Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, duy trì vị thế và phát triển bền vững, các nhà quản lý doanh nghiệp phải đặt mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh lên hàng đầu. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động trong công tác quản lý, khai thác tối đa nguồn lực nội tại và tự cân đối các nguồn tài chính.

Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán giữ vai trò quan trọng trong việc phản ánh bức tranh toàn diện về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động này giúp ban lãnh đạo xác định rõ khả năng tự chủ tài chính, mức độ đáp ứng nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn và dài hạn, chỉ ra những điểm mạnh cần phát huy và những mắt xích yếu kém trong quản lý dòng tiền, công nợ và hàng tồn kho. Đồng thời, thông tin phân tích tài chính còn là căn cứ pháp lý và kinh tế cần thiết phục vụ các chủ nợ, ngân hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước khi đưa ra các quyết định hợp tác, cấp tín dụng hoặc thanh kiểm tra.

Công ty TNHH Phú Đạt Hoà Bình là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực chế biến lâm sản, sản xuất đồ gỗ nội - ngoại thất và thi công xây dựng. Quá trình chuyển đổi mô hình từ cơ sở sản xuất nhỏ thành công ty trách nhiệm hữu hạn có quy mô lớn đòi hỏi nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc và vốn lưu động rất cao. Mặc dù doanh thu tăng trưởng qua các năm, doanh nghiệp vẫn gặp nhiều vướng mắc trong công tác quản lý tài chính, đặc biệt là tình trạng ứ đọng vốn tại các khoản phải thu của khách hàng, sự phụ thuộc lớn vào vốn vay ngắn hạn và áp lực thanh toán công nợ đến hạn. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Một số ý kiến đề xuất góp phần cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Phú Đạt Hoà Bình" được sinh viên Mạc Thị Thu Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Văn Tuấn tại Trường Đại học Lâm nghiệp (năm 2010).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần cải thiện tình hình tài chính và nâng cao khả năng thanh toán của Công ty TNHH Phú Đạt Hoà Bình.
  2. Mục tiêu cụ thể và nhiệm vụ:
    • Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính và đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
    • Đánh giá hiện trạng đặc điểm tổ chức, bộ máy quản trị, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phú Đạt Hoà Bình giai đoạn 2007 - 2009.
    • Phân tích thực trạng cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, các khoản phải thu, nợ phải trả, hàng tồn kho, mức độ độc lập tài chính, tình trạng cân đối thừa thiếu vốn và các hệ số thanh toán của công ty.
    • Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài chính, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao năng lực thanh toán cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tập trung đi sâu vào tình hình tài chính, cấu trúc vốn và khả năng thanh toán.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Phú Đạt Hoà Bình (trụ sở và các nhà máy chế biến lâm sản tại Xóm Miễu và Xóm Chùa, xã Tiến Xuân, huyện Thạch Thất, Hà Nội - trước sáp nhập thuộc tỉnh Hòa Bình).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tài chính, kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2007 đến năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. Về mặt bản chất, tài chính doanh nghiệp được tiếp cận như một hệ thống các mối quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho mục tiêu kinh doanh và trách nhiệm xã hội. Các chức năng cơ bản của tài chính doanh nghiệp được xem xét gồm: chức năng tổ chức vốn (đảm bảo nguồn vốn đầy đủ, kịp thời và luân chuyển vốn hiệu quả), chức năng phân phối (phân phối thu nhập, tích lũy tiền tệ, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế) và chức năng giám đốc tài chính (thông qua hạch toán, kế toán và phân tích báo cáo để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các luồng tiền).

Vốn sản xuất kinh doanh được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình phục vụ kinh doanh, mang các đặc điểm: đại diện cho một lượng giá trị tài sản, phải vận động và sinh lời, phải tích tụ đến quy mô nhất định, có giá trị theo thời gian và luôn gắn liền với chủ thể sở hữu cụ thể. Văn bản hệ thống hóa 4 tiêu thức phân loại vốn:

  • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu, vốn vay và vốn chiếm dụng (hợp lệ hoặc không hợp lệ).
  • Theo thời gian huy động: Vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) và vốn tạm thời (nợ ngắn hạn).
  • Theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong (vốn góp, khấu hao, lợi nhuận giữ lại) và nguồn vốn bên ngoài (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, nợ khác).
  • Theo nội dung kinh tế: Vốn cố định và vốn lưu động.

Về phương pháp phân tích tài chính và đánh giá khả năng thanh toán, tác giả vận dụng các công cụ kỹ thuật kế toán - thống kê gồm:

  • Phân tích theo chiều dọc: Tính toán tỷ trọng cơ cấu của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn so với tổng số nhằm nhận diện sự chuyển dịch nội tại.
  • Phân tích theo chiều ngang: So sánh các chỉ tiêu qua chuỗi thời gian 2007 - 2009 bằng các chỉ tiêu tuyệt đối, tốc độ phát triển liên hoàn ($TĐPTLH$ / $g_{lh}$) và tốc độ phát triển bình quân ($TĐPTBQ$ / $\bar{g}$).
  • Đánh giá mức độ tự chủ tài chính: Sử dụng tỷ suất tài trợ chung:

$$d_{NVCSH} = \frac{\text{Nguồn vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$$

  • Phương pháp đánh giá cân đối thừa - thiếu vốn qua 3 phương trình kế toán:
    • Phương trình 1: Đánh giá khả năng tự trang trải của vốn chủ sở hữu đối với tài sản: $B(NV) = A_{TS}(III+IV+V) + B_{TS}(I+IV+V)$.
    • Phương trình 2: Đánh giá mức độ đảm bảo của vốn thường xuyên đối với tài sản thường xuyên: $B(NV) + A_{NV}(I+II) = A_{TS}(I+II+IV+V) + B_{TS}(I+IV+V)$.
    • Phương trình 3: Xác định lượng vốn thừa/thiếu ($\Delta V = VT - VP$). Nếu $\Delta V > 0$, vốn của doanh nghiệp đang bị đối tác chiếm dụng; nếu $\Delta V < 0$, doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu và phải trả: $H_{TT} = \frac{\text{Tổng nợ phải thu}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$
    • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: $H_T = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$
    • Khả năng thanh toán tức thời: $H_{TTT} = \frac{\text{Tổng vốn bằng tiền}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
    • Tỷ suất thanh toán vốn lưu động: $H_{TLD} = \frac{\text{Tổng vốn bằng tiền}}{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}$
    • Khả năng thanh toán nhanh: $H_{TTN} = \frac{\text{Vốn bằng tiền} + \text{Phải thu ngắn hạn} + \text{Đầu tư tài chính ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
    • Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: $H_{TTNH} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
    • Hệ số thanh toán nợ dài hạn: $H_{TDH} = \frac{\text{Tổng nợ dài hạn}}{\text{Nguồn vốn chủ sở hữu}}$
    • Tỷ suất khả năng thanh toán: $H_{d/k} = \frac{\text{Khả năng thanh toán}}{\text{Nhu cầu thanh toán}}$
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo của Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty TNHH Phú Đạt Hoà Bình giai đoạn 2007 - 2009.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Chương này tổng thuật toàn diện các khái niệm nền tảng về tài chính và vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường. Nội dung phân định rõ các nhóm đối tượng quan tâm đến thông tin tài chính (ban giám đốc, ngân hàng/chủ nợ, nhà cung cấp, nhà đầu tư, người lao động và cơ quan quản lý Nhà nước). Tác giả thiết lập khung phương pháp phân tích tài chính toàn diện bao gồm: đánh giá khái quát qua bảng cân đối kế toán, phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn, kiểm tra cân đối thừa thiếu vốn và hệ thống công thức xác định các hệ số thanh toán. Đây là hệ quy chiếu lý thuyết để áp dụng vào phân tích thực tế tại doanh nghiệp ở phần sau.

Phần II: Đặc điểm, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phú Đạt Hoà Bình

Chương này mô tả tổng quan về doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và cơ sở vật chất: Thành lập cuối năm 2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2502000224 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hoà Bình cấp, tiền thân là cơ sở đồ gỗ Đăng Ninh. Từ quy mô xưởng sản xuất 20.000 $m^2$, năm 2007 công ty đầu tư cơ sở 2 tại Xóm Chùa nâng tổng diện tích mặt bằng lên 72.000 $m^2$, trang bị 5 dây chuyền công nghệ chế biến gỗ nhập khẩu từ Đan Mạch, Đài Loan, Malaysia, Châu Âu (trị giá 80 tỷ đồng) và 3 lò sấy hơi tự động Italia công suất 160 $m^3$/mẻ. Công ty chủ động vùng nguyên liệu với 1.000 ha rừng trồng tại Hoà Bình, khai thác đạt khoảng 2.000 $m^3$/tháng.
  • Sản phẩm và thị trường: Gồm 3 nhóm chính: Hàng xuất khẩu (sơn Tujsig gia công cho tập đoàn IKEA chiếm 1/3 doanh thu năm 2009, hàng ngoài trời xuất khẩu Tullero, Applaro); hàng trong nước (hàng UMA như Artshelf, wallcabinet, mirror 38; hàng đồ gỗ công trình và nội thất dân dụng); sản phẩm ván ép, tấm Platta, tấm tròn. Thị trường nội địa trải rộng tại Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, Phú Thọ, Bắc Ninh, Nghệ An cùng 2 showroom tại Hà Nội và Hoà Bình; thị trường xuất khẩu gồm Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Nhật Bản.
  • Tổ chức bộ máy và lao động: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành sản xuất), các phòng ban chức năng (Hành chính - Nhân sự, Kế hoạch - Vật tư, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Quản lý chất lượng QC) và khối phân xưởng. Tổng số lao động tính đến 31/12/2009 là 346 người (46 lao động gián tiếp, 300 lao động trực tiếp). Về trình độ: 43 người có trình độ đại học (12,4%), 26 người có trình độ CĐ-TC (7,5%) và 276 công nhân/lao động phổ thông (79,8%).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2007 - 2009):
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2007 (Đồng) Năm 2008 (Đồng) Năm 2009 (Đồng) TĐPTBQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 20.034.701.039 20.777.443.030 46.273.003.333 152,02
Giá vốn hàng bán 18.704.206.065 16.140.577.127 36.078.268.106 138,88
Lợi nhuận gộp 1.330.494.974 4.636.865.903 10.194.735.227 276,82
Doanh thu hoạt động tài chính 27.076.000 19.342.445 28.654.105 101,51
Chi phí tài chính 589.636.000 1.930.669.198 916.666.667 124,68
Chi phí bán hàng 28.146.097 9.255.451 15.006.288 73,02
Chi phí quản lý doanh nghiệp 494.996.137 630.878.398 1.018.666.667 143,45
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 166.023.416 238.795.809 778.049.773 216,49

Về hiện vật, sản phẩm bàn ghế ngoài trời tăng từ 1.400 bộ (2007) lên 4.500 bộ (2009) với TĐPTBQ đạt 179,28%; tấm Platta đạt 5.300 tấm (2009); gỗ xẻ qua sấy giảm từ 1.500 $m^3$ (2007) xuống 600 $m^3$ (2009) do công ty chuyển dịch giảm bán sản phẩm sơ chế để tập trung sản xuất hàng tinh chế có giá trị gia tăng cao.

Phần III: Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Phú Đạt Hoà Bình

Chương này phân tích số liệu tài chính chi tiết của công ty qua 3 năm:

  • Cơ cấu tài sản: Tổng tài sản tăng từ 60.767.593.585 đồng (2007) lên 113.445.609.500 đồng (2008) và đạt 147.344.389.344 đồng (2009), TĐPTBQ đạt 155,61%. Tài sản ngắn hạn (TSNH) tăng từ 23.649.093.272 đồng (2007) lên 70.018.328.968 đồng (2009), chiếm 47,52% tổng tài sản. Tài sản dài hạn (TSDH) tăng từ 37.118.500.313 đồng lên 77.326.060.376 đồng (2009), trong đó tài sản cố định hữu hình chiếm 52,42% tổng tài sản năm 2009.
  • Phân tích các khoản phải thu và hàng tồn kho:
    • Tổng các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 2.327.407.628 đồng (2007) lên 18.916.630.774 đồng (2008) rồi giảm xuống 16.417.813.764 đồng (2009), TĐPTBQ đạt 271,68%. Phải thu của khách hàng luôn chiếm tỷ trọng chi phối (70,33% năm 2007 và 63,95% năm 2009 với 10.499.714.753 đồng). Trả trước cho người bán năm 2009 chiếm 23,57% (3.868.601.233 đồng) và phải thu khác chiếm 12,48% (2.049.497.778 đồng).
    • Hàng tồn kho tăng từ 21.223.309.244 đồng (2007) lên 47.363.860.743 đồng (2009), chiếm tỷ trọng 32,15% tổng tài sản, phản ánh nhu cầu dự trữ nguyên liệu phục vụ các hợp đồng chế biến xuất khẩu lớn.
  • Cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả:
    • Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH) tăng từ 12.298.927.198 đồng (2007) lên 14.991.318.531 đồng (2009), tuy nhiên tỷ trọng NVCSH giảm từ 20,27% (2007) xuống còn 10,17% (2009).
    • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục: từ 48.287.666.387 đồng (2007 - 79,47%) lên 101.090.038.804 đồng (2008 - 89,11%) và 132.353.070.813 đồng (2009 - 89,83%). Trong đó, nợ ngắn hạn năm 2009 là 66.132.070.813 đồng (vay ngắn hạn chiếm 48.955.334.344 đồng; phải trả người bán là 4.545.485.671 đồng); nợ dài hạn năm 2009 là 66.221.000.000 đồng (chiếm 50,03% tổng nợ).
  • Mức độ tự chủ tài chính: Tỷ suất tài trợ chung ($d_{NVCSH}$) năm 2007 là 0,21 (20,27%), năm 2008 giảm còn 0,11 (10,89%) và năm 2009 là 0,10 (10,17%). Điều này chứng tỏ mức độ độc lập tài chính của công ty rất thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng và vốn chiếm dụng bên ngoài.

Phần IV: Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương IV tổng kết các thành công và hạn chế, đồng thời đưa ra các giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận cao; quy mô nhà xưởng và công nghệ sấy, chế biến gỗ được hiện đại hóa; tạo lập được thị trường tiêu thụ uy tín với đối tác quốc tế (IKEA) và khách hàng nội địa; tạo việc làm ổn định cho 346 cán bộ công nhân viên.
  • Tồn tại cần khắc phục: Cấu trúc tài chính mất cân đối nghiêm trọng do tỷ lệ nợ phải trả chiếm tới 89,83%; vốn bị ứ đọng tại các khoản phải thu của khách hàng ở mức cao (hơn 10,49 tỷ đồng năm 2009); chi phí lãi vay lớn làm xói mòn lợi nhuận; tỷ suất tự tài trợ thấp dẫn đến rủi ro thanh khoản khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.
  • Hệ thống giải pháp kiến nghị:
    1. Giải pháp về sản xuất kinh doanh: Đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng có biên lợi nhuận cao (đồ gỗ ngoài trời, hàng IKEA, UMA), tiếp tục giảm tỷ trọng chế biến thô; tối ưu hóa công suất vận hành của 5 dây chuyền và hệ thống lò sấy tự động nhằm giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu, điện năng.
    2. Giải pháp cải thiện tài chính và quản lý công nợ: Thiết lập quy chế bán hàng và chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ; phân loại nhóm khách hàng để theo dõi thu hồi nợ đúng hạn; áp dụng các điều khoản ràng buộc và chế tài phạt vi phạm thanh toán trong hợp đồng kinh tế nhằm giải phóng lượng vốn bị chiếm dụng.
    3. Giải pháp gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu: Thực hiện chính sách tích lũy lợi nhuận sau thuế để bổ sung vốn lưu động tự có; huy động thêm vốn góp từ các thành viên sáng lập hoặc mở rộng liên doanh liên kết nhằm nâng cao tỷ suất tài trợ chung, giảm phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn có lãi suất cao.
    4. Thiết lập chính sách bán hàng và phân phối linh hoạt: Tăng cường nghiên cứu thị trường, áp dụng chiết khấu thanh toán đối với các khách hàng trả tiền trước hoặc thanh toán ngay; phát triển mở rộng hệ thống showroom giới thiệu sản phẩm tại khu vực Tây Bắc và các thành phố lớn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc trích xuất, lượng hóa và đánh giá thực trạng tài chính của một doanh nghiệp chế biến gỗ cụ thể với các kết quả nổi bật:

  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu tăng trưởng qua chuỗi số liệu 3 năm: Doanh thu bán hàng năm 2009 đạt 46.273.003.333 đồng (tăng hơn 2,3 lần so với năm 2007); lợi nhuận gộp đạt 10.194.735.227 đồng; lợi nhuận trước thuế tăng trưởng từ 166.023.416 đồng (2007) lên 778.049.773 đồng (2009) với tốc độ phát triển bình quân đạt 216,49%.
  • Chỉ rõ thực trạng mất cân đối trong cơ cấu vốn: Tổng nguồn vốn năm 2009 đạt 147.344.389.344 đồng, trong đó nợ phải trả chiếm 132.353.070.813 đồng (tỷ trọng 89,83%), vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 14.991.318.531 đồng (10,17%). Tỷ suất tài trợ chung ở mức rất thấp (0,10 vào năm 2009).
  • Phản ánh chính xác áp lực công nợ: Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2009 duy trì ở mức cao (16.417.813.764 đồng, trong đó phải thu khách hàng là 10.499.714.753 đồng), khiến doanh nghiệp phải bù đắp vốn lưu động thiếu hụt bằng cách vay ngắn hạn ngân hàng 48.955.334.344 đồng.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề xuất nhóm giải pháp gắn liền giữa khâu tổ chức sản xuất (khai thác 1.000 ha rừng, tối ưu 3 lò sấy hơi Italia, tập trung đơn hàng xuất khẩu IKEA) với các biện pháp quản trị tài chính (tăng vốn chủ sở hữu, quản lý chặt chẽ công nợ phải thu, phân loại khách hàng, chiết khấu thanh toán).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ nghiên cứu tốt nghiệp bậc đại học nên mang một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Dữ liệu tài chính chỉ khảo sát trong phạm vi 3 năm (2007 - 2009), là giai đoạn doanh nghiệp đang tái cấu trúc sau mở rộng đầu tư nhà máy số 2 và chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn hơn.
  • Hạn chế về phương pháp định lượng: Các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu kế toán lịch sử và phương pháp so sánh, tỷ suất; chưa áp dụng các mô hình dự báo tài chính nâng cao hoặc mô hình định lượng đánh giá rủi ro kiệt quệ tài chính (như chỉ số Z-score).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tài chính công ty trong giai đoạn hoàn thành dự án showroom giai đoạn 2010 - 2012; xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất chuẩn cho từng phân xưởng chế biến gỗ và phát triển mô hình quản trị vốn lưu động tối ưu cho doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh: Tham khảo mẫu khóa luận phân tích báo cáo tài chính hoàn chỉnh tại doanh nghiệp sản xuất thực tế, đặc biệt là cách thức trình bày hệ thống bảng biểu so sánh theo chiều dọc, chiều ngang và phương pháp phân tích 3 phương trình cân đối thừa - thiếu vốn.
  • Cán bộ quản lý và kế toán tại các doanh nghiệp chế biến lâm sản, sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo bức tranh thực tế về rủi ro cơ cấu vốn khi mở rộng đầu tư tài sản cố định nhanh, kinh nghiệm kiểm soát công nợ khách hàng trong các hợp đồng gia công xuất khẩu lớn và giải pháp cân đối nguồn tài trợ ngắn hạn - dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Phú Đạt Hoà Bình trong năm 2009 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2009, tổng nguồn vốn của công ty đạt 147.344.389.344 đồng, trong đó nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 89,83% (tương ứng 132.353.070.813 đồng), bao gồm 66.132.070.813 đồng nợ ngắn hạn và 66.221.000.000 đồng nợ dài hạn. Nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 10,17% (14.991.318.531 đồng), khiến tỷ suất tài trợ chung của công ty ở mức thấp (0,10), thể hiện sự phụ thuộc tài chính rất lớn vào nguồn vốn vay và nợ chiếm dụng.

2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc công ty phải gia tăng vay nợ ngắn hạn trong giai đoạn 2007 - 2009 là gì?

Nguyên nhân chủ yếu là do doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng một lượng vốn rất lớn trong thời gian dài (các khoản phải thu ngắn hạn năm 2008 là 18.916.630.774 đồng và năm 2009 là 16.417.813.764 đồng, riêng phải thu khách hàng năm 2009 là 10.499.714.753 đồng). Để đảm bảo dòng tiền duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và mua sắm nguyên vật liệu thực hiện các đơn hàng lớn, công ty buộc phải vay ngắn hạn ngân hàng (năm 2009 vay ngắn hạn lên tới 48.955.334.344 đồng), từ đó làm tăng chi phí lãi vay.

3. Mặt hàng nào là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của công ty và mang lại tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong năm 2009?

Mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của công ty là hàng sơn Tujsig (các dòng sản phẩm móc, cây treo quần áo bằng gỗ cho nhà hàng, khách sạn, gia đình như Hatrack Sidoringt, Hatrack wood hookpart, Rackwith 5, Hooksrack) xuất khẩu gia công cho tập đoàn IKEA, đóng góp tới 1/3 tổng doanh thu của công ty trong năm 2009. Ngoài ra công ty còn xuất khẩu dòng sản phẩm ngoài trời chịu nước Tullero và bàn Applaro sang thị trường Châu Âu.

4. Quy mô cơ sở vật chất và công nghệ sản xuất của công ty tính đến năm 2009 được đầu tư như thế nào?

Tính đến năm 2009, công ty sở hữu tổng diện tích mặt bằng sản xuất lên tới 72.000 $m^2$ tại Thạch Thất - Hà Nội, đầu tư 5 dây chuyền công nghệ chế biến gỗ hiện đại nhập khẩu từ Đan Mạch, Đài Loan, Malaysia và các nước Châu Âu với giá trị đầu tư 80 tỷ đồng. Đặc biệt, công ty lắp đặt 3 lò sấy hơi với thiết bị điều khiển tự động của Italia có công suất 160 $m^3$/mẻ và tự chủ nguồn nguyên liệu với 1.000 ha rừng trồng tại Hoà Bình (khai thác khoảng 2.000 $m^3$/tháng).

5. Kết quả doanh thu và lợi nhuận trước thuế của công ty thay đổi như thế nào qua 3 năm từ 2007 đến 2009?

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng trưởng mạnh từ 20.034.701.039 đồng (năm 2007) lên 20.777.443.030 đồng (năm 2008) và đạt 46.273.003.333 đồng (năm 2009), với tốc độ phát triển bình quân đạt 152,02%. Cùng với đó, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng liên tục từ 166.023.416 đồng (năm 2007) lên 238.795.809 đồng (năm 2008) và đạt 778.049.773 đồng (năm 2009), đạt tốc độ phát triển bình quân 216,49%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mạc Thị Thu Huyền đã phân tích một cách có hệ thống thực trạng tài chính và năng lực thanh toán của Công ty TNHH Phú Đạt Hoà Bình trong giai đoạn tăng trưởng quy mô 2007 - 2009. Nghiên cứu đã làm rõ sự chuyển dịch tích cực về doanh thu, lợi nhuận và năng lực sản xuất đồ gỗ xuất khẩu, đồng thời chỉ ra rủi ro then chốt nằm ở cơ cấu nợ vay chiếm gần 90% tổng nguồn vốn và lượng công nợ phải thu tồn đọng lớn. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu tái cấu trúc vốn, siết chặt quản lý tín dụng thương mại đến nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng nguyên liệu rừng trồng, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp sản xuất ngành lâm sản.