Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Hàng Hải Việt Nam

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn học viện tài chính nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp
76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường

1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.3. Một số vấn đề về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại

1.4. Quan niệm về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại

1.5. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại

1.6. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay DNNVV

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.7.1. Nhân tố chủ quan

1.7.2. Nhân tố khách quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1. Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

2.1.2. Sự hình thành và phát triển của Ngân Hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động Chi nhánh Hà Nội

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

2.2.1. Dư nợ cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.2. Dư nợ cho vay đối với các DNNVV qua các năm

2.2.3. Cơ cấu dư nợ cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.4. Đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

2.2.4.1. Phân tích chất lượng cho vay theo các tiêu chí
2.2.4.2. Những kết quả đạt được

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay và nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016-2020

3.1.1. Dự báo sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội. Định hướng phát triển hoạt động kinh cho vay và nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện chiến lược cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân Hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

3.2.2. Hoàn thiện, nâng cao quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.3. Đa dạng hóa lĩnh vực và mở rộng hình thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.4. Nâng cao tiềm lực tài chính của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam– Chi nhánh Hà Nội

3.2.5. Tăng cường các biện pháp quản lý rủi ro, xử lý các khoản nợ xấu và nợ quá hạn để nâng cao chất lượng cho vay

3.2.6. Nâng cao chất lượng thẩm định và hoàn thiện mạng lưới thông tin

3.2.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.8. Đẩy mạnh hoạt động Marketing Ngân hàng

3.2.9. Tăng cường công tác tư vấn, hỗ trợ cho các DNNVV

3.3. Các kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

3.3.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ và các cơ quan ban ngành

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước

3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

3.3.4. Kiến nghị đối với Hiệp Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Hàng Hải Việt Nam

Chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại ngân hàng Hàng Hải Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Với khoảng 97% doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc loại hình này, việc nâng cao chất lượng cho vay không chỉ giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận mà còn hỗ trợ DNNVV phát triển bền vững. Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam đã có những bước đi tích cực trong việc cải thiện quy trình cho vay, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu vốn của DNNVV.

1.1. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những đơn vị kinh tế có quy mô nhỏ, đóng góp lớn vào GDP và tạo ra nhiều việc làm. Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, DNNVV được định nghĩa dựa trên vốn và số lao động. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam rất quan trọng, không chỉ trong việc tạo ra sản phẩm mà còn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Đặc điểm và thách thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV có những đặc điểm riêng biệt như quy mô nhỏ, linh hoạt trong sản xuất và dễ dàng thích ứng với thị trường. Tuy nhiên, họ cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như thiếu vốn, công nghệ lạc hậu và năng lực quản lý hạn chế. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận tín dụng và chất lượng cho vay từ ngân hàng.

II. Vấn đề chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Hàng Hải Việt Nam

Chất lượng cho vay tại ngân hàng Hàng Hải Việt Nam đối với DNNVV hiện đang gặp nhiều vấn đề. Mặc dù ngân hàng đã có những cải tiến trong quy trình cho vay, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều rủi ro và thách thức. Việc đánh giá rủi ro tín dụng chưa được thực hiện một cách đồng bộ, dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng mà còn đến sự phát triển của DNNVV.

2.1. Đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đánh giá rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng trong quy trình cho vay. Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam cần cải thiện quy trình này để giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng cho vay. Việc áp dụng các công nghệ mới trong đánh giá rủi ro sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về khả năng trả nợ của DNNVV.

2.2. Tình hình nợ xấu và ảnh hưởng đến chất lượng cho vay

Tình hình nợ xấu tại ngân hàng Hàng Hải Việt Nam đang có xu hướng gia tăng, đặc biệt trong lĩnh vực cho vay DNNVV. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng mà còn làm giảm khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp này. Cần có các biện pháp xử lý nợ xấu hiệu quả để bảo vệ lợi ích của cả ngân hàng và DNNVV.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Hàng Hải Việt Nam

Để nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV, ngân hàng Hàng Hải Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc hoàn thiện quy trình cho vay, nâng cao chất lượng thẩm định và cải thiện dịch vụ khách hàng là những yếu tố then chốt. Đồng thời, ngân hàng cũng cần tăng cường hỗ trợ tài chính và tư vấn cho DNNVV để giúp họ phát triển bền vững.

3.1. Hoàn thiện quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quy trình cho vay cần được hoàn thiện để giảm thiểu thời gian và chi phí cho cả ngân hàng và DNNVV. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình này sẽ giúp tăng cường hiệu quả và độ chính xác trong việc đánh giá hồ sơ vay vốn.

3.2. Nâng cao chất lượng thẩm định và hỗ trợ tài chính

Chất lượng thẩm định là yếu tố quyết định đến sự thành công của khoản vay. Ngân hàng cần nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng, đồng thời cung cấp các chương trình hỗ trợ tài chính và tư vấn cho DNNVV để họ có thể sử dụng vốn vay một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng cho vay

Nghiên cứu về chất lượng cho vay tại ngân hàng Hàng Hải Việt Nam cho thấy rằng việc cải thiện quy trình cho vay đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Sự gia tăng trong số lượng khoản vay và tỷ lệ hoàn trả nợ đã chứng minh hiệu quả của các biện pháp đã được thực hiện. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh để đảm bảo chất lượng cho vay được duy trì.

4.1. Kết quả đạt được từ việc nâng cao chất lượng cho vay

Việc nâng cao chất lượng cho vay đã giúp ngân hàng Hàng Hải Việt Nam tăng cường được lòng tin từ phía DNNVV. Số lượng khoản vay được phê duyệt tăng lên đáng kể, đồng thời tỷ lệ nợ xấu cũng giảm xuống. Điều này cho thấy rằng các biện pháp cải thiện quy trình cho vay đã phát huy hiệu quả.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc nâng cao chất lượng cho vay cho thấy rằng việc lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của DNNVV là rất quan trọng. Ngân hàng cần thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo, tư vấn để hiểu rõ hơn về nhu cầu và khó khăn của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Hàng Hải Việt Nam đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao chất lượng này, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình cho vay, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ và tăng cường hỗ trợ cho DNNVV. Tương lai của chất lượng cho vay sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của ngân hàng trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển chất lượng cho vay trong tương lai

Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam cần xác định rõ định hướng phát triển chất lượng cho vay trong tương lai. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sẽ là những yếu tố quan trọng giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.2. Tầm quan trọng của việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hỗ trợ DNNVV không chỉ là trách nhiệm của ngân hàng mà còn là nhiệm vụ của toàn xã hội. Các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ và các tổ chức khác sẽ góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV phát triển, từ đó nâng cao chất lượng cho vay.

27/07/2025
Luận văn học viện tài chính nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại nhtmcp hàng hải việt nam chi nhánh hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường.Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình phổ biến trong nền kinh tế của hầu hết các nước. Trong nền kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phận quan trọng, đóng góp đáng kể vào Ngân sách Nhà nước, tạo việc làm cho hàng triệu người lao động, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ở Việt Nam, để tạo điều kiện phát triển cho các DNNVV, Chính phủ đã ban hành Nghị định 56/2009NĐ-CP ngày 30/06/2009, theo đó “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản suất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng, hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.

Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của từng ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên”. Theo nghị định 56/2009/NĐ- CP DNNVV được chia ra 3 cấp SV: Cao Thị Hạnh 10 Lớp: CQ50/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Bảng 1.1 Quy mô DNNVV ở Việt Nam DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô Số lao động Tổng Tổng nguồn Số lao động Số lao động Khu vực nguồn vốn vốn I.Nông, lâm Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 10 người trở 20 tỷ đồng nghiệp và người đến tỷ đồng đến người đến xuống trở xuống thủy sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II.Công Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 10 người trở 20 tỷ đồng nghiệp và người đến tỷ đồng đến người đến xuống trở xuống xây dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người III.Thương Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50 10 người trở 10 tỷ đồng mại và dịch người đến tỷ đồng đến người đến xuống trở xuống vụ 50 người 50 tỷ đồng 100 người ( Nguồn: Điều 3 nghị định Chính phủ số 56/2009/NĐ-CP) 1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường. DNNVV là một loại hình doanh nghiệp không những thích hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt thích hợp với nền kinh tế của những nước đang phát triển.

Ở nước ta, việc phát triển các DNNVV được quan tâm rất nhiều từ phía Chính phủ. DNNVV ở mỗi nước khác nhau sẽ có những đặc điểm khác nhau tùy theo điều kiện kinh tế xã hội của mỗi nước. DNNVV có những đặc điểm cụ thể khá đặc thù so với các loại hình DN khác với những ưu điểm và những nhược điểm sau: - Ưu điểm: + DNNVV có vốn đầu tư ban đầu không lớn: DNNVV ra đời với những xuất phát điểm thấp kể cả vốn và lao động .Chỉ với lượng vốn đầu tư ít ỏi và một mặt bằng hẹp là DNNVV đã có thể khởi sự kinh doanh. Hầu hết các DNNVV thành lập ban đầu với số vốn đầu tư không lớn nên chu kỳ sản xuất kinh doanh thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả.

Với vòng quay sản phẩm nhanh, SV: Cao Thị Hạnh 11 Lớp: CQ50/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính quy mô nhỏ , bộ máy quản lý đơn giản giúp cho DN có thể phản ứng nhạy bén với thị trưởng chuyển hướng sản xuất kinh doanh khi có bất lợi và quản lý nhân sự, quản lý tài chính rất dễ dàng. + Có thể thường xuyên thay đổi công nghệ mới hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh mà không tốn nhiều chi phí. + DNNVV với quy mô sản xuất nhỏ cần lượng nguyên liệu đầu vào không quá nhiều như DN lớn nên có thể tận dụng được các khu vực có nguồn nguyên liệu thấp cũng như nguồn nhân lực nhàn dỗi tại địa phương. - Nhược điểm: + DNNVV có năng lực kinh doanh còn hạn chế: Do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVV không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại.

Do hạn chế về trình độ và kinh nghiệm xây dựng kế hoạch tài chính, phương án đầu tư nên bản thân các doanh nghiệp cũng ít đưa ra được các dự án có tính khả thi, có hiệu quả kinh tế đủ sức thuyết phục nhà đầu tư đủ điều kiện xin vay vốn. + Trình độ tay nghề lao động thấp, công nghệ cũ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, năng suất lao động thấp dẫn đến chi phí sản xuất cao, giá thành sản phẩm cao, chất lượng sản phẩm kém làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. + Năng lực quản lý ở DNNVV còn yếu kém: Đây là loại hình kinh tế còn non trẻ nên trình độ, kỹ năng của nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng như của người lao động còn hạn chế. Số lượng DNNVV có chủ doanh nghiệp giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều.

Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp và giám đốc doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế – xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh. Mặt khác, DNNVV ít có khả năng thu hút được những nhà quản lý và lao động có trình độ, tay nghề cao do khó có thể trả lương cao và có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng như người lao động giỏi. SV: Cao Thị Hạnh 12 Lớp: CQ50/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính 1. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường.

DNNVV luôn có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước. Trong bối cảnh nền kinh tế mới hồi phục sau cuộc khủng hoảng kinh tế và lạm phát đang xảy ra tại nhiều quốc gia trên thế giới, các nước đều chú trọng đến hỗ trợ các DNNVV nhằm huy động tối đa nguồn lực trong nền kinh tế để đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và góp phần ổn định nền kinh tế. Đối với Việt Nam, nền kinh tế còn đang phát triển, nguồn vốn và thiết bị công nghệ còn lạc hậu, DNNVV càng đóng vai trò quan trọng. Ở Việt Nam DNNVV có một số vai trò sau: - DNNVV đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tế: DNNVV chiếm ưu thế tuyệt đối về số lượng trong nền kinh tế.

Hiện tại DNNVV chiếm tới 97% tổng số DN của cả nước (khoảng hơn 500.000 DN), và phân bố ở mọi ngành nghề như thủ công mỹ nghệ, thương mại dịch vụ bán lẻ, sửa chữa động cơ, xe máy, chế biến, xây dựng, kinh doanh tài sản, tư vấn, khách sạn… Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực DNNVV chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc, đầu tư của khu vực này chiếm khoảng 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 40% GDP, 30% tổng thu ngân sách nhà nước ( Nguồn: Số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2015). Các DNNVV chiếm ưu thế gần như tuyệt đối trong các ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, hàng nông sản, thuỷ sản chưa qua chế biến, thương mại dịch vụ bán lẻ. - DNNVV tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần xóa đói giảm nghèo: Mặc dù số lượng lao động của từng DNNVV không nhiều nhưng một lượng lớn các DNNVV phân bố rộng khắp và đa dạng trong ngành nghề kinh doanh đã tạo ra rất nhiều việc làm trong nền kinh tế. Theo số liệu thống kê, khu vực DNNNVV là khu vực sử dụng lao động nhiều nhất, tạo ra trên 62% số việc làm hàng năm.

Bên cạnh đó, các DNNVV không đòi hỏi trình độ lao động quá cao nên có khả năng thu hút các đối tượng lao động, tạo nguồn thu nhập, góp phần giảm bớt chênh lệnh giữa các vùng dân cư, tạo sự phát triển đồng đều, cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau. - DNNVV tận dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế SV: Cao Thị Hạnh 13 Lớp: CQ50/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Các doanh nghiệp thường đặt cơ sở ở những vùng trung tâm kinh tế của đất nước nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, thuận lợi về giao thông và trao đổi buôn bán. Xu hướng này gây ra tình trạng mất cân đối giữa các vùng miền, không tận dụng hết được tài nguyên quốc gia, làm giảm hiệu quả của nền kinh tế. Trong khi đó DNNVV với tổ chức bộ máy gọn nhẹ, quy mô nhỏ có thể có mặt ở khắp các địa phương đóng góp quan trọng vào thu ngân sách nhà nước, vào sản lượng và tạo ra công ăn việc làm ở địa phương.

Hơn nữa, DNNVV giúp tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ, thu hẹp dần tỉ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân tạo sự hợp lý giữa cơ cấu ngành góp phần giữ ổn định cho nền kinh tế. - DNNVV làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đấy phát triển sản xuất kinh doanh hiệu quả. Cơ cấu tổ chức của DNNVV đơn giản, gọn nhẹ dễ dàng thích ứng với những thay đổi của môi trường cũng như đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, do đó, các DNNVV góp phần làm cho nền kinh tế thêm năng động. Sự tham gia ngày càng đông đảo vào quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm cho số lượng và chủng loại sản phẩm tăng rất nhanh và đa dạng, tạo ra nguồn sản phẩm dồi dào cho xã hội.

Điều đó đã làm tăng tính cạnh tranh trên thị trường, tạo ra sức ép lớn buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới sản phẩm, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm để thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Từ đó, góp phần làm cho nền kinh tế năng động, hiệu quả hơn. - DNNVV đóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hóa Các doanh nghiệp lớn không thể bao quát được hết toàn bộ thị trường gây khó khăn cho việc tổ chức mạng lưới bán lẻ, tiếp cận với thị trường khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ