Tổng quan nghiên cứu
Vấn đề quyền con người và quyền công dân luôn giữ vị trí trung tâm trong lịch sử phát triển của nền văn minh nhân loại, khởi nguồn từ Bộ luật Hammurabi năm 1780 trước Công nguyên cho đến các tuyên ngôn nhân quyền hiện đại. Tại Việt Nam, trải qua hơn nửa thế kỷ lập hiến với 4 bản Hiến pháp và sự phát triển của hệ thống thể chế, việc phân định ranh giới lý luận cũng như mối liên hệ hữu cơ giữa quyền con người và quyền công dân trở thành đòi hỏi cấp bách. Thực tế lập pháp cho thấy Hiến pháp năm 1992 đã dành 34 điều tại Chương V để quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tuy nhiên việc phân tách giữa quyền tự nhiên vốn có của mỗi cá nhân và quyền gắn liền với tư cách công dân vẫn còn nhiều điểm giao thoa phức tạp.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết mục tiêu làm rõ bản chất lý luận, phân tích sự phát triển tư tưởng nhân quyền qua các thời kỳ lịch sử, đồng thời chứng minh mối quan hệ biện chứng giữa tính thống nhất và sự khác biệt của hai phạm trù trên. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian pháp lý Việt Nam trong tiến trình lập hiến từ năm 1945 đến năm 2013, đặt trong bối cảnh chuẩn bị sửa đổi Hiến pháp năm 1992 và đối chiếu với các chuẩn mực quốc tế. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện hơn 100 văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, tạo nền tảng bảo vệ và thúc đẩy quyền lợi chính đáng cho hơn 90 triệu người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả thực thi công vụ của các cơ quan nhà nước trong thời kỳ hội nhập toàn cầu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 3 học thuyết pháp lý nền tảng:
Thứ nhất là Thuyết quyền tự nhiên khởi xướng bởi các học giả kinh điển như John Locke và Thomas Paine trong thế kỷ XVII - XVIII. Học thuyết này khẳng định 3 quyền tự nhiên bất khả xâm phạm của con người là quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc (quyền sở hữu tài sản), vốn tồn tại độc lập trước khi nhà nước xuất hiện.
Thứ hai là Học thuyết Mác - Lênin về con người - xã hội và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Lý thuyết chỉ rõ con người là thực thể sinh học - xã hội thống nhất; quyền con người không thể tách rời khỏi các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể và pháp luật chính là công cụ xã hội hóa các giá trị quyền.
Thứ ba là Thuyết thực định pháp lý gắn liền với việc chuyển hóa các chuẩn mực quốc tế thành luật thực định quốc gia.
Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu gồm có:
- Quyền con người: Những bảo đảm pháp lý toàn cầu bảo vệ phẩm giá tự nhiên của cá nhân theo Tuyên ngôn Toàn thế giới về Nhân quyền năm 1948.
- Quyền công dân: Khả năng chủ thể thực hiện hành vi theo luật định dựa trên mối liên hệ pháp lý quốc tịch theo Khoản 1 Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Địa vị pháp lý của công dân: Tổng hòa các quyền và nghĩa vụ cơ bản được Hiến pháp xác lập.
- Tính thống nhất biện chứng: Sự gắn kết hữu cơ không thể tách rời giữa quyền tự nhiên và quyền pháp lý trong trật tự nhà nước.
+-------------------------------------------------------------+
| QUYỀN CON NGƯỜI |
| (Bắt nguồn từ phẩm giá tự nhiên, áp dụng cho mọi cá nhân) |
| |
| +---------------------------------------------+ |
| | QUYỀN CÔNG DÂN | |
| | (Thể chế hóa qua Hiến pháp & pháp luật, | |
| | xác định duy nhất bởi QUỐC TỊCH) | |
| +---------------------------------------------+ |
+-------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm toàn bộ văn bản của 4 bản Hiến pháp Việt Nam (năm 1946, 1959, 1980, 1992 sửa đổi năm 2001), hơn 50 văn bản luật chuyên ngành cùng các điều ước quốc tế trọng yếu như Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR), Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (ICESCR).
Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện 70 điều của Hiến pháp năm 1946 và 147 điều của Hiến pháp năm 1992, cùng các chế định pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền con người tại Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung phân tích sâu các điều khoản quy định về quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa.
Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích văn bản quy phạm pháp luật kết hợp phương pháp luật học so sánh và phương pháp lịch sử - cụ thể. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác sự tiến hóa của kỹ thuật lập hiến qua từng giai đoạn lịch sử và đối chiếu mức độ tương thích giữa pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế. Timeline nghiên cứu được thực hiện tập trung từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 5 năm 2013 để kịp thời đóng góp vào quá trình xây dựng bản Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, nghiên cứu phát hiện sự phát triển vượt bậc về số lượng và cấu trúc điều khoản ghi nhận quyền qua các thời kỳ lập hiến. Tại bản Hiến pháp đầu tiên năm 1946, chế định quyền công dân được bố trí tại Chương II với 18 trên tổng số 70 điều (chiếm 25,7% dung lượng văn bản). Đến Hiến pháp năm 1992, quy mô chế định này đã mở rộng lên 34 điều tại Chương V (tăng 88,8% về số lượng điều so với năm 1946), cụ thể hóa từ quyền tư hữu tài sản khái quát sang quyền sở hữu thu nhập, tư liệu sản xuất và vốn kinh doanh tại Điều 58.
Thứ hai, nghiên cứu xác lập sự tồn tại của 3 mô hình lập hiến về quyền con người và quyền công dân trên thế giới: mô hình quy định trực tiếp thành chương riêng trong Hiến pháp (áp dụng tại Việt Nam), mô hình văn kiện nguồn độc lập (như Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1789 của Pháp với 17 điều khoản), và mô hình bổ sung các tu chính án (như 10 tu chính án đầu tiên trong Hiến pháp Mỹ năm 1791).
Thứ ba, nghiên cứu chứng minh tính bất đối xứng nhưng thống nhất giữa hai khái niệm: quyền con người là phạm trù gốc mang tính tự nhiên, phổ quát; còn quyền công dân là sự thể chế hóa quyền con người trong phạm vi chủ quyền của một quốc gia. Người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam vẫn được bảo đảm 100% các quyền con người cơ bản như quyền sống, an toàn thân thể, nhưng không thể thực hiện các quyền chính trị đặc thù của công dân như quyền bầu cử hay ứng cử.
Thảo luận kết quả
Cơ cấu phân bổ các điều khoản quy định về quyền trong lịch sử lập hiến Việt Nam được thể hiện rõ nét qua bảng tổng hợp sau:
| Bản Hiến pháp |
Tổng số điều |
Số điều quy định về quyền |
Tỷ lệ phần trăm (%) |
| Hiến pháp 1946 |
70 |
18 |
25,7% |
| Hiến pháp 1959 |
112 |
21 |
18,7% |
| Hiến pháp 1980 |
147 |
29 |
19,7% |
| Hiến pháp 1992 |
147 |
34 |
23,1% |
Sự gia tăng tỷ lệ và mức độ chi tiết hóa các quyền phản ánh quy luật khách quan: trình độ phát triển của pháp quyền luôn tương thích với cơ sở hạ tầng kinh tế. Trước giai đoạn Đổi mới năm 1986, nhận thức pháp lý có phần đồng nhất tuyệt đối quyền con người với quyền công dân, dẫn đến việc xem nhẹ một số quyền tự do cá nhân hoặc tuyệt đối hóa quyền tập thể. Khi Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc năm 1977 và đẩy mạnh hội nhập kinh tế, nhu cầu bảo vệ nhân phẩm và an ninh con người đã thúc đẩy nhà nước đổi mới tư duy lập pháp.
So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ xem quyền con người thuần túy là đối tượng đấu tranh chính trị, luận văn đã làm rõ rằng quyền con người và quản trị tốt có mối liên hệ tương hỗ: quản trị minh bạch tạo môi trường thúc đẩy quyền, ngược lại bảo đảm quyền giúp duy trì ổn định chính trị và tăng trưởng kinh tế bền vững.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, phân định rành mạch thuật ngữ "quyền con người" và "quyền công dân" trong bản sửa đổi Hiến pháp năm 1992 trước năm 2014. Quốc hội cần cơ cấu lại các điều khoản theo hướng: sử dụng thuật ngữ "mọi người" cho các quyền con người phổ quát (quyền sống, quyền bất khả xâm phạm thân thể, quyền khiếu nại, tố cáo) và thuật ngữ "công dân" cho các quyền gắn liền với nghĩa vụ quốc gia (quyền bầu cử, tham gia quản lý nhà nước), nâng mức độ tương thích với các công ước quốc tế lên trên 90%.
Thứ hai, hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật chuyên ngành trong giai đoạn 2014 - 2020 do Bộ Tư pháp chủ trì. Tiến hành rà soát và sửa đổi 100% các bộ luật nòng cốt như Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng hình sự nhằm đảm bảo cơ chế bảo vệ quyền được cụ thể hóa, tránh tình trạng quyền hiến định chỉ mang tính hình thức.
Thứ ba, triển khai chiến lược phổ biến giáo dục pháp luật và đào tạo nhân quyền giai đoạn 2015 - 2025. Bộ Nội vụ phối hợp cùng các cơ sở đào tạo tổ chức tập huấn bắt buộc cho 100% đội ngũ cán bộ công quyền, thẩm phán, điều tra viên về đạo đức công vụ và chuẩn mực nhân quyền; đồng thời nâng cao nhận thức pháp lý cho hơn 80% người dân, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa.
Thứ tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế và thực thi đầy đủ các cam kết nhân quyền quốc tế đến năm 2020 do Bộ Ngoại giao làm đầu mối. Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ báo cáo định kỳ theo Cơ chế rà soát định kỳ phổ quát (UPR) của Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc, hoàn thành 100% các khuyến nghị quốc tế đã chấp thuận.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, các nhà lập pháp, đại biểu Quốc hội và chuyên gia trong Ban soạn thảo sửa đổi Hiến pháp: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện kỹ thuật lập pháp, chuẩn hóa cách sử dụng thuật ngữ pháp lý trong hơn 30 điều quy định về quyền của dự thảo Hiến pháp mới.
Thứ hai, cán bộ hành pháp, điều tra viên, kiểm sát viên và hơn 20.000 luật sư, thẩm phán trên toàn quốc: Tài liệu giúp nâng cao nhận thức thực thi công vụ, giải quyết đúng đắn các vụ việc tranh chấp dân sự, hình sự, bảo vệ quyền của hơn 100.000 người nước ngoài và đối tượng yếu thế đang sinh sống tại Việt Nam.
Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên tại hơn 50 cơ sở đào tạo luật học trên cả nước: Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các học phần Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp và Luật Nhân quyền quốc tế.
Thứ tư, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và cán bộ trợ giúp pháp lý: Sử dụng công trình để xây dựng cẩm nang tuyên truyền, nâng cao năng lực giám sát và hỗ trợ pháp lý đạt tỷ lệ thành công 100% cho các nhóm công dân bị xâm hại quyền lợi.
Câu hỏi thường gặp
Quyền con người và quyền công dân khác biệt cơ bản nhất ở điểm nào?
Sự khác biệt cốt lõi nằm ở chủ thể và nguồn gốc xác lập. Quyền con người là quyền tự nhiên bẩm sinh thuộc về "mọi cá nhân" theo Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1948. Ngược lại, quyền công dân chỉ thuộc về người có quốc tịch theo Điều 5 Luật Quốc tịch năm 2008, chịu sự chế định trực tiếp bởi thể chế chính trị của quốc gia đó.
Hiến pháp Việt Nam ghi nhận quyền con người theo mô hình nào?
Việt Nam áp dụng mô hình pháp điển hóa trực tiếp quyền con người và quyền công dân vào nội dung Hiến pháp. Trải qua các thời kỳ, số lượng điều khoản quyền tăng từ 18 điều tại Hiến pháp năm 1946 lên 34 điều tại Chương V Hiến pháp năm 1992, kết hợp nằm rải rác ở các chương kinh tế, văn hóa.
Quyền con người có thể bị giới hạn trong các trường hợp nào?
Theo Điều 4 Công ước ICCPR năm 1966 và luật pháp Việt Nam, quyền con người có thể bị giới hạn tạm thời trong 2 trường hợp chính: tình trạng khẩn cấp quốc gia (chiến tranh, thảm họa thiên tai) và khi cần bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn công cộng, đạo đức xã hội hoặc quyền lợi của người khác.
Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo đảm quyền con người là gì?
Tăng trưởng kinh tế là phương tiện vật chất thiết yếu để hiện thực hóa các quyền kinh tế, xã hội. Từ công cuộc Đổi mới năm 1986 đến nay, việc gia tăng thu nhập quốc dân đã tạo nguồn lực trực tiếp cho nhà nước bảo đảm 100% các chính sách an sinh, xóa đói giảm nghèo và chăm sóc y tế cho người dân.
Quốc tịch có vai trò quyết định như thế nào đối với quyền công dân?
Khoản 1 Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 khẳng định quốc tịch là căn cứ pháp lý duy nhất làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ công dân. Quốc tịch tạo nên mối quan hệ pháp lý 2 chiều bền vững giữa cá nhân và nhà nước.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích sâu sắc lịch sử tư tưởng nhân quyền từ Bộ luật Hammurabi cổ đại qua các cuộc cách mạng tư sản đến nền lập hiến hiện đại.
- Công trình chứng minh tính thống nhất biện chứng: quyền con người là nền tảng tự nhiên, quyền công dân là hình thức thể chế hóa bằng pháp luật quốc gia.
- Nghiên cứu đúc kết bài học thực tiễn qua 4 bản Hiến pháp Việt Nam, chỉ rõ sự chuyển biến từ nhận thức đồng nhất sang phân định khoa học giữa quyền cá nhân và quyền công dân.
- Đóng góp hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế hướng tới lộ trình 2014 - 2020 nhằm đồng bộ hóa các bộ luật thực định với chuẩn mực quốc tế.
- Khẳng định mục tiêu cao nhất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là bảo đảm 100% quyền con người được tôn trọng, bảo vệ và hiện thực hóa trong đời sống thực tế.