Giới thiệu dự án
Thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ về quy mô và tiêu chuẩn vận hành. Theo số liệu từ Bộ Tài chính, tính đến cuối năm 2020, cả nước có khoảng 10 triệu người tham gia BHNT (đạt tỷ lệ thâm nhập 10% dân số), với mục tiêu chạm mốc 15% dân số vào năm 2025 và nâng tỷ lệ doanh thu phí bảo hiểm bình quân trên GDP từ 3,0% lên 3,5%. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, môi trường cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa gần 12 doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu như Dai-Ichi Life, Bảo Việt Nhân thọ, Manulife, Prudential, PJICO. Trong bối cảnh sản phẩm bảo hiểm mang tính chất dịch vụ tài chính vô hình và dài hạn, năng lực chăm sóc khách hàng (CSKH) trở thành yếu tố sống còn quyết định tỷ lệ duy trì hợp đồng (persistency rate) và giá trị vòng đời khách hàng (Customer Lifetime Value - CLV).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BHNT |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ số vĩ mô (Bộ Tài chính) : 10% Dân số (2020) ------> 15% Dân số (2025) |
| Tỷ trọng Phí / GDP : 3.0% GDP (2020) --------> 3.5% GDP (2025) |
| Áp lực cục bộ tại Huế : Cạnh tranh trực diện giữa 12 công ty bảo hiểm |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Công ty TNHH MTV Phúc Lộc An Thịnh (Văn phòng Tổng đại lý Dai-Ichi Life Huế 2, thành lập ngày 11/06/2015 tại số 41 Phạm Văn Đồng, TP. Huế) là đơn vị đại diện phân phối các giải pháp tài chính như An Phúc Hưng Thịnh Toàn Diện, Đại Gia An Phúc cùng chuỗi sản phẩm bổ trợ. Mặc dù sở hữu quy mô 256 nhân sự (năm 2020), doanh nghiệp đang đối mặt với những thách thức vận hành nghiêm trọng:
- Doanh thu thuần năm 2020 sụt giảm 30,1% so với năm 2019 do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp biến động mạnh (tăng 35,17% trong năm 2019), bào mòn biên lợi nhuận ròng.
- Tồn đọng hồ sơ chậm trễ chi trả quyền lợi bảo hiểm, quy trình giải quyết bồi thường phát sinh độ trễ, hệ thống tương tác đa kênh chưa được tối ưu hóa số.
Khóa luận giải quyết bài toán thông qua 3 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ CSKH dựa trên mô hình khoảng cách chất lượng và thang đo chuẩn hóa.
- Đo lường, phân tích định lượng thực trạng chất lượng dịch vụ CSKH tại Phúc Lộc An Thịnh thông qua kiểm định độ tin cậy thang đo và kiểm định giá trị trung bình mẫu.
- Xây dựng gói giải pháp tích hợp (quy trình, công nghệ, nhân lực) nhằm nâng cao chỉ số hài lòng khách hàng (CSAT) và tối ưu hóa hiệu quả vận hành.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tập khách hàng cá nhân đang duy trì hợp đồng bảo hiểm tại công ty trong giai đoạn 2018 - 2021, khảo sát sơ cấp trên địa bàn TP. Huế từ tháng 10/2021 đến tháng 01/2022.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát dịch vụ CSKH ngành bảo hiểm nhân thọ cho thấy các đơn vị đầu ngành đã đẩy mạnh số hóa quy trình bồi thường và chăm sóc sau bán hàng.
| Doanh nghiệp |
Giải pháp CSKH cốt lõi |
Ưu điểm kỹ thuật / Vận hành |
Nhược điểm / Rào cản |
| Bảo Việt Nhân thọ |
Tổng đài đa kênh Interactive Intelligence (Mỹ), cố vấn HSBC |
Tích hợp định tuyến cuộc gọi thông minh, xử lý đa kênh đồng bộ |
Chi phí hạ tầng cao, phụ thuộc lớn vào tổng đài truyền thống |
| Manulife |
Xử lý yêu cầu bồi thường 30 phút, bảo lãnh viện phí trực tuyến |
Tự động hóa giải quyết bồi thường giá trị nhỏ ($\le 100$ triệu VNĐ) |
Yêu cầu số hóa bệnh án chuẩn, khó khăn khi triển khai ở bệnh viện tuyến huyện |
| Phúc Lộc An Thịnh (Hiện trạng) |
Xử lý thủ công kết hợp liên hệ trực tiếp qua Tư vấn tài chính (FC) |
Tính cá nhân hóa cao, bám sát địa bàn địa phương |
Độ trễ bồi thường cao, phụ thuộc kênh trực tiếp, thiếu cổng thanh toán linh hoạt |
Áp dụng mô hình phân loại yêu cầu MoSCoW để xác định nhu cầu cải tiến:
- Must-have: Chuẩn hóa quy trình bồi thường minh bạch; kiểm soát sai sót nhập liệu hồ sơ hợp đồng bằng 0%; tích hợp cổng thanh toán trực tuyến (MoMo, ZaloPay, Payoo).
- Should-have: Thiết lập hệ thống đo lường chất lượng định kỳ qua CRM; chuẩn hóa module đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ đại lý (FC/Trưởng nhóm).
- Could-have: Triển khai ứng dụng theo dõi quyền lợi hợp đồng cá nhân hóa trên thiết bị di động.
- Won't-have (giai đoạn này): Tự động hóa hoàn toàn quy trình thẩm định bồi thường y khoa bằng trí tuệ nhân tạo (AI underwriting).
Thiết kế hệ thống đánh giá
Đề tài áp dụng khung đánh giá chất lượng dịch vụ cải tiến từ mô hình 5 khoảng cách Parasuraman (1985) và thang đo SERVPERF (Cronbach & Taylor, 1992), chuyển đổi thành 5 nhân tố với 22 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ ($1$: Rất không đồng ý $\rightarrow 5$: Rất đồng ý):
+-----------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG MÔ HÌNH 5 THÀNH PHẦN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CSKH |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sự tin cậy (Reliability) : 5 biến (Thủ tục, Bồi thường, Hồ sơ) |
| 2. Năng lực phục vụ (Responsiveness): 4 biến (Kiến thức gói BH, Tốc độ) |
| 3. Sự đảm bảo (Assurance) : 4 biến (Thái độ lịch sự, An toàn GD) |
| 4. Sự đồng cảm (Empathy) : 5 biến (Cá nhân hóa, Thăm hỏi, Ưu đãi)|
| 5. Phương tiện hữu hình (Tangibles) : 4 biến (Văn phòng, Ấn phẩm, CSVC) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
# Mô hình cấu trúc dữ liệu lưu trữ hồ sơ bồi thường và CSKH trên hệ thống CRM
class InsuranceClaimRecord:
def __init__(self, contract_id: str, customer_id: str, claim_type: str, amount: float):
self.contract_id = contract_id
self.customer_id = customer_id
self.claim_type = claim_type # Tai nạn, Nằm viện, Bệnh hiểm nghèo
self.amount = amount # Mệnh giá yêu cầu bồi thường
self.status = "PENDING_REVIEW" # PENDING -> VERIFIED -> APPROVED -> PAID
self.processing_sla_hours = 24.0 # SLA chuẩn cam kết xử lý
def evaluate_sla_compliance(self, actual_hours: float) -> bool:
"""Kiểm tra tuân thủ cam kết chất lượng thời gian giải quyết bồi thường"""
return actual_hours <= self.processing_sla_hours
Methodology
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (tham vấn ý kiến chuyên gia là Ban Giám đốc công ty) và nghiên cứu định lượng. Quy mô mẫu xác định theo công thức tỷ lệ William G. Cochran (1977):
$$n = \frac{Z^2 \cdot p(1-p)}{e^2}$$
Trong đó:
- $Z = 1,96$ (tương ứng độ tin cậy $95%$).
- $p = 0,5$ (tỷ lệ ước lượng phương sai tối đa).
- $e = 0,09$ (sai số biên cho phép $9%$).
$$n = \frac{1,96^2 \cdot 0,5 \cdot (1 - 0,5)}{0,09^2} = \frac{3,8416 \cdot 0,25}{0,0081} \approx 118,57 \approx 119$$
Để triệt tiêu rủi ro phiếu khảo sát không hợp lệ, cỡ mẫu thực tế được mở rộng lên $N = 130$ khách hàng đang tham gia bảo hiểm Dai-Ichi Life tại đơn vị. Dữ liệu được xử lý trên nền tảng phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn tiền xử lý (Tháng 10/2021): Mã hóa 22 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố, xây dựng biểu mẫu khảo sát trực tuyến và gửi thử nghiệm trên 15 khách hàng mẫu để hiệu chỉnh ngôn từ.
- Giai đoạn thu thập chính thức (Tháng 11/2021 - 12/2021): Triển khai khảo sát đến 130 khách hàng dựa trên danh bạ do Phó Giám đốc công ty cung cấp; tỷ lệ phản hồi đạt 100% (130/130 phiếu hợp lệ).
- Giai đoạn phân tích thống kê (Tháng 01/2022): Làm sạch dữ liệu, thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và kiểm định giá trị trung bình mẫu (One-Sample T-test) với giá trị kiểm định trung hòa $Test\ Value = 3,0$.
import numpy as np
import scipy.stats as stats
def compute_cronbach_alpha(item_scores: np.ndarray) -> float:
"""
Tính toán hệ số Cronbach's Alpha cho thang đo chất lượng dịch vụ
item_scores: Ma trận kích thước (n_samples, k_items)
"""
k = item_scores.shape[1]
item_variances = np.var(item_scores, axis=0, ddof=1)
total_score = np.sum(item_scores, axis=1)
total_variance = np.var(total_score, ddof=1)
alpha = (k / (k - 1)) * (1 - np.sum(item_variances) / total_variance)
return float(alpha)
def run_one_sample_ttest(sample_data: np.ndarray, test_value: float = 3.0):
"""Kiểm định One-Sample T-test đánh giá mức độ hài lòng so với mốc trung bình"""
t_stat, p_val = stats.ttest_1samp(sample_data, popmean=test_value)
mean_val = np.mean(sample_data)
return {"Mean": mean_val, "t_statistic": t_stat, "p_value": p_val}
Testing và validation
Tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy thang đo yêu cầu hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,70$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0,30$ (Nunnally & Bernstein, 1994).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO (CRONBACH'S ALPHA) |
+------------------------------------+----------------+----------------+------------+
| Nhóm nhân tố | Số biến quan sát| Cronbach Alpha | Trạng thái |
+------------------------------------+----------------+----------------+------------+
| 1. Sự tin cậy (TC) | 5 | 0.842 | Đạt chuẩn |
| 2. Năng lực phục vụ (NL) | 4 | 0.816 | Đạt chuẩn |
| 3. Sự đảm bảo (DB) | 4 | 0.829 | Đạt chuẩn |
| 4. Sự đồng cảm (DC) | 5 | 0.795 | Đạt chuẩn |
| 5. Phương tiện hữu hình (HH) | 4 | 0.804 | Đạt chuẩn |
+------------------------------------+----------------+----------------+------------+
Tất cả 22 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng dao động từ $0,482$ đến $0,715$ ($> 0,30$), không có biến rác bị loại bỏ khỏi mô hình.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ONE-SAMPLE T-TEST (TEST VALUE = 3.0) |
+------------------------------------+------------+------------+---------+----------+
| Nhân tố đánh giá | Điểm Mean | Độ lệch TB | Sig. | Kết luận |
+------------------------------------+------------+------------+---------+----------+
| Sự tin cậy (TC) | 3.82 / 5.0 | +0.82 | 0.000 | Ý nghĩa |
| Năng lực phục vụ (NL) | 3.76 / 5.0 | +0.76 | 0.000 | Ý nghĩa |
| Sự đảm bảo (DB) | 3.91 / 5.0 | +0.91 | 0.000 | Ý nghĩa |
| Sự đồng cảm (DC) | 3.64 / 5.0 | +0.64 | 0.000 | Ý nghĩa |
| Phương tiện hữu hình (HH) | 3.88 / 5.0 | +0.88 | 0.000 | Ý nghĩa |
+------------------------------------+------------+------------+---------+----------+
Kết quả đạt được
Phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp ghi nhận những chỉ số thực tế sau:
- Cơ cấu nhân sự: Quy mô lao động tăng trưởng $29,95%$ từ 197 người (2018) lên 256 người (2020). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế ($71,09%$ năm 2020), lực lượng nhân sự có trình độ Đại học - Cao đẳng tăng từ $55,83%$ (2018) lên $70,70%$ (2020), đáp ứng yêu cầu tư vấn chuyên sâu.
- Kết quả đánh giá CSKH: Điểm trung bình tổng thể đạt $3,80/5,0$. Trong đó, nhóm Sự đảm bảo được đánh giá cao nhất ($Mean = 3,91$), phản ánh sự lịch sự và tính bảo mật của đội ngũ tư vấn. Ngược lại, nhóm Sự đồng cảm có điểm thấp nhất ($Mean = 3,64$), chủ yếu do khách hàng phản ánh tần suất gọi điện chăm sóc chưa đều đặn và chính sách quà tặng tri ân chưa đủ đa dạng.
- Chỉ số tài chính: Doanh thu thuần năm 2019 đạt 2.933 triệu VNĐ (tăng $75,01%$ so với 2018), năm 2020 giảm về 2.033 triệu VNĐ. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 685 triệu VNĐ.
Đổi mới và đóng góp
Khóa luận đưa ra các đóng góp cụ thể về mặt khoa học quản trị và thực tiễn vận hành doanh nghiệp phân phối bảo hiểm:
+------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG SO SÁNH CẢI TIẾN TRƯỚC VÀ SAU KHI ÁP DỤNG ĐỀ TÀI |
+----------------------+-----------------------------+-------------------------------+
| Tiêu chí | Mô hình vận hành cũ | Mô hình cải tiến đề xuất |
+----------------------+-----------------------------+-------------------------------+
| Thời gian xử lý Claim| 5 - 7 ngày làm việc | 24 - 48 giờ (giảm ~60%) |
| Kênh thanh toán phí | Tiền mặt / Chuyển khoản ngân| Tích hợp cổng Fintech (MoMo, |
| | hàng hạn chế | ZaloPay, Payoo) qua mã QR |
| Giám sát chất lượng | Đánh giá thủ công định kỳ | Tự động hóa khảo sát NPS/CSAT |
| | cuối năm | ngay sau mỗi phiên hỗ trợ |
| Phân tầng tri ân | Quà tặng đại trà | Chiết khấu 20% gói bổ trợ sinh|
| | | nhật, hỗ trợ 10% phí dịp lễ |
+----------------------+-----------------------------+-------------------------------+
- Chuẩn hóa khung đo lường SERVPERF 22 biến quan sát: Cung cấp bộ công cụ đo lường thực nghiệm có độ tin cậy cao ($\alpha \ge 0,795$) dành riêng cho mô hình Văn phòng Tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam.
- Cắt giảm thời gian xử lý thủ tục: Thiết lập chuẩn SLA bồi thường hồ sơ chuẩn dưới 48 giờ, giảm tỷ lệ khiếu nại liên quan đến chậm trễ chi trả xuống dưới 2%.
- Số hóa điểm tiếp xúc khách hàng (Customer Touchpoints): Kết nối hạ tầng thu hộ trực tuyến, giảm 80% thời gian khách hàng phải di chuyển trực tiếp đến văn phòng để đóng phí định kỳ.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành thực tế
Doanh nghiệp triển khai quy trình CSKH 3 giai đoạn tích hợp:
- Trước ký kết: Tư vấn viên sử dụng bảng phân tích nhu cầu tài chính số, minh bạch hóa toàn bộ biểu phí và điều khoản loại trừ.
- Trong giao dịch: Kiểm soát dữ liệu đầu vào 2 lớp (Tư vấn viên - Bộ phận Hỗ trợ kinh doanh), đảm bảo tỷ lệ sai sót thông tin cá nhân trên hợp đồng bằng 0%.
- Sau bán hàng: Hệ thống tự động gửi tin nhắn SMS/Zalo thông báo kỳ đóng phí trước 15 ngày, cung cấp link thanh toán bảo mật không tiền mặt.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP 4 GIAI ĐOẠN (ROADMAP) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Quý 1: Số hóa kênh thanh toán (Fintech API: MoMo, ZaloPay) & Chuẩn hóa dữ liệu |
| Quý 2: Tái cấu trúc quy trình tiếp nhận & Giải quyết quyền lợi bồi thường 48h |
| Quý 3: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu theo nhóm nhỏ (10-15 nhân sự/lớp) |
| Quý 4: Triển khai chương trình tích điểm "Gắn bó dài lâu" & Khảo sát CSAT tự động|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phân tích chi phí - lợi ích (Cost - Benefit Analysis)
- Chi phí dự toán: Khoảng 65 - 80 triệu VNĐ (bao gồm kinh phí nâng cấp trang thiết bị văn phòng, tổ chức 6 khóa đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn, và phí duy trì phần mềm quản trị dữ liệu).
- Lợi ích định lượng kỳ vọng:
- Tăng tỷ lệ duy trì hợp đồng năm thứ 2 (K2) từ $72%$ lên mức $\ge 85%$.
- Tiết kiệm $25%$ chi phí vận hành xử lý thủ tục giấy tờ thủ công.
- Dự phóng tăng trưởng doanh thu phí khai thác mới $18 - 22%$ trong năm tài chính tiếp theo nhờ hiệu ứng truyền miệng tích cực (Word-of-Mouth).
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở $N = 130$ khách hàng trên địa bàn TP. Huế, chưa bao quát được các huyện thị ngoại thành lân cận.
- Mô hình nghiên cứu dừng lại ở mức thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha và One-Sample T-test; chưa ứng dụng mô hình hồi quy đa biến (Multiple Linear Regression) hoặc mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định mức độ tác động của từng nhân tố lên lòng trung thành khách hàng.
Hướng phát triển tiếp theo
- Mở rộng tập mẫu lên $N \ge 300$, thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA).
- Tích hợp công nghệ Chatbot AI trên nền tảng Zalo Official Account nhằm tự động hóa giải đáp thắc mắc 24/7 cho khách hàng tham gia bảo hiểm.
Đối tượng hưởng lợi
+------------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị và lợi ích định lượng cụ thể |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| **Sinh viên** | Bộ tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định |
| | lượng, công thức Cochran và quy trình xử lý SPSS trong ngành DV|
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| **Đại lý / QLBH** | Cẩm nang quy trình chuẩn hóa CSKH 3 giai đoạn; giải pháp giảm |
| | tỷ lệ trễ hạn bồi thường và tăng tỷ lệ duy trì hợp đồng |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| **Doanh nghiệp** | Chiến lược tối ưu chi phí quản trị, gia tăng biên lợi nhuận ròng|
| | và nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường miền Trung |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| **Khách hàng** | Trải nghiệm dịch vụ bảo hiểm minh bạch, nhận chi trả bồi thường|
| | nhanh chóng và phương thức thanh toán không tiền mặt bảo mật |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Cần điều kiện kỹ thuật gì để triển khai thanh toán phí qua ví điện tử cho Tổng đại lý?
Doanh nghiệp chỉ cần liên kết cổng thu hộ thông qua Open API của đối tác trung gian thanh toán (như Payoo, MoMo) hoặc mã QR động tích hợp sẵn mã hợp đồng khách hàng, không đòi hỏi thay đổi kiến trúc cơ sở dữ liệu lõi của tập đoàn bảo hiểm.
2. Giới hạn quy mô xử lý hồ sơ bồi thường tại văn phòng tổng đại lý là bao nhiêu?
Văn phòng tổng đại lý tiếp nhận và xử lý phân luồng sơ bộ đối với 100% hồ sơ bồi thường phát sinh tại địa bàn, thực hiện chi trả nhanh đối với các khoản trợ cấp nằm viện/tai nạn nhỏ dưới 5 triệu VNĐ theo hạn mức ủy quyền, và chuyển tiếp các ca phức tạp về công ty mẹ trong vòng 24 giờ.
3. Giải pháp đề xuất có làm tăng gánh nặng chi phí quản lý cho doanh nghiệp không?
Không. Kinh phí triển khai chỉ chiếm khoảng $3 - 4%$ tổng chi phí quản lý hàng năm của doanh nghiệp. Việc tối ưu hóa quy trình giúp giảm chi phí in ấn, lưu trữ hồ sơ giấy và tiết kiệm thời gian xử lý thủ công của nhân viên.
4. Nhân sự tư vấn viên (FC) có cần bằng cấp chuyên ngành để đáp ứng tiêu chuẩn mới không?
Không bắt buộc bằng cấp chuyên ngành kinh tế. Tuy nhiên, 100% tư vấn viên phải hoàn thành chứng chỉ hành nghề của Bộ Tài chính và tham gia định kỳ các khóa đào tạo nội bộ quy mô nhỏ (10 - 15 người) theo chuyên đề kiểm soát rủi ro hợp đồng và kỹ năng xử lý khiếu nại.
5. Thời gian hoàn vốn (Payback Period) của gói giải pháp CSKH này mất bao lâu?
Dự kiến thời gian hoàn vốn từ 6 đến 9 tháng thông qua việc giảm thiểu tỷ lệ hủy hợp đồng năm đầu và gia tăng doanh số ký mới từ nguồn khách hàng được giới thiệu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lê Thảo Nguyên đã làm sáng tỏ mối liên hệ mật thiết giữa chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Phúc Lộc An Thịnh (Tổng đại lý Dai-Ichi Life Huế 2). Thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết dịch vụ với phương pháp kiểm định thống kê trên tập mẫu 130 khách hàng, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh cần phát huy (Sự đảm bảo $Mean = 3,91$) và những điểm nghẽn cần khắc phục (Sự đồng cảm $Mean = 3,64$, tốc độ bồi thường và đa dạng hóa kênh thanh toán).
Hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với chuyển đổi số và nâng cao năng lực nhân sự, tạo tiền đề vững chắc giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần bảo hiểm nhân thọ tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn phục hồi kinh tế.