Nâng cao chất lượng dịch vụ IPTV trên nền mạng cáp đồng - Huỳnh Hữu Lợi

Tài liệu nghiên cứu Kl huynh huu loi 2015 621 382, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học Tôn Đức Thắng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2015

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ IPTV

1.1. Giới thiệu về IPTV

1.2. Lịch sử hình thành

1.3. Khái niệm kĩ thuật IPTV

1.4. Cấu trúc hệ thống IPTV

1.4.1. Cấu trúc hạ tầng của mạng IPTV

1.4.1.1. Trung tâm dữ liệu Headend
1.4.1.2. Mạng truy nhập
1.4.1.3. Thiết bị đầu cuối mạng IPTV
1.4.1.4. Mạng gia đình

1.4.2. Cấu trúc chức năng hệ thống IPTV

1.4.2.1. Chức năng cung cấp nội dung
1.4.2.2. Chức năng phân phối nội dung
1.4.2.3. Chức năng điều khiển IPTV
1.4.2.4. Chức năng vận chuyển
1.4.2.5. Chức năng thuê bao
1.4.2.6. Chức năng bảo mật

1.5. Đặc tính kĩ thuật của IPTV

1.5.1. Hỗ trợ truyền hình tƣơng tác

1.5.2. Sự dịch thời gian

1.5.3. Yêu cầu băng thông

1.5.4. Khả năng truy xuất

1.6. Kĩ thuật nén dữ liệu trong IPTV

1.6.1. Mục đích của việc nén dữ liệu hình ảnh

1.6.2. Các kỹ thuật nén cơ bản

1.6.2.1. JPEG và Wavelet
1.6.2.2. 264/MPEG-4 Part 10/AVC

1.6.3. Yêu cầu băng thông khi sử dụng các chuẩn nén

1.6.4. Việc lựa chọn kỹ thuật nén cho IPTV

1.7. Cơ chế truyền nhận dữ liệu trong IPTV

1.7.1. Mô hình truyền thông của IPTV

1.7.2. Lớp đóng gói video (Video packetizing)

1.7.3. Lớp dòng truyền tải

1.7.4. Lớp giao thức truyền tải thời gian thực RTP (Real-time Transport Protocol)

1.7.5. Lớp truyền tải

1.7.5.1. Sử dụng TCP để định tuyến các gói IPTV
1.7.5.2. Sử dụng UDP để định hƣớng các gói IPTV

1.7.6. Lớp liên kết dữ liệu

1.7.7. Tổng kết các lớp trong mô hình IPTV

2. CHƯƠNG 2: MẠNG TRUY NHẬP CÁP KIM LOẠI VÀ ADSL

2.1. Tổng quan về mạng truy nhập

2.1.1. Giới thiệu về mạng truy nhập

2.1.2. Khái niệm mạng truy nhập

2.1.3. Phân loại mạng truy nhập

2.1.3.1. Phân loại theo băng thông
2.1.3.1.1. Truy nhập băng hẹp
2.1.3.1.2. Truy nhập băng rộng
2.1.3.2. Phân loại theo môi trƣờng truyền dẫn

2.2. Mạng truy nhập cáp kim loại

2.2.1. Mô hình cấu trúc của mạng truy nhập của cáp kim loại

2.2.2. Đặc tính kĩ thuật của mạng truy nhập cáp kim loại

2.2.3. Một số loại cáp kim loại sử dụng cho mạng truy nhập

2.2.4. Khả năng phát triển của các mạng truy nhập cáp kim loại

2.3. Công nghệ xDSL

2.3.1. Sự hình thành xDSL

2.3.2. Một số đặc điểm kĩ thuật của xDSL

2.3.2.1. Kĩ thuật mã đƣờng dây
2.3.2.2. Sửa lỗi và phân tích lỗi
2.3.2.3. Chuyển đổi giao thức sử dụng trong xDSL
2.3.2.4. Một số loại xDSL

2.3.3. Lợi ích của xDSL

2.4. Công nghệ ADSL

2.4.1. Khái niệm ADSL

2.4.2. Một số đặc điểm kĩ thuật, công nghệ ADSL

2.4.2.1. Trải phổ tín hiệu
2.4.2.2. Mô hình tham chiếu hệ thống ADSL
2.4.2.3. Cấu hình chuẩn của bộ phát ATU-C và ATU-R
2.4.2.4. Dung lƣợng truyền tải
2.4.2.4.1. Truyền dữ liệu STM
2.4.2.4.2. Truyền tải dữ liệu ATM
2.4.2.4.2.1. Cấu trúc siêu khung
2.4.2.4.2.2. Cấu trúc bộ đệm dữ liệu nhanh
2.4.2.4.2.3. Cấu trúc của bộ đệm dữ liệu xen
2.4.2.4.2.4. Khai thác và bảo dƣỡng

2.4.3. Cấu trúc mạng ADSL

2.4.3.1. Chức năng,nhiệm vụ một số thành phần

3. CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI IPTV TRÊN NỀN MẠNG CÁP ĐỒNG

3.1. Yêu cầu triển khai

3.1.1. Băng thông rộng và bất đối xứng

3.1.2. Chất lƣợng dich vụ

3.1.3. Thời gian chuyển kênh

3.1.4. Độ sẵn sàng dịch vụ

3.2. Lựa chọn giao thức mạng

3.2.1. Giao thức PIM –SM

3.2.2. Giao thức PIM-DM

3.2.3. Giao thức PIM-SSM

3.3. Triển khai IPTV trên nền mạng VNPT

3.3.1. Mô hình triển khai

3.3.2. Mạng tập kết và mạng truy nhập

3.3.3. Mạng khách hàng

3.3.4. Phƣơng thức phục vụ IPTV

3.3.5. Giới thiệu về dịch vụ MyTv của VNPT

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ IPTV

4.1. Đánh giá các yếu tố tác động đến chất lƣợng dịch vụ IPTV

4.1.1. Yếu tố kĩ thuật

4.1.2. Yếu tố gói tin

4.1.3. Yếu tố rung pha

4.1.4. Yếu tố truyền dẫn

4.1.4.1. Suy hao do vật liệu,cự li truyền dẫn

4.2. Thực trạng chất lƣợng dịch vụ IPTV

4.3. Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho dịch vụ IPTV trên nền cáp đồng

4.3.1. Tính toán khoảng cách phục vụ tối đa

4.3.1.1. Một số khái niệm
4.3.1.2. Tính toán suy hao cho ví dụ đƣờng truyền ADSL 2+ trên mạng cáp đồng
4.3.1.3. Một số kết quả đo thực tế
4.3.1.3.1. Kết quả đo số 1
4.3.1.3.2. Kết quả đo số 2
4.3.1.3.3. Kết quả số đo 3
4.3.1.3.4. Kết quả đo số 4
4.3.1.4. Một số đặc điểm lƣu ý khi tính toán

4.3.2. Sử dụng kết hợp cáp quang

4.3.3. Lắp đặt trạm lặp

4.3.4. Quy hoạch lại mạng ngoại vi

4.3.5. Cải tiến kĩ thuật IPTV

4.3.6. Cải tiến kĩ thuật truy nhập

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng cáp đồng

Chất lượng dịch vụ IPTV trên nền mạng cáp đồng đang trở thành một vấn đề quan trọng trong ngành viễn thông. IPTV (Internet Protocol Television) cho phép người dùng truy cập vào các kênh truyền hình và nội dung đa phương tiện qua Internet. Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng dịch vụ IPTV trên nền mạng cáp đồng gặp nhiều thách thức. Bài viết này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và đề xuất các giải pháp cải thiện.

1.1. Khái niệm và lịch sử phát triển IPTV

IPTV đã xuất hiện từ những năm 1990 và phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Công nghệ này cho phép truyền hình qua giao thức IP, mang lại trải nghiệm xem phim và truyền hình tốt hơn cho người dùng. Sự phát triển của công nghệ IPTV đã mở ra nhiều cơ hội cho các nhà cung cấp dịch vụ.

1.2. Cấu trúc hệ thống IPTV

Hệ thống IPTV bao gồm nhiều thành phần như trung tâm dữ liệu, mạng truy nhập và thiết bị đầu cuối. Cấu trúc này giúp phân phối nội dung một cách hiệu quả và đảm bảo chất lượng dịch vụ. Việc hiểu rõ cấu trúc này là cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ IPTV.

II. Vấn đề và thách thức trong nâng cao chất lượng dịch vụ IPTV

Mặc dù IPTV mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Các yếu tố như băng thông, độ trễ và độ sẵn sàng dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm người dùng. Việc nhận diện và khắc phục những thách thức này là rất quan trọng để cải thiện chất lượng dịch vụ IPTV.

2.1. Yêu cầu về băng thông cho dịch vụ IPTV

Băng thông là yếu tố quyết định đến khả năng truyền tải nội dung. Để đảm bảo chất lượng hình ảnh và âm thanh, yêu cầu băng thông cho IPTV thường cao hơn so với các dịch vụ truyền hình truyền thống. Việc tối ưu hóa mạng cáp đồng để đáp ứng yêu cầu này là rất cần thiết.

2.2. Độ trễ và thời gian chuyển kênh

Độ trễ trong việc truyền tải tín hiệu có thể làm giảm trải nghiệm người dùng. Thời gian chuyển kênh cũng là một yếu tố quan trọng. Cần có các giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu độ trễ và cải thiện thời gian chuyển kênh cho dịch vụ IPTV.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng dịch vụ IPTV hiệu quả

Để nâng cao chất lượng dịch vụ IPTV, cần áp dụng các phương pháp cải tiến công nghệ và tối ưu hóa mạng. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện trải nghiệm người dùng mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của nhà cung cấp dịch vụ.

3.1. Tối ưu hóa mạng cáp đồng

Việc tối ưu hóa mạng cáp đồng có thể giúp giảm thiểu suy hao tín hiệu và tăng cường băng thông. Các công nghệ như ADSL2+ và VDSL có thể được áp dụng để cải thiện hiệu suất mạng.

3.2. Sử dụng công nghệ nén dữ liệu hiệu quả

Công nghệ nén dữ liệu giúp giảm kích thước gói tin mà không làm giảm chất lượng hình ảnh. Việc áp dụng các chuẩn nén như H.264 có thể giúp tiết kiệm băng thông và cải thiện chất lượng dịch vụ IPTV.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về IPTV

Nghiên cứu thực tiễn về chất lượng dịch vụ IPTV cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp cải tiến có thể mang lại kết quả tích cực. Các nhà cung cấp dịch vụ đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể về sự hài lòng của khách hàng sau khi triển khai các giải pháp này.

4.1. Kết quả đo thực tế về chất lượng dịch vụ

Các số liệu đo thực tế cho thấy rằng việc cải thiện băng thông và giảm độ trễ đã giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Các nghiên cứu cho thấy rằng người dùng cảm thấy hài lòng hơn với dịch vụ IPTV sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến.

4.2. Phân tích phản hồi từ người dùng

Phản hồi từ người dùng cho thấy rằng chất lượng hình ảnh và âm thanh là yếu tố quan trọng nhất. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng và giữ chân họ lâu dài.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ IPTV trên mạng cáp đồng

Dịch vụ IPTV trên nền mạng cáp đồng có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ IPTV sẽ là yếu tố quyết định đến sự thành công của các nhà cung cấp dịch vụ. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ IPTV

Công nghệ IPTV đang phát triển nhanh chóng với nhiều xu hướng mới như truyền hình 4K và VR. Các nhà cung cấp dịch vụ cần nắm bắt xu hướng này để cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.2. Tầm quan trọng của việc đầu tư vào hạ tầng mạng

Đầu tư vào hạ tầng mạng là cần thiết để đảm bảo chất lượng dịch vụ. Các nhà cung cấp dịch vụ cần xem xét việc nâng cấp hạ tầng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Trên cơ sở thực tiễn đặt ra, đề tài sẽ tập trung vào vấn để các giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ IPTV trên nền mạng chính là cáp đồng. Đề tài nhằm nghiên cứu, đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao và cải thiện chất lƣợng dịch vụ hiện tại. Trong những năm gần đây, sự ảnh hƣởng và hội nhập ngày càng mạnh mẽ của công nghệ thông tin đến các lĩnh vực giải trí nhƣ điện ảnh, phát thanh, truyền hình và đặc biệt là sự phát triển của công nghệ truy nhập băng rộng đã tạo ra những động lực và yêu cầu để các nhà công nghệ tìm ra những giải pháp hiệu quả nhất nhằm tận dụng các hệ thống mạng này cung cấp các sản phẩm giải trí chất lƣợng và tiện lợi. Cùng với sự phát triển của công nghệ nén hình ảnh, chuẩn nén, thiết bị có hiệu suất cao, cổng giao tiếp lớn ra đời, các dịch vụ nội dung và truyền thông đa phƣơng tiện hứa hẹn mang lại nhiều triển vọng.

Từ đó, thách thức đối với các nhà khai thác mạng cố định là phải tạo ra thị trƣờng mới và hƣớng đến công nghệ cao. Từ quan điểm của các nhà khai thác, cần đƣa ra hạ tầng mạng hội tụ IP, định hƣớng cung cấp các dịch vụ băng rộng TPS qua đƣờng dây thuê bao của các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại cố định. Nguyên tắc chung của truyền dẫn tín hiệu truyền hình qua giao thức Internet là tín hiệu âm thanh và hình ảnh số hóa, nén để giảm tốc độ đƣờng truyền và đƣợc đóng thành các gói theo giao thức Internet. Một hệ thống phần mềm sẽ thực hiện việc truyền các gói dữ liệu này đến ngƣời xem qua mạng IP.

Các gói dữ liệu đƣợc chuyển tới thiết bị đầu cuối của ngƣời xem nhƣ máy tính, bộ giải mã, các thiết bị này sẽ giải mã và biến đổi tín hiệu đƣợc đóng gói đó thành tín hiệu hình ảnh và âm thanh để trình chiếu. Công nghệ này có ƣu điểm là phạm vi cung cấp dịch vụ rộng lớn, khả năng triển khai và ứng dụng các dịch vụ truyền hình tƣơng tác và truyền hình yêu cầu rất linh động. Luận văn chủ yếu tập trung vào tìm hiểu về lí thuyết liên quan đến công nghệ IPTV và các nguyên nhân gây suy giảm chất lƣợng dịch vụ đƣợc triển khai Nghiên cứu nâng cao chất lƣợng dịch vụ SVTH: HUỲNH HỮU LỢI IPTV trên nền mạng truy nhập cáp đồng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang xviii trên nền mạng cáp đồng sử dụng đƣờng truyền ADSL để từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín hiệu ở phía thu. Phần số liệu thực tế đƣợc cung cấp bởi VNPT Bình Dƣơng, đƣợc đo kiểm bởi đơn vị VDC.

Đề tài đƣợc viết trong 4 chƣơng. Chƣơng 1 Trình bày tổng quan về IPTV. Chƣơng 2 Trình bày về mạng truy cáp nhập kim loại và ADSL. Chƣơng 3 Triển khai IPTV trên nền mạng cáp đồng.

Chƣơng 4 Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ IPTV Nghiên cứu nâng cao chất lƣợng dịch vụ SVTH: HUỲNH HỮU LỢI IPTV trên nền mạng truy nhập cáp đồng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 1/94 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ IPTV 1.1 Giới thiệu về IPTV 1.1 Lịch sử hình thành Năm 1994, World News Now của ABC đã có buổi trình chiếu truyền hình quảng bá Internet đầu tiên, sử dụng phần mềm CU-SeeMe video conferencing. Tổ chức liên quan đến IPTV đầu tiên xuất hiện vào năm 1995, với sự thành lập Precept Software bởi Judith Estrin và Bill Carrio. Họ đã thiết kế và xây dựng một sản phẩm Internet video đƣợc gọi là “IPTV”. IPTV là một MBONE tƣơng thích với các ứng dụng trên Windows và Unix, thực hiện truyền âm thanh, hình ảnh thông qua cả giao thức Unicast và Multicast.

Phần mềm CU-SeeMe video conferencing này đƣợc viết bởi Steve Casner, Karl Auerbach và Cha Chee Kuan. Sản phẩm này đƣợc Cisco System mua lại vào năm 1998 và vẫn đƣợc giữ với tên IPTV cho thƣơng mại. Hiện nay, IPTV đã phát triển hầu khắp nơi trên thế giới, từ châu Mĩ, châu Âu, châu Á. Tại châu Á, có các thị trƣờng nổi bật nhƣ Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc và Việt Nam.2 Khái niệm kĩ thuật IPTV IPTV (Internet Protocol Television) là kĩ thuật truyền hình mà tín hiệu truyền hình của nó đƣợc chia nhỏ ra thành các gói và đƣợc vận chuyển qua hệ thống mạng bằng giao thức IP (Internet Protocol) để đến vị trí đích.

Nhƣ là một định nghĩa chung cho việc phân phối các kênh truyền hình truyền thống, phim truyện và các nội dung theo yêu cầu trên một mạng riêng, từ góc nhìn của nhà sử dụng dịch vụ thì IPTV hoạt động nhƣ một chuẩn dịch vụ truyền hình trả tiền. Từ góc nhìn của nhà cung cấp thì IPTV bao gồm việc thu nhận, xử lí và phân phối chính xác nội dung truyền hình tới thuê bao qua một hạ tầng sử dụng Nghiên cứu nâng cao chất lƣợng dịch vụ SVTH: HUỲNH HỮU LỢI IPTV trên nền mạng truy nhập cáp đồng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 2/94 IP. Theo định nghĩa đƣợc đƣa ra bởi hiệp hội viễn thông quốc tế thì IPTV là một dịch vụ đa phƣơng tiện (ví dụ nhƣ dữ liệu truyền hình, video, âm thanh, văn bản, đồ họa) đƣợc phân phối trên nền mạng IP, có sự quản lí để cung cấp theo các mức yêu cầu theo chất lƣợng dịch vụ, an toàn, có tính tƣơng tác và tin cậy. Các kĩ thuật truyền hình thông thƣờng hiện nay bao gồm: truyền hình mặt đất, truyền hình qua vệ tinh và truyền hình cáp.

Với các thế mạnh của dịch vụ truyền hình trên nền IP là ở tính tƣơng tác và tận dụng triển khai trên nền hạ tầng mạng truy nhập của các nhà cung cấp dịch vụ cố định thì việc triển khai dịch vụ IPTV hứa hẹn mang lại nguồn doanh thu đáng kể cho các doanh nghiệp này.2 Cấu trúc hệ thống IPTV Có 2 dạng cấu trúc của IPTV, đó là cấu trúc hạ tầng và cấu trúc chức năng và 2 cấu trúc này sẽ đƣơc phân tích trong các nội dung tiếp theo.1 Cấu trúc hạ tầng của mạng IPTV Cấu trúc hạ tầng của một mạng đƣợc mô tả một cách khái quát nhƣ trong Hình 1. Cấu trúc này bao gồm các khối chức năng sau: trung tâm dữ liệu (Headend), mạng truy nhập băng rộng, thiết bị khách hàng IPTV (IPTVCD) và mạng gia đình (Home network).1 Cấu trúc hạ tầng của IPTV Nghiên cứu nâng cao chất lƣợng dịch vụ SVTH: HUỲNH HỮU LỢI IPTV trên nền mạng truy nhập cáp đồng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 3/94 Nội dung của IPTV từ trung tâm dữ liệu IPTV đƣợc phân phối thông qua mạng băng rộng đến thiết bị khách hàng. Thiết bị tại nhà khách hàng bao gồm cổng kết nối là modem qua bộ giải mã tín hiệu hình ảnh và âm thanh đến màn hình tivi. Đồng thời thông qua mạng băng rộng này, ta có thể cung cấp các dịch vụ băng rộng khác cho mạng gia đình nhƣ Internet, điện thoại, fax.

Chức năng của các khối này đƣợc trình bày tiếp theo sau: 1.1Trung tâm dữ liệu Headend Trung tâm dữ liệu IPTV (IPTV Data Center) hay còn gọi là Headend là nơi nhận nội dung từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các bộ tập trung nội dung, các nhà sản xuất nội dung và các kênh truyền hình vệ tinh, mặt đất, truyền hình cáp. Mỗi lần nhận nội dung từ những thành phần này thì một số thành phần phần cứng khác nhau nhƣ bộ giải mã, các máy chủ lƣu dữ liệu, các bộ định tuyến theo giao thức IP và các thành phần bảo mật chuyên dụng đều đƣợc sử dụng để phân phối nội dung trên mạng IP, đồng hành làm việc với các thành phần trên là một hệ thống quản lí thuê bao IPTV về thuộc tính thông tin cá nhân và hóa đơn thanh toán. Chú ý rằng, vị trí vật lí của trung tâm dữ liệu IPTV sẽ đƣợc xác định bởi nhà cung cấp dịch vụ sử dụng hạ tầng mạng. Nghiên cứu nâng cao chất lƣợng Hình 1.2dịch vụ tâm dữ liệu IPTV Trung SVTH: HUỲNH HỮU LỢI IPTV trên nền mạng truy nhập cáp đồng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 4/94 1.2 Mạng truy nhập Hình 1.3 Sơ đồ mạng truy nhập Việc phân phối các dịch vụ IPTV theo yêu cầu kết nối one-to-one, nếu trong trƣờng hợp việc triển khai IPTV trên diện rộng thì số kết nối one-to-one sẽ tăng lên.

Do đó, yêu cầu về băng thông trên mạng truy nhập là khá lớn. Các tiến bộ về công nghệ mạng cho phép cung cấp hạ tầng viễn thông có đƣợc một số lƣợng lớn các mạng băng rộng. Riêng mạng truyền hình cáp thì sử dụng hỗn hợp cáp đồng trục và cáp quang để đáp ứng cho việc phân phối nội dung IPTV. Mạng viễn thông điện thoại cố định sẽ kết hợp giữa cáp quang và cáp đồng để phân phối mạng băng rộng.

Nghiên cứu nâng cao chất lƣợng dịch vụ SVTH: HUỲNH HỮU LỢI IPTV trên nền mạng truy nhập cáp đồng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 5/94 1.3 Thiết bị đầu cuối mạng IPTV Hình 1.4 TV dùng cho dịch vụ IPTV Thiết bị IPTV khách hàng (IPTVCD-IPTV Customer Device) là thành phần cho phép các user truy nhập vào dịch vụ IPTV. IPTVCD kết nối tới mạng băng rộng, chúng đảm nhiệm chức năng giải mã, xử lí các luồng tín hiệu tới từ mạng IP. IPTVCD đƣợc hỗ trợ các kĩ thuật tiên tiến để tối thiểu hóa hoặc loại trừ hoàn toàn ảnh hƣởng của các vấn đề về mạng khi xử lí nội dung IPTV. Có rất nhiều dạng IPTVCD, tiêu biểu nhƣ: cổng kết nối gateway cho khu dân cƣ, bộ giải mã STB (Set Top Box), bảng điều khiển trò chơi.4 Mạng gia đình Mạng gia đình liên kết với các thiết bị kĩ thuật số bên trong một khu vực có một diện tích nhỏ, nó cho phép chia sẻ tài nguyên giữa các thành viên trong gia đình.

Mục đích của mạng gia đình là cung cấp quyền truy cập thông tin giữa các thiết bị kĩ thuật số xung quanh nhà thuê bao. Với mạng gia đình, khách hàng có thể Nghiên cứu nâng cao chất lƣợng dịch vụ SVTH: HUỲNH HỮU LỢI IPTV trên nền mạng truy nhập cáp đồng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 6/94 tiết kiệm tiền và thời gian do tối ƣu việc sử dụng các thiết bị phần cứng thông qua các kết nối Internet băng rộng.2 Cấu trúc chức năng hệ thống IPTV Chức Năng Bảo Mật STB Middleware Chức Năng Điều Khiển IPTV DRM Video Đóng Chuyển Chức Năng Thuê Bao VoD streaming gói đổi mã Chức Năng Phân Phối Chức Năng Cung Cấp Nội Dung Nội Dung Video Quản lí Mã hóa Máy thu Store nội dung Gateway Chức Năng Vận DSLAM DNS/ VLAN Chuyển IPTV DHCP Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ