Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Hành Chính Công Trong Lĩnh Vực Khoa Học Công Nghệ Tại Bắc Ninh

Nâng cao chất lượng dịch vụ khoa học công nghệ tại trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, hướng tới sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2019

99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình

1.6. Trích yếu luận văn

2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu chung

3.2. Mục tiêu cụ thể

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Phạm vi nghiên cứu

5. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

5.1. Khái quát về dịch vụ hành chính công

5.2. Khái niệm về dịch vụ hành chính công

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dịch Vụ Hành Chính Công Tại Bắc Ninh

Dịch vụ hành chính công (DVHCC) đóng vai trò then chốt trong việc hiện thực hóa quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và tổ chức. Tại Bắc Ninh, việc nâng cao chất lượng DVHCC là một ưu tiên hàng đầu, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. DVHCC bao gồm các hoạt động giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) do cơ quan nhà nước thực hiện, liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ này không chỉ nâng cao sự hài lòng của người dân mà còn góp phần xây dựng một nền hành chính minh bạch, hiệu quả. Theo Philip Kotler (2003), dịch vụ là hành động và kết quả mà một bên cung cấp cho bên kia, chủ yếu là vô hình. DVHCC cần đảm bảo tính kịp thời, chính xác và công khai, minh bạch.

1.1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ hành chính công

Dịch vụ hành chính công là những hoạt động phục vụ lợi ích chung thiết yếu, các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và tổ chức, do Nhà nước trực tiếp đảm nhận hay ủy quyền cho các cơ sở ngoài nhà nước thực hiện nhằm bảo đảm trật tự, lợi ích chung và công bằng xã hội. Đặc điểm của DVHCC là tính phục vụ, tính pháp lý, tính không vụ lợi và tính công khai. DVHCC phải tuân thủ các quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi của người dân và doanh nghiệp, đồng thời hướng đến mục tiêu phục vụ cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận. Cải cách hành chính Bắc Ninh tập trung vào việc nâng cao chất lượng DVHCC.

1.2. Vai trò của dịch vụ hành chính công trong phát triển kinh tế

DVHCC hiệu quả tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Khi thủ tục hành chính Bắc Ninh được giải quyết nhanh chóng, minh bạch, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu chi phí thời gian và nguồn lực, tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại, DVHCC kém chất lượng sẽ gây cản trở cho sự phát triển kinh tế, làm giảm tính cạnh tranh của địa phương. Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng DVHCC là một yếu tố then chốt để Bắc Ninh đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

II. Thực Trạng Chất Lượng Dịch Vụ Hành Chính Công Bắc Ninh

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải cách, chất lượng DVHCC tại Bắc Ninh vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thảo (2019), vẫn còn tình trạng người dân chưa biết cách sử dụng hệ thống máy tra cứu thông tin, dịch vụ máy photocopy chưa được sử dụng hiệu quả, và một số mẫu đơn còn thiếu. Bên cạnh đó, vẫn còn trường hợp giải quyết hồ sơ chậm hẹn do cơ quan chuyên môn chưa giải quyết xong. Tình trạng phí ngoài quy định vẫn còn tồn tại, do thói quen tự nguyện đưa tiền của người dân để giải quyết hồ sơ nhanh hơn. Những hạn chế này ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về dịch vụ công và cần được khắc phục.

2.1. Đánh giá sự hài lòng của người dân về dịch vụ công

Sự hài lòng của người dân là một chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng DVHCC. Các cuộc khảo sát cho thấy, mặc dù tỷ lệ hài lòng chung ở mức khá cao, vẫn còn một bộ phận người dân chưa thực sự hài lòng với chất lượng dịch vụ. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng bao gồm: tính minh bạch của TTHC, thái độ phục vụ của cán bộ công chức, thời gian giải quyết hồ sơ và kết quả giải quyết. Việc thu thập và phân tích ý kiến phản hồi của người dân là rất quan trọng để xác định những điểm cần cải thiện trong DVHCC.

2.2. Các vấn đề tồn tại trong quy trình giải quyết thủ tục hành chính

Quy trình giải quyết TTHC vẫn còn một số bất cập, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Một số TTHC còn rườm rà, chồng chéo, cứng nhắc, gây mất thời gian và chi phí. Việc phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn đôi khi chưa hiệu quả, dẫn đến tình trạng hồ sơ bị chậm trễ. Ngoài ra, việc công khai, minh bạch thông tin về TTHC chưa được thực hiện đầy đủ, khiến người dân gặp khó khăn trong việc tiếp cận và thực hiện TTHC. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính cần được rà soát và đơn giản hóa để nâng cao hiệu quả.

2.3. Năng lực và thái độ của cán bộ công chức

Năng lực và thái độ của cán bộ công chức (CBCC) có vai trò quan trọng trong việc cung cấp DVHCC chất lượng. Mặc dù đa phần CBCC có thái độ lịch sự, dễ gần, dễ hỏi, vẫn còn một số trường hợp tỏ ra khó chịu, gây bức xúc cho người dân. Bên cạnh đó, năng lực chuyên môn của một số CBCC còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu công việc. Việc nâng cao năng lực cán bộ công chức và chấn chỉnh thái độ phục vụ là rất cần thiết để cải thiện chất lượng DVHCC.

III. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Hành Chính Công

Để nâng cao chất lượng DVHCC tại Bắc Ninh, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, tập trung vào hoàn thiện TTHC, nâng cao năng lực CBCC, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ cho người dân. Các giải pháp này cần được triển khai một cách quyết liệt, đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan. Mục tiêu là xây dựng một nền hành chính phục vụ, thân thiện, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hành chính công là một giải pháp quan trọng.

3.1. Hoàn thiện thủ tục hành chính và quy trình giải quyết

Cần rà soát, đơn giản hóa TTHC, loại bỏ những thủ tục rườm rà, chồng chéo, không cần thiết. Xây dựng quy trình giải quyết TTHC khoa học, hợp lý, đảm bảo tính minh bạch, công khai. Tăng cường công khai thông tin về TTHC trên các phương tiện thông tin đại chúng, giúp người dân dễ dàng tiếp cận và thực hiện. Kiểm soát thủ tục hành chính chặt chẽ để đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả.

3.2. Nâng cao năng lực và đạo đức công vụ của cán bộ công chức

Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho CBCC. Tăng cường giáo dục đạo đức công vụ, xây dựng đội ngũ CBCC liêm chính, tận tụy, trách nhiệm. Thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử của CBCC, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Nâng cao năng lực cán bộ công chức là yếu tố then chốt để cải thiện chất lượng DVHCC.

3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng chính quyền điện tử

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao. Xây dựng hệ thống thông tin đồng bộ, liên thông giữa các cơ quan, đơn vị. Phát triển chính quyền điện tử Bắc Ninh, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ công. Ứng dụng CNTT giúp giảm thiểu thời gian, chi phí và tăng tính minh bạch trong giải quyết TTHC.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dịch Vụ Công Bắc Ninh

Việc ứng dụng CNTT trong DVHCC là một xu hướng tất yếu, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính, giảm thiểu chi phí và thời gian cho người dân và doanh nghiệp. Tại Bắc Ninh, việc ứng dụng CNTT đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn nhiều tiềm năng để khai thác. Cần tiếp tục đầu tư vào hạ tầng CNTT, phát triển các ứng dụng dịch vụ công trực tuyến và nâng cao trình độ sử dụng CNTT cho CBCC. Chính quyền điện tử Bắc Ninh cần được xây dựng một cách đồng bộ và hiệu quả.

4.1. Phát triển dịch vụ công trực tuyến mức độ cao

Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 cho các TTHC phổ biến, có số lượng giao dịch lớn. Xây dựng cổng dịch vụ công trực tuyến tích hợp, liên thông giữa các cơ quan, đơn vị. Đảm bảo tính bảo mật, an toàn thông tin cho người dân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Dịch vụ công trực tuyến Bắc Ninh cần được phát triển một cách toàn diện.

4.2. Xây dựng hệ thống thông tin đồng bộ và liên thông

Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, kết nối giữa các cơ quan, đơn vị. Chuẩn hóa dữ liệu, đảm bảo tính thống nhất, chính xác. Phát triển các ứng dụng phân tích dữ liệu, phục vụ công tác quản lý, điều hành. Hệ thống thông tin cần đảm bảo tính bảo mật, an toàn và khả năng mở rộng.

4.3. Nâng cao trình độ sử dụng công nghệ thông tin cho cán bộ

Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sử dụng CNTT cho CBCC. Trang bị đầy đủ thiết bị CNTT cho CBCC. Tạo môi trường làm việc khuyến khích CBCC sử dụng CNTT trong công việc. Đội ngũ cán bộ công chức Bắc Ninh cần được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng về CNTT.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Và Tác Động Của Cải Cách Hành Chính

Việc đánh giá hiệu quả và tác động của cải cách hành chính (CCHC) là rất quan trọng để xác định những thành công, hạn chế và bài học kinh nghiệm. Cần xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá CCHC khách quan, khoa học, phản ánh đầy đủ các khía cạnh của CCHC. Kết quả đánh giá cần được công khai, minh bạch và sử dụng để điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách, giải pháp CCHC. Chỉ số cải cách hành chính PAR INDEX Bắc Ninh cần được cải thiện liên tục.

5.1. Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá cải cách hành chính

Hệ thống chỉ số cần phản ánh đầy đủ các khía cạnh của CCHC, bao gồm: thể chế, TTHC, tổ chức bộ máy, CBCC và tài chính công. Các chỉ số cần đảm bảo tính khách quan, khoa học, có thể đo lường và so sánh được. Việc xây dựng hệ thống chỉ số cần có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học và đại diện người dân, doanh nghiệp.

5.2. Thu thập và phân tích dữ liệu đánh giá

Sử dụng nhiều phương pháp thu thập dữ liệu khác nhau, bao gồm: khảo sát, phỏng vấn, thu thập thông tin từ các báo cáo, thống kê. Phân tích dữ liệu một cách khoa học, khách quan, đảm bảo tính chính xác. Kết quả phân tích cần được công khai, minh bạch và sử dụng để điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách, giải pháp CCHC.

5.3. Sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh chính sách

Dựa trên kết quả đánh giá, xác định những điểm mạnh, điểm yếu của CCHC. Đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế, bất cập. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách, giải pháp CCHC để nâng cao hiệu quả. Việc điều chỉnh chính sách cần dựa trên bằng chứng và có sự tham gia của các bên liên quan.

VI. Tăng Cường Phối Hợp Giữa Các Cơ Quan Trong Giải Quyết TTHC

Sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng DVHCC. Cần xây dựng cơ chế phối hợp rõ ràng, quy định trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị. Tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm giữa các cơ quan, đơn vị. Xử lý nghiêm các trường hợp đùn đẩy trách nhiệm, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Cơ chế một cửa, một cửa liên thông cần được thực hiện hiệu quả.

6.1. Xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng và hiệu quả

Quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong quy trình giải quyết TTHC. Xác định đầu mối chịu trách nhiệm chính trong việc điều phối hoạt động phối hợp. Xây dựng quy trình phối hợp cụ thể, đảm bảo tính minh bạch, công khai. Quy chế phối hợp cần được ban hành bằng văn bản và phổ biến rộng rãi.

6.2. Tăng cường trao đổi thông tin và chia sẻ kinh nghiệm

Tổ chức các cuộc họp, hội thảo để trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm giữa các cơ quan, đơn vị. Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc nhanh chóng, hiệu quả. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. Việc trao đổi thông tin và chia sẻ kinh nghiệm giúp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị.

6.3. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy chế phối hợp

Thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế phối hợp. Xử lý nghiêm các trường hợp đùn đẩy trách nhiệm, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Công khai thông tin về các trường hợp vi phạm. Việc xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm giúp tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động phối hợp.

05/06/2025
Luận văn nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại trung tâm hành chính công tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ THẢO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340102 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Đỗ Quang Giám NHÀ XUấT BảN HọC VIệN NÔNG NGHIệP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung và kết quả nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố hay sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các thông tin sử dụng trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thảo i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, góp ý của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường.

Trước hết cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Đỗ Quang Giám - người hướng dẫn Khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi về kiến thức cũng như phương pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình hoàn thiện Luận văn này. Tôi xin cảm ơn Bộ môn Kế toán Quản trị và kiểm toán, Khoa Kế toán & QTKD, Ban đào tạo, Học viện nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi thuận lợi cho quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp. Mặc dù bản thân đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, nhưng do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của Quý thầy, cô và tất cả bạn bè.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thảo ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng.

vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Tổng quan tài liệu. Khái quát về dịch vụ hành chính công. Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực khoa học công nghệ.

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực khoa học công nghệ. Cơ sở thực tiễn. Chủ trương, văn bản pháp quy về nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại tỉnh Bắc Ninh. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại một số đơn vị trong nước.

Bài học kinh nghiệm rút ra. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh.

Khái quát về Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu.

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực khoa học tại trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh. Khái quát về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh.

Đánh giá chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực Khoa học công nghệ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh. Những quy định của Nhà nước về thủ tục hành chính công trong lĩnh vực khoa học công nghệ. Năng lực và thái độ của cán bộ công chức.

Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn. Công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra. Đặc điểm của người sử dụng dịch vụ. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh.

Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh. Kết luận và kiến nghị .1 Đối với Nhà nước và Chính phủ .2 Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh. 79 Tài liệu tham khảo.

83 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CBCC Cán bộ công chức CCHC Cải cách hành chính HĐND Hội đồng nhân dân CLDVHCC Chát lượng dịch vụ hành chính công KH&CN Khoa học và công nghệ TTHC Thủ tục hành chính UBND Ủy ban nhân dân v DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Số lượng và trình độ cán bộ tại Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh. Số lượng mẫu điều tra. Số lượng thủ tục hành chính trong lĩnh vực Khoa học công nghệ tại Trung tâm.

Đánh giá trong tìm hiểu thông tin về thủ tục hành chính trong lĩnh vực Khoa học công nghệ tại Trung tâm. Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Khoa học công nghệ do Trung tâm phụ trách. Kết quả khảo sát về thủ tục hành chính trong lĩnh vực Khoa học công nghệ do Trung tâm phụ trách. Trình độ lý luận chính trị của cán bộ công chức tại Trung tâm.

Trình độ quản lý nhà nước của cán bộ công chức tại Trung tâm. Trình độ ngoại ngữ, tin học của cán bộ công chức của Trung tâm. Thâm niên công tác cán bộ công chức tại Trung tâm tính đến 2019. Kết quả tự nhận xét đánh giá công chức tại Trung tâm.

Đánh giá chất lượng phục vụ của công chức tại Trung tâm. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Khoa học công nghệ tại Trung tâm năm 2016-2018. Tình hình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Khoa học và công nghệ tại Trung tâm. Đánh giá chất lượng kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại Trung tâm.

Phí/ lệ phí và thời gian giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Khoa học công nghệ tại Trung tâm. 61 vi DANH MỤC HÌNH Hình 3. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh. Sơ đồ bộ máy tổ chức Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh.

Sơ đồ Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh. Website của Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh. Nguồn tìm kiếm thông tin về thủ tục hành chính công trong lĩnh vực Khoa học công nghệ. Sự hài lòng của người dân về tiếp cận dịch vụ.

Sự hài lòng của người dân về thủ tục hành chính. Mức độ hài lòng của người dân về sự phục vụ của công chức. Mức độ hài lòng của người dân về kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoa học công nghệ. Mức độ ảnh hưởng của quy định nhà nước về thủ tục hành chính công trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại Trung tâm.

Mức độ ảnh hưởng của năng lực và thái độ cán bộ công chức tới chất lượng dịch vụ hành chính công về Khoa học công nghệ tại Trung tâm. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố cơ chế phối hợp giữa các bộ phận đến chất lượng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực Khoa học công nghệ. Mức độ ảnh hưởng của công tác kiêm tra, giám sát, thanh tra đối với chất lượng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại Trung tâm. Mức độ ảnh hưởng của đặc điểm người sử dụng dịch vụ đối với chất lượng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại Trung tâm.

Đặc điểm người sử dụng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực Khoa học công nghệ tại Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh. 71 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Thảo Tên Luận văn: Nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp từ các sách, báo, tạp chí, các văn kiện, nghị quyết, các công trình đã được xuất bản, các số liệu về tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu, số liệu thống kê, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội từ Cục Thống kê, UBND tỉnh Bắc Ninh. Số liệu sơ cấp trong luận văn được thu thập bằng phương pháp điều tra thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, gửi mail thông qua mẫu phiếu điều tra được phát ra, để đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại Trung tâm hành chính công Bắc Ninh, tác giả tiến hành điều tra 2 nhóm đối tượng: Nhóm 1.

Người dân đã sử dụng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh; Nhóm 2. Cán bộ công chức thuộc Sở Khoa học và công nghệ. Đây là thông tin quan trọng giúp cho việc tìm hiểu vấn đề nghiên cứu có căn cứ thực tế. Phương pháp phân tích số liệu sử dụng trong luận văn gồm phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp chuyên gia, phương pháp đánh giá cho điểm.

Sau khi số liệu được tổng hợp và phân tích chúng ta có thể sử dụng các phương pháp này để tính toán các chỉ tiêu thấy được sự phát triển của sự vật, hiện tượng qua các mốc thời gian, không gian và từ đó có thể suy rộng ra được vấn đề nghiên cứu. Trong đó tập trung vào việc phân tích trình độ chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến chất lượng cán bộ công chức. Kết quả nghiên cứu chính Qua phân tích thực trạng về đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực Khoa học công nghệ thông qua sự hài lòng chung của người dân đối với dịch vụ hành chính công lĩnh vực khoa học công nghệ dù ở mức khá cao xong vẫn còn tồn viii tại nhiều điểm cần phải quan tâm và khắc phục: Hệ thống máy tra cứu thông tin dù đă được đưa vào sử dụng nhưng đa phần người dân vẫn chưa biết cách sử dụng và không quan tâm tới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Hành Chính Công Tại Bắc Ninh" tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ hành chính công, nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Tài liệu nêu rõ các phương pháp và giải pháp cụ thể để tối ưu hóa quy trình làm việc, tăng cường sự minh bạch và hiệu quả trong các dịch vụ công. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo đội ngũ cán bộ công chức, cũng như việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn nâng cao chất lượng dịch vụ công tại ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về cải cách dịch vụ công trong lĩnh vực công nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức ở tỉnh Bắc Ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của cán bộ trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nâng cao chất lượng hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Bà Rịa sẽ mang đến những giải pháp hiện đại cho việc cung cấp dịch vụ công hiệu quả hơn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến dịch vụ hành chính công.