Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9340201) của tác giả Bùi Ngọc Toản, được thực hiện tại Trường Đại học Tài chính – Marketing dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Mỹ Linh và TS. Phạm Thị Thanh Xuân, tập trung giải quyết bài toán thực nghiệm về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và thị trường bất động sản tại Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo lập luận của tác giả trong văn bản, tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, hệ thống tài chính có đặc thù là khu vực ngân hàng thương mại giữ vai trò cung ứng vốn chủ đạo (Batten & Vo, 2016), trong khi thị trường chứng khoán còn non trẻ (vận hành từ ngày 28/07/2000). Việc tiếp cận vốn của nền kinh tế phụ thuộc lớn vào tài sản thế chấp là bất động sản (Lim, 2018). Đồng thời, thị trường bất động sản Việt Nam kể từ khi có khung pháp lý từ Luật Đất đai năm 2003 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2004) đã trải qua nhiều giai đoạn biến động mạnh, điển hình là giai đoạn hình thành bong bóng bất động sản 2007–2008 khi giá tăng khoảng 200% so với trước năm 2007 (Jehan & Luong, 2010), tiếp sau đó là giai đoạn suy giảm kéo dài đến giữa năm 2012 gây tác động lớn đến hệ thống ngân hàng và chứng khoán.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm ba khía cạnh:
- Hầu hết các nghiên cứu quốc tế trước đây chỉ đo lường phát triển tài chính một cách đơn lẻ qua khu vực ngân hàng hoặc thị trường chứng khoán, chủ yếu tập trung vào độ sâu tài chính (tín dụng tư nhân/GDP, vốn hóa/GDP) hoặc biến động chứng khoán, chưa bao quát đầy đủ bốn khía cạnh của phát triển tài chính (độ sâu, hiệu quả, tiếp cận, ổn định) theo chuẩn mực của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (World Bank).
- Phần lớn các công trình thực nghiệm chỉ kiểm định mối liên hệ thống kê mà chưa đi sâu vận dụng lý thuyết hiệu ứng của cải (wealth effect) và hiệu ứng tín dụng (credit effect) để giải thích cơ chế truyền dẫn qua lại giữa hai thị trường.
- Các nghiên cứu thực nghiệm đa phần thực hiện tại các quốc gia phát triển; tại Việt Nam còn thiếu vắng các nghiên cứu định lượng kiểm định mối quan hệ tương tác hai chiều giữa phát triển tài chính đa chiều và thị trường bất động sản trong cả ngắn hạn lẫn dài hạn.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định và phân tích mối quan hệ giữa phát triển tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam, qua đó cung cấp bằng chứng thực nghiệm để đề xuất các hàm ý chính sách.
Bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa độ sâu tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa ổn định tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn.
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu được đánh số như sau:
- (1) Mối quan hệ giữa độ sâu tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam là như thế nào? Mối quan hệ này có được thể hiện trong cả ngắn hạn và dài hạn hay không?
- (2) Mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam là như thế nào? Mối quan hệ này có được thể hiện trong cả ngắn hạn và dài hạn hay không?
- (3) Mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam là như thế nào? Mối quan hệ này có được thể hiện trong cả ngắn hạn và dài hạn hay không?
- (4) Mối quan hệ giữa ổn định tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam là như thế nào? Mối quan hệ này có được thể hiện trong cả ngắn hạn và dài hạn hay không?
- (5) Làm sao để thúc đẩy phát triển tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa phát triển tài chính và thị trường bất động sản.
- Phạm vi không gian: Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn phát triển tài chính thông qua khu vực ngân hàng (cụ thể là các ngân hàng thương mại) và thị trường chứng khoán (HOSE). Các định chế tài chính khác (công ty tài chính, bảo hiểm) và các thị trường khác (thị trường trái phiếu, thị trường ngoại hối) không thuộc phạm vi nghiên cứu. Do hạn chế về dữ liệu chuỗi thời gian theo quý tại Việt Nam, khả năng tiếp cận tài chính và ổn định tài chính được giới hạn đo lường thông qua thị trường chứng khoán.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian theo quý từ Quý 3/2004 (thời điểm Luật Đất đai 2003 bắt đầu có hiệu lực) đến Quý 4/2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh cấu phần tài chính chính tương tác với thị trường bất động sản:
| Nhánh nghiên cứu |
Hướng tác động được tìm thấy |
Các tác giả và công trình tiêu biểu |
| Khu vực ngân hàng & Thị trường bất động sản |
Tác động hai chiều |
Gimeno & Martínez-Carrascal (2010) tại Tây Ban Nha; Hott (2011) tại Mỹ và Anh; Anundsen & Jansen (2013); Ibrahim & Law (2014) tại Malaysia; Shen và cộng sự (2016), Zhao và cộng sự (2017) tại Trung Quốc; Phạm Hữu Hồng Thái & Hồ Thị Lam (2016) tại Việt Nam. |
|
Tác động một chiều từ ngân hàng đến bất động sản |
Liang & Cao (2007), Che và cộng sự (2011), Jiang và cộng sự (2018) tại Trung Quốc; Bunda & Zorzi (2010); Gasparėnienė và cộng sự (2017) tại Lithuania; Cerutti và cộng sự (2017); Lambertini và cộng sự (2017) tại Mỹ; Funkea và cộng sự (2018) tại New Zealand; Lim (2018). |
|
Tác động một chiều từ bất động sản đến ngân hàng |
Igan và cộng sự (2011); Arestis & Gonzalez (2014). |
| Thị trường chứng khoán & Thị trường bất động sản |
Tác động hai chiều (Cùng chiều) |
Lin & Fuerst (2014) tại Đài Loan, Singapore, Hồng Kông; Liow & Schindler (2014); Tiwari và cộng sự (2020) tại Mỹ; Su (2011), Su và cộng sự (2011) tại các nước Châu Âu; Hui và cộng sự (2011), Hui & Chan (2014) tại Anh và Hồng Kông; Heaney & Sriananthakumar (2012) tại Úc; Bahmani-Oskooee & Ghodsi (2018), Liow và cộng sự (2019) tại Mỹ; Phan Thị Bích Nguyệt & Phạm Dương Phương Thảo (2016) tại Việt Nam. |
|
Tác động hai chiều (Ngược chiều / Đổi chiều) |
Liu & Su (2010); Li và cộng sự (2015) tại Mỹ; Ali & Zaman (2017) tại 22 quốc gia; Shi và cộng sự (2017) tại Trung Quốc. |
|
Tác động một chiều từ chứng khoán đến bất động sản |
Ibrahim (2010); Ni & Liu (2011), Ding và cộng sự (2014) tại Trung Quốc; Lean & Smyth (2014) tại Malaysia; Tsai và cộng sự (2011) tại Mỹ; Yunus (2012) tại 10 nước phát triển; Xia và cộng sự (2019). |
|
Tác động một chiều từ bất động sản đến chứng khoán |
Lin & Lin (2011) tại Singapore và Đài Loan; Chen và cộng sự (2017) tại Trung Quốc. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả xác định rằng hầu hết các công trình trước đây chỉ xem xét phát triển tài chính qua độ sâu tín dụng hoặc vốn hóa chứng khoán riêng lẻ. Chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam tích hợp cả 4 khía cạnh: độ sâu tài chính, hiệu quả tài chính, khả năng tiếp cận tài chính và ổn định tài chính để đánh giá mối quan hệ tương hỗ với thị trường bất động sản, đồng thời áp dụng khung lý thuyết hiệu ứng của cải và hiệu ứng tín dụng để giải thích bản chất truyền dẫn kinh tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm phát triển tài chính: Luận án tổng hợp các quan điểm từ lý thuyết áp chế tài chính (Shaw, 1973; McKinnon, 1973), năm chức năng của hệ thống tài chính (Levine, 2005), và khung đo lường của Olgu và cộng sự (2014), Svirydzenka (2016) cùng IMF và World Bank. Phát triển tài chính được định nghĩa là sự cải thiện về bốn thuộc tính:
- Độ sâu tài chính (Financial depth): Đo lường quy mô cung ứng vốn so với nền kinh tế.
- Hiệu quả tài chính (Financial efficiency): Đo lường chi phí trung gian và thanh khoản.
- Khả năng tiếp cận tài chính (Financial access): Đo lường phạm vi và mức độ bao phủ dịch vụ tài chính.
- Ổn định tài chính (Financial stability): Đo lường mức độ bền vững, khả năng kiểm soát rủi ro và biến động.
- Khái niệm và đo lường thị trường bất động sản: Dựa trên khung phân tích của Ni & Liu (2011), Assaf và cộng sự (2014), Lambertini và cộng sự (2017), thị trường bất động sản được đo lường bằng chỉ số tăng trưởng thị trường bất động sản ($Y = I + C$, trong đó $I$ là tổng giá trị đầu tư và $C$ là chi tiêu dùng cho bất động sản).
- Lý thuyết giải thích mối quan hệ:
- Lý thuyết hiệu ứng của cải (Wealth effect): Khởi nguồn từ mô hình thu nhập theo vòng đời của Ando & Modigliani (1963), phát triển bởi Yoshikawa & Ohtaka (1989), Skinner (1999) và lý thuyết tái cân bằng danh mục của Markowitz (1952). Khi phát triển tài chính cải thiện, giá trị tài sản tài chính gia tăng làm tăng của cải hộ gia đình và doanh nghiệp, thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng và đầu tư vào bất động sản.
- Lý thuyết hiệu ứng tín dụng (Credit effect): Đề xuất bởi Ghosh và cộng sự (1997), Liow (1999), Kapopoulos & Siokis (2005), Liow và cộng sự (2019). Khi thị trường bất động sản tăng trưởng, giá trị tài sản thế chấp tăng giúp người vay dễ tiếp cận tín dụng ngân hàng hơn, đồng thời cải thiện giá trị bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tác động ngược trở lại quy mô tín dụng và thị trường chứng khoán.
- Hiệu ứng chu kỳ tín dụng (Credit cycle effect): Petrova (2010), Chen (2001) chỉ ra sự tương tác qua lại giữa hai hiệu ứng trên tạo nên các tác động kéo dài (persistent effects) giữa hai khu vực.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thu thập, thống kê mô tả, so sánh các chỉ tiêu kinh tế qua các bảng số liệu và biểu đồ để phân tích thực trạng phát triển tài chính và thị trường bất động sản tại Việt Nam.
- Phương pháp định lượng:
- Phân tích chuỗi thời gian theo quý.
- Kiểm định tính dừng (Kiểm định nghiệm đơn vị ADF và PP).
- Kiểm định đồng liên kết (Kiểm định Johansen và kiểm định biên ARDL Bounds Test).
- Mô hình tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) để kiểm định tác động dài hạn và ngắn hạn của các biến phát triển tài chính đến thị trường bất động sản (Mô hình 1).
- Mô hình Vector tự hồi quy (VAR) / Vector hiệu chỉnh sai số (VECM) để kiểm định tác động ngược lại từ thị trường bất động sản đến các chỉ tiêu phát triển tài chính (Mô hình 2a đến 2f).
- Kiểm định quan hệ nhân quả Granger (Granger causality test).
- Phân tích hàm phản ứng xung (Impulse Response Functions - IRF) và kiểm định độ ổn định của mô hình.
Dữ liệu và nguồn thu thập
Dữ liệu được thu thập theo quý từ Quý 3/2004 đến Quý 4/2018 (58 quan sát) từ các nguồn chính thức:
- Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO): Tăng trưởng thị trường bất động sản (REM), Tăng trưởng GDP (GDP), Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
- Thống kê Tài chính Quốc tế (IFS) của IMF: Tín dụng nội địa khu vực tư nhân so với GDP (DCP), Chênh lệch lãi suất cho vay và huy động của hệ thống ngân hàng (LDS).
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE): Giá trị vốn hóa thị trường chứng khoán so với GDP (SMC), Hiệu quả thị trường chứng khoán (SME - giá trị giao dịch/vốn hóa), Khả năng tiếp cận thị trường chứng khoán (SMA - tỷ lệ vốn hóa không gồm top 10 doanh nghiệp), Biến động thị trường chứng khoán (SMV - độ lệch chuẩn của tăng trưởng chỉ số chứng khoán).
- Bổ trợ thực trạng: Báo cáo thường niên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, World Bank, và dữ liệu bất động sản thế chấp từ báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại niêm yết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể của luận án:
- Trình bày bối cảnh thực tiễn của hệ thống tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2004–2018.
- Xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể; thiết lập 5 câu hỏi nghiên cứu.
- Xác định đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa phát triển tài chính và thị trường bất động sản; phạm vi dữ liệu chuỗi thời gian quý giai đoạn Q3/2004–Q4/2018.
- Nêu rõ phương pháp phân tích kết hợp định tính và định lượng (ARDL, VAR).
- Tóm lược đóng góp mới về khoa học, thực tiễn và cấu trúc 5 chương của luận án.
Chương 2. Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước
Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận và tổng thuật tài liệu:
- Phân tích các khái niệm tài chính (Gitman, 1997; Fabozzi & Drake, 2009; Mankiw, 2011), hệ thống tài chính và cơ sở hạ tầng tài chính (Khanna và cộng sự, 1992).
- Trình bày sự phát triển khái niệm phát triển tài chính từ áp chế tài chính (Shaw, 1973; McKinnon, 1973), 5 chức năng tài chính (Levine, 2005) đến bộ 4 tiêu chí đo lường đa chiều: độ sâu, hiệu quả, tiếp cận, ổn định (Olgu và cộng sự, 2014; Svirydzenka, 2016; IMF; World Bank).
- Làm rõ khái niệm bất động sản (Luật La Mã; Liebs, 2004; Bộ luật Dân sự 2015), thị trường bất động sản (Roulac, 1996; Thrall, 2002; Thu & Perera, 2011) và các chỉ số đo lường (Tăng trưởng $Y=I+C$, REMI, HAI).
- Trình bày hai lý thuyết giải thích cơ chế: Lý thuyết hiệu ứng của cải (Ando & Modigliani, 1963; Yoshikawa & Ohtaka, 1989; Skinner, 1999) và Lý thuyết hiệu ứng tín dụng (Ghosh và cộng sự, 1997; Liow, 1999; Liow và cộng sự, 2019).
- Tổng hợp các nhánh nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước, chỉ ra các phát hiện đối nghịch và xác định khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng mô hình và quy trình kiểm định kinh tế lượng:
- Xây dựng quy trình nghiên cứu (Hình 3.1) và thiết lập hệ thống các biến nghiên cứu (Bảng 3.1) cùng các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 3.2).
- Thiết lập Mô hình 1 (tác động của các cấu phần phát triển tài chính và biến kiểm soát kinh tế vĩ mô đến tăng trưởng thị trường bất động sản REM) ước lượng bằng ARDL:
$$REM_t = f(DCP_t, SMC_t, LDS_t, SME_t, SMA_t, SMV_t, GDP_t, CPI_t)$$
- Thiết lập hệ thống Mô hình 2a đến 2f (tác động của thị trường bất động sản REM đến từng biến phát triển tài chính: DCP, SMC, LDS, SME, SMA, SMV) ước lượng bằng VAR/VECM.
- Trình bày chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu chuỗi thời gian quý và tiêu chuẩn lựa chọn kỹ thuật phân tích theo cấu trúc tích hợp bậc I(0) và I(1).
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 cung cấp kết quả thực nghiệm và thảo luận học thuật:
- Phân tích thực trạng (2004–2018):
- Tín dụng nội địa khu vực tư nhân so với GDP tăng trưởng liên tục; tỷ lệ bất động sản nhận thế chấp tại các ngân hàng thương mại niêm yết duy trì ở mức cao.
- Vốn hóa thị trường chứng khoán (HOSE) biến động mạnh qua các chu kỳ, số lượng doanh nghiệp niêm yết gia tăng.
- Hiệu quả hoạt động ngân hàng (ROA, thu nhập ngoài lãi, biên độ chênh lệch lãi suất LDS) và hiệu quả thanh khoản thị trường chứng khoán (SME) có sự cải thiện nhưng còn biến động.
- Tỷ lệ đô thị hóa của Việt Nam đạt mức tăng trưởng đều đặn, tỷ lệ hộ gia đình một người tại đô thị tăng lên tạo lực cầu thực tế cho thị trường bất động sản.
- Kết quả kiểm định kinh tế lượng:
- Kiểm định tính dừng (Bảng 4.4): Các biến dừng ở bậc I(0) hoặc sai phân bậc nhất I(1), đáp ứng điều kiện thực hiện kiểm định biên ARDL và mô hình VAR.
- Kiểm định đồng liên kết (Bảng 4.5): Tồn tại mối quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa các biến phát triển tài chính và thị trường bất động sản trong Mô hình 1.
- Kết quả ước lượng Mô hình 1 (Bảng 4.6):
- Độ sâu tài chính ngân hàng (DCP) và chứng khoán (SMC) có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến thị trường bất động sản trong cả ngắn hạn và dài hạn.
- Hiệu quả tài chính ngân hàng (thể hiện qua biến LDS - chênh lệch lãi suất) có tác động cùng chiều đến thị trường bất động sản trong cả ngắn hạn và dài hạn.
- Khả năng tiếp cận tài chính của thị trường chứng khoán (SMA) có tác động cùng chiều đến thị trường bất động sản trong cả ngắn hạn và dài hạn.
- Biến động thị trường chứng khoán (SMV - ổn định tài chính) có tác động cùng chiều đến thị trường bất động sản trong ngắn hạn.
- Các biến kiểm soát vĩ mô (GDP, CPI) có tác động có ý nghĩa thống kê đến sự tăng trưởng của thị trường bất động sản.
- Kết quả ước lượng hệ thống Mô hình 2 và Kiểm định nhân quả Granger (Bảng 4.7 đến 4.15):
- Xác nhận tác động có ý nghĩa của thị trường bất động sản (REM) đến tín dụng tư nhân (DCP) và biến động chứng khoán (SMV) trong dài hạn.
- Phân tích phản ứng xung (IRF) xác nhận các cú sốc từ thị trường bất động sản tạo ra sự biến động kéo dài đối với các chỉ tiêu tín dụng và thị trường chứng khoán.
Chương 5. Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 đúc kết các kết quả chính và đề xuất giải pháp:
- Tổng hợp kết luận về mối quan hệ đa chiều giữa phát triển tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam phù hợp với hiệu ứng của cải và hiệu ứng tín dụng.
- Đề xuất các nhóm hàm ý chính sách cụ thể:
- Chính sách phát triển tài chính nhằm phát triển thị trường bất động sản: Nâng cao năng lực cung ứng vốn trung và dài hạn, hoàn thiện cấu trúc thị trường chứng khoán, gia tăng tính minh bạch thông tin, đa dạng hóa các định chế đầu tư và công cụ tài chính bất động sản.
- Chính sách thị trường bất động sản nhằm phát triển tài chính: Kiểm soát dòng vốn tín dụng vào các phân khúc bất động sản đầu cơ, hoàn thiện hệ thống thông tin dữ liệu giá bất động sản, nâng cao hiệu quả định giá tài sản thế chấp tại các ngân hàng thương mại.
- Chính sách kinh tế vĩ mô bổ trợ: Duy trì ổn định lạm phát (CPI) và tăng trưởng kinh tế (GDP) để hỗ trợ sự vận hành lành mạnh của hai thị trường.
- Trình bày các hạn chế về phạm vi dữ liệu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Luận án đã xây dựng và hoàn thiện khung phân tích tích hợp đo lường phát triển tài chính theo 4 tiêu chí đa chiều (độ sâu, hiệu quả, khả năng tiếp cận, ổn định) tác động đến thị trường bất động sản, khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào độ sâu tài chính.
- Vận dụng đồng thời lý thuyết hiệu ứng của cải và lý thuyết hiệu ứng tín dụng để giải thích tường minh cơ chế truyền dẫn tương hỗ giữa khu vực tài chính (ngân hàng, chứng khoán) và thị trường bất động sản.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm chuỗi thời gian theo quý giai đoạn 2004–2018 tại Việt Nam:
- Khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa độ sâu tài chính và thị trường bất động sản trong cả ngắn hạn và dài hạn.
- Phát hiện mới về tác động cùng chiều của hiệu quả tài chính khu vực ngân hàng (LDS) đến thị trường bất động sản trong ngắn hạn và dài hạn.
- Phát hiện mới về tác động cùng chiều của khả năng tiếp cận tài chính qua thị trường chứng khoán (SMA) đến thị trường bất động sản trong ngắn hạn và dài hạn.
- Xác nhận tác động cùng chiều trong ngắn hạn của biến động thị trường chứng khoán (SMV) đến thị trường bất động sản.
- Đưa ra cơ sở thực nghiệm giúp các nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam xây dựng các giải pháp liên thông giữa quản lý thị trường tiền tệ, thị trường vốn và thị trường bất động sản, ngăn ngừa rủi ro chu kỳ tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và nội dung được văn bản đề cập:
- Hạn chế của luận án:
- Do tính sẵn có của dữ liệu chuỗi thời gian theo quý tại Việt Nam còn hạn chế, các tiêu chí về khả năng tiếp cận tài chính và ổn định tài chính mới chỉ được đo lường qua thị trường chứng khoán mà chưa đo lường được đầy đủ cho khu vực ngân hàng thương mại.
- Nghiên cứu chưa mở rộng phân tích các cấu phần khác của hệ thống tài chính như thị trường trái phiếu doanh nghiệp, các công ty bảo hiểm và công ty tài chính.
- Khoảng thời gian phân tích giới hạn từ Quý 3/2004 đến Quý 4/2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng thu thập dữ liệu quý cho khu vực ngân hàng về chỉ tiêu tiếp cận và ổn định khi hệ thống số liệu thống kê hoàn thiện hơn.
- Bổ sung thị trường trái phiếu và các định chế tài chính phi ngân hàng vào mô hình phát triển tài chính đa chiều.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu cho các giai đoạn tiếp theo để kiểm tra tính ổn định của mô hình qua các cú sốc kinh tế mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các lĩnh vực:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo Chương 2 và Chương 3 về quy trình tổng thuật tài liệu, phương pháp đo lường phát triển tài chính đa chiều theo chuẩn IMF/World Bank, và kỹ thuật ứng dụng kết hợp mô hình ARDL và VAR trong phân tích chuỗi thời gian kinh tế vĩ mô.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Sử dụng khung lý thuyết kết hợp giữa hiệu ứng của cải và hiệu ứng tín dụng để giảng dạy và phát triển các đề tài về thị trường tài sản và chính sách tiền tệ.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng): Tham khảo Chương 4 và Chương 5 để nắm bắt độ trễ và chiều hướng tác động giữa tín dụng, thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản, hỗ trợ xây dựng chính sách giám sát an toàn vĩ mô và điều tiết dòng vốn đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những tiêu chí nào để đo lường phát triển tài chính?
Luận án tiếp cận phát triển tài chính theo 4 tiêu chí đa chiều của IMF và World Bank, bao gồm: độ sâu tài chính (tín dụng tư nhân/GDP, vốn hóa TTCK/GDP), hiệu quả tài chính (chênh lệch lãi suất ngân hàng LDS, hiệu quả giao dịch TTCK SME), khả năng tiếp cận tài chính (khả năng tiếp cận TTCK SMA) và ổn định tài chính (biến động TTCK SMV).
2. Khung thời gian và tần suất dữ liệu nghiên cứu của luận án là gì?
Dữ liệu được thu thập theo tần suất quý, kéo dài từ Quý 3 năm 2004 (thời điểm Luật Đất đai năm 2003 chính thức có hiệu lực thi hành) đến Quý 4 năm 2018, tương ứng với 58 quan sát.
3. Mối quan hệ giữa độ sâu tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam được kết luận như thế nào?
Kết quả ước lượng mô hình ARDL cho thấy tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa độ sâu tài chính (cả khu vực ngân hàng và thị trường chứng khoán) với sự tăng trưởng của thị trường bất động sản trong cả ngắn hạn và dài hạn.
4. Luận án phát hiện những điểm mới nào về tác động của hiệu quả và tiếp cận tài chính đến thị trường bất động sản?
Luận án chỉ ra rằng hiệu quả tài chính của khu vực ngân hàng (thể hiện qua chênh lệch lãi suất LDS) và khả năng tiếp cận tài chính của thị trường chứng khoán (SMA) đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến thị trường bất động sản Việt Nam trong cả ngắn hạn và dài hạn.
5. Luận án áp dụng những lý thuyết cốt lõi nào để giải thích cơ chế tương tác giữa hai thị trường?
Tác giả sử dụng Lý thuyết hiệu ứng của cải (Wealth effect) để giải thích tác động từ phát triển tài chính đến thị trường bất động sản và Lý thuyết hiệu ứng tín dụng (Credit effect) để giải thích tác động ngược lại từ thị trường bất động sản đến phát triển tài chính.
Kết luận
Luận án của tác giả Bùi Ngọc Toản đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thực nghiệm toàn diện mối quan hệ giữa phát triển tài chính và thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2004–2018 bằng phương pháp định lượng ARDL và VAR. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự tồn tại đồng thời của hiệu ứng của cải và hiệu ứng tín dụng, chỉ ra tác động cùng chiều của độ sâu tài chính, hiệu quả tài chính, khả năng tiếp cận tài chính và ổn định tài chính đến thị trường bất động sản. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và thực tiễn để các cơ quan quản lý hoạch định chính sách tiền tệ, phát triển thị trường vốn gắn liền với kiểm soát an toàn thị trường bất động sản tại Việt Nam.