 2021), chưa khảo sát mở rộng đến đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại 29 xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu khai thác từ báo cáo thứ cấp và số liệu thống kê của Phòng Nội vụ, chưa triển khai phiếu điều tra xã hội học định lượng diện rộng đối với mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường, thị trấn trên toàn địa bàn huyện Thuận Châu; xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến động lực làm việc và hiệu quả thực thi công vụ của CBCC dân tộc thiểu số tại khu vực Tây Bắc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Quản trị nhân lực, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Luật Hành chính đang thực hiện đề tài về quản trị nhân sự công vụ, phân tích vị trí việc làm hoặc chính sách đào tạo CBCC cấp huyện.
  • Cơ quan quản lý hành chính: Phòng Nội vụ huyện Thuận Châu và các huyện miền núi có điều kiện tương đồng sử dụng làm tài liệu đối chiếu số liệu, tham khảo khung giải pháp hoàn thiện đề án vị trí việc làm và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực giai đoạn 2021 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

1. Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBCC tại 12 phòng chuyên môn UBND huyện Thuận Châu có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?
Trả lời: Giai đoạn 2019 - 2021, trình độ chuyên môn của CBCC tăng lên rõ rệt: số người có trình độ Thạc sĩ tăng từ 11 người (14,9% năm 2019) lên 16 người (năm 2020) và đạt 20 người (25,3% năm 2021); trình độ Đại học duy trì ở mức cao với 58 người (2019), 55 người (2020) và 57 người (72,2% năm 2021); trình độ Cao đẳng còn 2 người (2,5% năm 2021) và không còn công chức giữ trình độ Trung cấp (giảm từ 4 người năm 2019 xuống 0 người từ năm 2020).

2. Cơ cấu giới tính và độ tuổi của CBCC huyện Thuận Châu bộc lộ điểm bất cập nào?
Trả lời: Về giới tính, nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo (gấp từ 2 đến 2,5 lần nữ giới), tỷ lệ nữ giữ chức danh lãnh đạo, quản lý (nhất là nữ dân tộc thiểu số) còn thấp. Về độ tuổi, lực lượng từ 31-40 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất (46 người năm 2021), tuy nhiên tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 31 tuổi giảm mạnh từ 23% (năm 2020) xuống 10,1% (năm 2021), phản ánh nguy cơ thiếu hụt nguồn kế cận có trình độ cao.

3. Khóa luận ghi nhận kết quả đánh giá, xếp loại CBCC tại UBND huyện Thuận Châu năm 2020 ra sao?
Trả lời: Năm 2020, trong tổng số CBCC được đánh giá: có 17 người xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (chiếm 22,3%, tăng 3,4% so với năm 2019); 59 người xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ (chiếm 77,6%, giảm 2,5% so với năm 2019); không có cán bộ nào bị xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ hoặc Không hoàn thành nhiệm vụ.

4. Những căn cứ pháp lý chính được tác giả sử dụng khi phân tích công tác vị trí việc làm và đào tạo bồi dưỡng là gì?
Trả lời: Tác giả căn cứ vào Nghị định số 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và Thông tư số 01/2018/TT-BNV về đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức; cùng Quyết định số 269/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2021 - 2025.

5. Khóa luận đề xuất giải pháp gì về mặt chuyên môn ngôn ngữ phục vụ đặc thù địa phương?
Trả lời: Bên cạnh việc bồi dưỡng tin học văn phòng và tiếng Anh, khóa luận đề xuất đổi mới kế hoạch đào tạo tiếng dân tộc bản địa (cụ thể là tiếng Thái) cho CBCC nhằm nâng cao năng lực giao tiếp, thực thi công vụ và làm tốt công tác vận động quần chúng nhân dân trên địa bàn huyện miền núi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Huyền đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị nhân lực công vụ và phản ánh trung thực thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC tại 12 phòng chuyên môn thuộc UBND huyện Thuận Châu giai đoạn 2019 - 2021. Nghiên cứu đã chỉ rõ sự chuẩn hóa về bằng cấp chuyên môn, lý luận chính trị bên cạnh các rào cản về cơ cấu giới tính, tỷ lệ cán bộ trẻ và năng lực thực thi công vụ thực chất. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và 3 cấp khuyến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế của huyện Thuận Châu, có giá trị ứng dụng cho công tác tổ chức cán bộ và cải cách hành chính tại địa phương trong giai đoạn 2021 - 2025.