Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống vận hành của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng quản trị cơ bản (bao gồm sản xuất, tiêu thụ, hậu cần, kinh doanh, tài chính - kế toán và quản trị doanh nghiệp). Tiêu thụ đóng vai trò là cầu nối trung gian giữa khâu sản xuất với người tiêu dùng, là điều kiện tiên quyết để thực hiện hóa giá trị sản phẩm, bù đắp chi phí, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận cho quá trình tái sản xuất mở rộng. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển dịch từ việc "bán cái doanh nghiệp có" sang "bán cái thị trường cần", đặt công tác tiêu thụ vào vị trí trung tâm trong chiến lược kinh doanh của mọi doanh nghiệp.
Công ty Liên doanh Quốc tế Shinil - Todimax là doanh nghiệp liên doanh sản xuất máy bơm nước dân dụng và phân phối đồ điện gia dụng tại Việt Nam. Sau 15 năm xây dựng và phát triển kể từ khi thành lập (năm 1996), công ty đã tạo dựng được vị thế nhất định trên thị trường với các dòng sản phẩm máy bơm gia đình. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các thương hiệu ngoại nhập (như Panasonic, Hanil) cũng như các doanh nghiệp sản xuất trong nước (như Shinning, Bảo Long, Long Quang), công tác tiêu thụ sản phẩm máy bơm của Shinil - Todimax bộc lộ nhiều điểm nghẽn về mạng lưới phân phối, thị trường tiêu thụ mất cân đối, chính sách xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường còn hạn chế.
Trước bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thành Trung (sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Thương mại K41, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Liên Hương) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm máy bơm nước tại Công ty Shinil - Todimax".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm máy bơm nước tại Công ty Liên doanh Quốc tế Shinil - Todimax giai đoạn 2009 – 2012, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
- Đề xuất các nhóm giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ máy bơm nước tại công ty trong thời gian tới.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm máy bơm nước dân dụng của Công ty Shinil - Todimax.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty Liên doanh Quốc tế Shinil - Todimax (địa chỉ tại Ngõ 81, phố Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội) và hệ thống thị trường tiêu thụ tại ba miền Bắc, Trung, Nam.
- Thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng
Khóa luận tiếp cận hoạt động tiêu thụ sản phẩm dưới hai góc độ quản trị và kinh tế học:
- Góc độ giá trị sử dụng: Bán hàng là sự chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng sang tiền nhằm hiện thực hóa giá trị và tối đa hóa lợi nhuận. Quá trình này kết thúc khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao và người bán nhận được tiền thanh toán.
- Góc độ thị trường: Tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về tổ chức kinh tế, lập kế hoạch, nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường, tổ chức sản xuất, tiếp nhận, chuẩn bị hàng hóa và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng với chi phí tối ưu nhất.
Các nội dung lý luận được tác giả hệ thống hóa gồm:
- Mục tiêu của hoạt động tiêu thụ: Thâm nhập thị trường mới, gia tăng sản lượng tiêu thụ, tăng doanh số, tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và khẳng định vị thế thương hiệu.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố môi trường bên ngoài (cạnh tranh, hành vi và thu nhập của khách hàng, chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước, yếu tố tự nhiên) và nhân tố bên trong doanh nghiệp (uy tín thương hiệu, năng lực quản trị điều hành, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực).
- Các công cụ và hoạt động hỗ trợ tiêu thụ: Công tác nghiên cứu và dự báo thị trường (dự báo định tính và dự báo định lượng), tổ chức cửa hàng giới thiệu sản phẩm, tham gia hội chợ triển lãm, tham gia hiệp hội ngành nghề, hoạt động quảng cáo xúc tiến, chính sách chiết khấu hoa hồng và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới (đổi mới hoặc cải tiến sản phẩm).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích thực tiễn trong quản trị kinh doanh thương mại:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất và tổng hợp số liệu từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo quản lý tài sản cố định, báo cáo nhân sự và báo cáo bán hàng do các phòng ban chức năng cung cấp (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Vật tư).
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Lập bảng số liệu chuỗi thời gian (2009 – 2012) để so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động lợi nhuận, chi phí thuế, mức thu nhập bình quân và khối lượng sản phẩm tiêu thụ.
- Phương pháp phân tích cơ cấu: Phân tích tỷ trọng tiêu thụ theo nhóm chủng loại sản phẩm (SIP, WP, BP, Đồ điện), theo phân vùng địa lý (Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam) và theo kênh phân phối (kênh trực tiếp và kênh gián tiếp).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và giới thiệu chung về Công ty Shinil - Todimax
Chương này trình bày tổng quan cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường, đồng thời giới thiệu chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng quát của Công ty Shinil - Todimax.
Công ty Liên doanh Quốc tế Shinil - Todimax được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 1744/GP ngày 18/11/1996 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, là liên doanh giữa Công ty Điện máy xe đạp – xe máy (Todimax, Việt Nam) và hai đối tác Hàn Quốc là Shinil Industrial Co. và LG International Corp. Cơ cấu vốn pháp định gồm:
- Công ty Todimax: Góp 516.000 USD (chiếm 30% vốn pháp định) bằng giá trị quyền sử dụng 5.248 m² đất tại phường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội trong 20 năm (367.360 USD), 2 nhà kho (145.031 USD) và tiền mặt.
- Shinil Industrial Co.: Góp 877.200 USD (chiếm 51% vốn pháp định) bằng ngoại tệ.
- LG International Corp: Góp 326.800 USD (chiếm 19% vốn pháp định) bằng ngoại tệ.
Năm 2000, công ty mở rộng sang sản xuất, lắp ráp nồi cơm điện (đoạt 2 Huy chương Vàng tại Hội chợ Hàng công nghiệp Việt Nam 2000). Đến năm 2008, công ty đăng ký bổ sung kinh doanh đồ điện gia dụng nhập khẩu từ Hàn Quốc và Trung Quốc. Cơ cấu bộ máy gồm: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các đơn vị chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư, Phòng Bảo hành và QC, Kho linh kiện, Kho thành phẩm, Tổ gia công và Tổ lắp ráp.
Về quản lý tài sản cố định (TSCĐ), công ty áp dụng phương pháp khấu hao bình quân theo tỷ lệ 15%/năm. Năm 2011, TSCĐ có nguyên giá gồm nguồn vốn chủ sở hữu và vay ngân hàng (340.449.000 đồng). Năm 2012, giá trị TSCĐ gồm nhà cửa vật kiến trúc (nguyên giá 4,405 tỷ đồng), máy móc thiết bị (21,118 tỷ đồng), phương tiện vận tải (1,399 tỷ đồng) và dụng cụ quản lý (111,922 triệu đồng).
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Shinil - Todimax (2009 – 2012)
| Chỉ tiêu |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Tổng doanh thu (Triệu đồng) |
25.435 |
28.569 |
31.245 |
38.472 |
| Tốc độ tăng trưởng doanh thu (%) |
- |
16,9 |
6,6 |
7,2 |
| Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) |
526,0 |
744,4 |
805,0 |
825,0 |
| Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu (%) |
1,8 |
2,2 |
2,2 |
2,1 |
| Thuế nộp ngân sách Nhà nước (Triệu đồng) |
423 |
525 |
565 |
632 |
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Shinil - Todimax)
Số liệu cho thấy công ty duy trì mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận liên tục qua các năm, nộp ngân sách tăng đều từ 423 triệu đồng (2009) lên 632 triệu đồng (2012).
Chương 2: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm máy bơm nước tại Công ty Shinil - Todimax
Chương 2 đi sâu phân tích các điều kiện kinh tế - kỹ thuật nội tại và diễn biến thực tế của hoạt động tiêu thụ máy bơm nước giai đoạn 2010 – 2012.
1. Điều kiện kinh tế - kỹ thuật và môi trường kinh doanh:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Công ty sở hữu hệ thống trang thiết bị gồm 1 máy tiện 4 mặt bích, 3 máy tiện rôto và chi tiết khác, 8 máy khoan và taro, 1 máy tiện vỏ động cơ, 1 dây chuyền lắp ráp máy bơm, 1 xe nâng mini, 1 ô tô chở hàng, 2 dây chuyền sơn tĩnh điện và lắp ráp, 1 máy đóng đai. Hệ thống kho bãi gồm 2 kho chứa linh kiện và thành phẩm riêng biệt với diện tích 2.000 m².
- Nguồn nhân lực: Năm 2012, công ty có 29 lao động; trong đó trình độ đại học chiếm 12 người (41,8%), còn lại là cao đẳng và trung cấp kỹ thuật. Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 2,5 triệu đồng/tháng (2009) lên 5,0 triệu đồng/tháng (2012), mức tăng bình quân đạt 10% – 30%/năm.
- Đặc điểm sản phẩm và nguồn cung: Sản phẩm chủ lực gồm 3 dòng máy bơm chính với hơn 20 model:
- Dòng SIP (SIP-125AE/BE, SIP-130AE/BE, SIP-250AE/BE): Máy bơm hút chân không tự động và cơ, định vị phân khúc cao cấp tại đô thị.
- Dòng WP (WP-126, WP-127AE, WP-252AE/BE, WP-255AE/BE): Máy bơm chân không phân khúc trung bình cho cả thành thị và nông thôn.
- Dòng BP / CBP / SWP / DWP (SWP-751, DWP-752, CBP-1100, CBP-1500, BP-129, BP-785, CBP-380, CBP-780): Bơm ly tâm và hút sâu giá thấp, phục vụ khu vực nông thôn.
- Nguồn cung ứng linh kiện: Thân bơm gang (Công ty Sông Công - Thái Nguyên), động cơ đồng (Ngọc Lâm), cánh bơm đồng (nhập khẩu Trung Quốc), trục động cơ inox (Thái Sơn), vỏ động cơ thép (Rùa Vàng), bình nitơ và rơle (nhập khẩu Hàn Quốc), bi thép (SKF và FAG), chân đế (Kim khí Thăng Long), bao bì và xốp (Hanel, Bao bì Hà Nội).
- Cạnh tranh thị trường: Phân khúc cao cấp (dòng SIP) chịu sự cạnh tranh từ Panasonic (GP-129jxk 125W giá 1.000.000 VNĐ) và Hanil (PDW-132 125W giá 1.000.000 VNĐ) so với Shinil SIP-125BE (900.000 VNĐ). Phân khúc nông thôn (dòng BP) cạnh tranh với Shinning (SHP-780 giá 650.000 VNĐ) và Bảo Long (DK-780 giá 600.000 VNĐ) so với Shinil BP-780 (745.000 VNĐ).
2. Thực trạng sản lượng, doanh thu và cơ cấu tiêu thụ:
Bảng 2: Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo nhóm chủng loại (2010 – 2012)
| Nhóm sản phẩm |
Năm 2010 |
|
Năm 2011 |
|
Năm 2012 |
|
|
Số lượng (Chiếc) |
Doanh thu (Tỷ đồng) |
Số lượng (Chiếc) |
Doanh thu (Tỷ đồng) |
Số lượng (Chiếc) |
Doanh thu (Tỷ đồng) |
| Máy bơm SIP |
17.586 |
13,869 |
30.123 |
19,340 |
28.245 |
19,279 |
| Máy bơm WP |
15.121 |
8,518 |
13.525 |
6,564 |
20.550 |
10,457 |
| Máy bơm BP |
10.542 |
4,621 |
6.678 |
2,875 |
10.200 |
4,894 |
| Đồ điện gia dụng |
2.046 |
1,561 |
3.259 |
2,466 |
6.790 |
3,842 |
| Tổng cộng |
45.295 |
28,569 |
53.585 |
31,245 |
65.785 |
38,472 |
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Shinil - Todimax)
Bảng 3: Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo phân vùng thị trường (2010 – 2012)
(Đơn vị: Triệu đồng)
| Phân vùng thị trường |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Cơ cấu sản lượng 2012 (Chiếc / %) |
| Miền Bắc |
24.001 |
25.917 |
26.930 |
47.398 chiếc (72%) |
| Miền Trung |
1.811 |
2.886 |
7.695 |
15.828 chiếc (24%) |
| Miền Nam |
2.657 |
2.424 |
3.847 |
2.559 chiếc (4%) |
| Tổng doanh thu |
28.569 |
31.245 |
38.472 |
65.785 chiếc (100%) |
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Shinil - Todimax)
3. Kênh phân phối và chính sách thương mại:
- Kênh phân phối: Doanh nghiệp phân phối chủ yếu qua kênh gián tiếp bán buôn (năm 2012 đạt 45.006 sản phẩm) qua mạng lưới 26 đại lý (Miền Bắc: 18 đại lý; Miền Trung: 6 đại lý; Miền Nam: 2 đại lý). Kênh bán lẻ trực tiếp tại công ty chỉ đạt 289 sản phẩm do công ty chưa thiết lập hệ thống showroom giới thiệu sản phẩm.
- Chính sách chiết khấu và bán hàng:
- Doanh số 60 triệu đồng/tháng: Thưởng 3% doanh thu, cộng 3% nếu thanh toán nhanh trong vòng 5 ngày.
- Doanh số 120 triệu đồng/tháng: Thưởng 4% doanh thu, cộng 3% thanh toán nhanh.
- Doanh số 200 triệu đồng/tháng: Thưởng 5% doanh thu, cộng 3% thanh toán nhanh.
- Doanh số 300 triệu đồng/tháng: Thưởng 6% doanh thu, cộng 3% thanh toán nhanh.
- Chiết khấu định kỳ: 1% tổng doanh thu quý và 1% tổng doanh thu năm.
- Hỗ trợ vận chuyển: Hỗ trợ theo cự ly đơn hàng: Ngoại tỉnh Hà Nội (0,6%), cách Hà Nội 2 tỉnh (0,7%), từ Thanh Hóa đến Quảng Bình (0,8%), từ Quảng Bình vào miền Nam (1,0%).
- Chính sách bảo hành: Bảo hành 12 tháng đối với khách hàng lẻ và 18 tháng đối với đại lý phân phối.
4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:
- Ưu điểm: Thương hiệu có bề dày 15 năm, chất lượng linh kiện đạt tiêu chuẩn Hàn Quốc, mạng lưới đại lý phủ khắp các đầu mối trọng điểm phía Bắc, tốc độ tăng trưởng doanh số ổn định.
- Hạn chế: Thị trường tiêu thụ mất cân đối nghiêm trọng (Miền Bắc chiếm 72% sản lượng, riêng Hà Nội chiếm 50% miền Bắc); kênh phân phối miền Nam rất yếu (chỉ có 2 đại lý, chiếm 4% sản lượng); chưa thành lập phòng nghiên cứu thị trường chuyên trách; ngân sách marketing bị cắt giảm đối với máy bơm (chỉ dồn cho đồ điện); dịch vụ bảo hành ở các tỉnh xa mất từ 3 – 5 ngày.
- Nguyên nhân: Cơ chế thay đổi vị trí Giám đốc định kỳ 2 năm/lần làm thiếu tính nhất quán trong chiến lược dài hạn; lực lượng lao động còn sức ỳ; công ty gặp tình trạng thiếu vốn lưu động và gián đoạn nguồn cung linh kiện nhập khẩu do thủ tục hành chính.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ máy bơm nước tại Công ty Shinil - Todimax
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ:
1. Định hướng và mục tiêu phát triển:
- Tiếp tục xác định máy bơm nước là mặt hàng mũi nhọn chiến lược, đóng góp từ 80% – 95% tổng doanh thu toàn công ty.
- Đầu tư hệ thống máy quấn dây động cơ tự động nhằm chủ động 100% công đoạn sản xuất, giảm phụ thuộc vào nhà gia công bên ngoài.
- Nghiên cứu chế tạo các dòng máy bơm nước đẩy cao tầng phục vụ nhà cao tầng và các dòng máy bơm công nghiệp công suất lớn.
2. Nhóm giải pháp về sản phẩm:
- Nâng cao và ổn định chất lượng sản phẩm: Kiểm soát chặt chẽ quy trình kiểm tra linh kiện đầu vào (KCS linh kiện rơle, bình nitơ, bi SKF/FAG) và kiểm chuẩn kỹ thuật tại dây chuyền lắp ráp trước khi nhập kho xuất xưởng.
- Hạ giá thành sản xuất: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng trong quá trình gia công cơ khí (tiện trục, khoan taro) nhằm giảm chi phí đơn vị, nâng cao sức cạnh tranh về giá trước các đối thủ nội địa giá rẻ.
3. Nhóm giải pháp về hoạt động tiêu thụ và thị trường:
- Tăng cường điều tra, nghiên cứu thị trường: Thiết lập quy trình nghiên cứu thị trường bài bản theo các bước: Xác định vấn đề -> Lập kế hoạch thu thập thông tin -> Thu thập dữ liệu thực địa -> Xử lý phân tích dữ liệu -> Báo cáo đề xuất. Triển khai nghiên cứu mở rộng thị trường miền Trung, miền Nam và xúc tiến khảo sát thị trường xuất khẩu sang các nước lân cận.
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tiêu thụ: Xây dựng mô hình dự báo cầu định lượng kết hợp kinh nghiệm thị trường của nhân viên kinh doanh để ấn định chỉ tiêu sản xuất, tránh ứ đọng kho hoặc đứt gãy nguồn cung.
- Phát triển mạng lưới đại lý phân phối: Mở rộng thêm đại lý cấp 1 và cấp 2 tại các tỉnh duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long; hoàn thiện chính sách hỗ trợ chi phí vận chuyển và cơ chế thưởng phạt thanh toán công nợ minh bạch.
4. Nhóm giải pháp về hoàn thiện tổ chức và nhân sự:
- Kiện toàn bộ máy quản lý: Thành lập bộ phận chuyên trách về Marketing và Nghiên cứu thị trường độc lập với phòng kinh doanh để thực hiện chức năng quảng bá và dự báo nhu cầu.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ bán hàng định kỳ, cử cán bộ kỹ thuật đi tập huấn chuyên sâu tại Hàn Quốc, đồng thời xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn liền với doanh số tiêu thụ để giảm sức ỳ và kích thích tinh thần làm việc của người lao động.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty Shinil - Todimax qua 4 năm (2009 – 2012), làm rõ quy mô doanh thu tăng từ 25,435 tỷ đồng lên 38,472 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt từ 526 triệu lên 825 triệu đồng.
- Xác định rõ cơ cấu sản phẩm máy bơm với dòng SIP đóng vai trò tạo doanh thu lớn nhất (đạt 19,279 tỷ đồng năm 2012, chiếm 50,1% tổng doanh thu), đồng thời chỉ ra sự suy giảm tương đối của các dòng máy bơm giá rẻ (BP) trước áp lực từ các đối thủ cạnh tranh giá rẻ trong nước.
- Nhận diện chính xác sự mất cân bằng về địa bàn tiêu thụ khi khu vực miền Bắc chiếm 72% sản lượng, miền Trung chiếm 24% và miền Nam chỉ đạt 4% vào năm 2012.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Cung cấp luận cứ thực chứng giúp Ban lãnh đạo Công ty Shinil - Todimax đánh giá toàn diện hiệu quả của chính sách chiết khấu bậc thang (3% – 6%), chính sách hỗ trợ vận chuyển (0,6% – 1,0%) và chất lượng dịch vụ bảo hành.
- Đề xuất mô hình tổ chức bổ sung bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách và phương án đầu tư công nghệ máy quấn động cơ nhằm tự chủ sản xuất và tối ưu hóa giá thành sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ do công ty cung cấp trong giai đoạn 2009 – 2012. Khóa luận chưa thực hiện các cuộc khảo sát điều tra xã hội học quy mô lớn với mẫu định lượng ($n$) đối với người tiêu dùng cuối cùng và hệ thống đại lý bán lẻ; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường độ co giãn của cầu theo giá và thu nhập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi người tiêu dùng đối với mặt hàng máy bơm dân dụng trong bối cảnh phát triển của các sàn thương mại điện tử; nghiên cứu chiến lược thâm nhập thị trường máy bơm công nghiệp và thị trường xuất khẩu khu vực Đông Nam Á.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing; các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất và phân phối thiết bị cơ khí, điện gia dụng.
- Nội dung giá trị: Bảng danh mục định mức chiết khấu đại lý theo doanh số và thời hạn thanh toán; quy trình phân tích cơ cấu sản phẩm - thị trường; bảng tổng hợp định danh nhà cung ứng nguyên phụ liệu cơ khí điện tử chế tạo máy bơm.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu vốn và tỷ lệ góp vốn thành lập của Công ty Shinil - Todimax như thế nào?
Theo Giấy phép đầu tư số 1744/GP ngày 18/11/1996, Công ty Shinil - Todimax được thành lập với 3 bên tham gia: Công ty Todimax (Việt Nam) góp 516.000 USD (30% vốn pháp định bằng quyền sử dụng 5.248 m² đất, 2 nhà kho và tiền mặt), Shinil Industrial Co. (Hàn Quốc) góp 877.200 USD (51% bằng ngoại tệ) và LG International Corp góp 326.800 USD (19% bằng ngoại tệ).
2. Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm máy bơm của công ty phân bổ theo vùng miền như thế nào trong năm 2012?
Năm 2012, tổng sản lượng tiêu thụ đạt 65.785 sản phẩm, phân bổ cụ thể: Miền Bắc đạt 47.398 chiếc (chiếm 72% sản lượng, doanh thu 26,930 tỷ đồng); Miền Trung đạt 15.828 chiếc (chiếm 24% sản lượng, doanh thu 7,695 tỷ đồng); Miền Nam đạt 2.559 chiếc (chiếm 4% sản lượng, doanh thu 3,847 tỷ đồng).
3. Công ty Shinil - Todimax áp dụng chính sách chiết khấu doanh thu hàng tháng cho đại lý theo các mức nào?
Công ty áp dụng thưởng doanh thu hàng tháng: Mức 60 triệu đồng/tháng hưởng 3%; mức 120 triệu đồng/tháng hưởng 4%; mức 200 triệu đồng/tháng hưởng 5%; mức 300 triệu đồng/tháng hưởng 6%. Nếu đại lý thanh toán nhanh trong vòng 5 ngày kể từ khi phát sinh đơn hàng sẽ được hưởng thêm 3%. Ngoài ra còn có chiết khấu 1% tổng doanh thu quý và 1% tổng doanh thu năm.
4. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của máy bơm Shinil trên thị trường là ai?
Ở dòng máy bơm cao cấp (dòng SIP), đối thủ cạnh tranh chính là các thương hiệu nhập khẩu gồm Panasonic (model GP-129jxk) và Hanil (model PDW-132). Ở dòng máy bơm trung bình và giá rẻ (dòng WP và BP), đối thủ là các đơn vị sản xuất trong nước gồm Shinning (model SHP-780), Bảo Long (model DK-780) và Long Quang.
5. Vì sao doanh số bán lẻ trực tiếp của công ty chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với bán buôn?
Theo số liệu năm 2012, sản lượng bán lẻ trực tiếp chỉ đạt 289 chiếc so với 45.006 chiếc bán buôn. Nguyên nhân chính là do công ty chỉ thực hiện bán lẻ tại trụ sở nhà máy mà chưa đầu tư xây dựng hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm hay showroom trưng bày độc lập tại các trung tâm thương mại và đô thị.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thành Trung đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm máy bơm nước tại Công ty Liên doanh Quốc tế Shinil - Todimax giai đoạn 2009 – 2012. Công trình đã làm rõ những thế mạnh về chất lượng sản phẩm công nghệ Hàn Quốc và sự tăng trưởng doanh thu liên tục, đồng thời chỉ ra các điểm hạn chế cốt lõi về thị trường phân phối lệch vùng miền và sự thiếu hụt bộ phận nghiên cứu thị trường. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào ổn định chất lượng, hạ giá thành, mở rộng đại lý miền Trung - miền Nam và kiện toàn bộ máy quản lý mang tính khả thi cao đối với hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp.