Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày tại tỉnh Bình Dương

Luận án tiến sĩ nghiên cứu Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

219
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ, HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY

1.1.1. Khái quát về cây công nghiệp dài ngày

1.1.2. Phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày

1.1.2.1. Nội dung phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày
1.1.2.2. Sự cần thiết phải phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày

1.2. MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày

1.2.1.1. Khái niệm mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày
1.2.1.2. Đặc điểm mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày
1.2.1.3. Vai trò mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày

1.2.2. Tiêu chí đánh giá mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày

1.2.2.1. Gia tăng số lượng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực cây công nghiệp dài ngày
1.2.2.2. Gia tăng quy mô tín dụng ngân hàng đối với cây công nghiệp dài ngày
1.2.2.3. Nâng cao chất lượng tín dụng:

1.2.3. Các lý thuyết tài chính ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng

1.2.3.1. Lý thuyết thông tin bất cân xứng
1.2.3.2. Lý thuyết chi phí đại diện

1.2.4. Nhân tố ảnh hưởng mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày

1.2.4.1. Quy hoạch phát triển kinh tế địa phương
1.2.4.2. Chính sách tín dụng của ngân hàng
1.2.4.3. Năng lực hoạt động của ngân hàng
1.2.4.4. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của khách hàng

1.2.5. Xây dựng mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày

1.2.5.1. Mô hình đánh giá năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại để mở rộng tín dụng cho phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày
1.2.5.2. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng và số tiền vay của các hộ trồng cây công nghiệp dài ngày

1.2.6. Bài học kinh nghiệm

1.2.6.1. Kinh nghiệm một số quốc gia
1.2.6.2. Bài học cho Việt Nam

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.3. Các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Sự phù hợp cho sự phát triển cây công nghiệp dài ngày ở Bình Dương

2.2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.2.1. Thực trạng phát triển cây công nghiệp dài ngày

2.2.1.1. Thực trạng phát triển cây công nghiệp dài ngày tại Việt Nam
2.2.1.2. Phát triển cây công nghiệp dài ngày tại Bình Dương

2.2.2. Tiêu chí đánh giá mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2.2.2.1. Gia tăng số lượng khách hàng vay vốn ngân hàng trong lĩnh vực cây công nghiệp dài ngày tại tỉnh Bình Dương
2.2.2.2. Gia tăng quy mô tín dụng ngân hàng đối với cây công nghiệp dài ngày tại tỉnh Bình Dương
2.2.2.3. Chất lượng tín dụng đối với cây công nghiệp dài ngày

2.2.3. Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2.2.3.1. Năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại để mở rộng tín dụng cho phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Bình Dương
2.2.3.2. Kết quả đánh giá tác động của năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại đến mở rộng tín dụng cho phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Bình Dương thông qua mô hình Thompson - Strickland. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng và số tiền vay từ phía các hộ trồng cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2.2.4. Đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2.2.4.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân
2.2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

3.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

3.1.1. Định hướng phát triển cây công nghiệp dài ngày

3.1.1.1. Định hướng phát triển cây công nghiệp dài ngày của Việt Nam
3.1.1.2. Định hướng phát triển cây công nghiệp dài ngày của tỉnh Bình Dương

3.1.2. Định hướng mở rộng tín dụng ngân hàng cho phát triển cây công nghiệp dài ngày của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bình Dương

3.1.3. Các hạn chế trong mở rộng tín dụng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương

3.1.3.1. Hạn chế trong chính sách tín dụng của các ngân hàng thương mại cho cây công nghiệp dài ngày:
3.1.3.2. Năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại
3.1.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng chưa cao
3.1.3.4. Hạn chế trong nhận thức về vai trò của nguồn vốn tín dụng ngân hàng đối với hoạt động sản xuất cây công nghiệp dài ngày của khách hàng
3.1.3.5. Hạn chế khác

3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

3.2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại

3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng

3.2.4. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng

3.2.5. Nhóm giải pháp quản trị rủi ro trong việc mở rộng tín dụng

3.2.6. Giải pháp khác

3.2.6.1. Kiến nghị với chính quyền tỉnh Bình Dương
3.2.6.1.1. Hình thành các vùng nguyên liệu tập trung
3.2.6.1.2. Nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật trồng cây công nghiệp dài ngày
3.2.6.1.3. Hình thành tổ chức sản xuất của người trồng cây công nghiệp dài ngày
3.2.6.1.4. Nâng cao giá trị gia tăng trong khâu chế biến sản phẩm:
3.2.6.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.2.6.3. Kiến nghị với Chính phủ
3.2.6.3.1. Chính sách đất đai
3.2.6.3.2. Thành lập quỹ hỗ trợ đầu tư cây công nghiệp dài ngày
3.2.6.3.3. Chính sách trợ giá, tạm trữ và bảo hiểm
3.2.6.3.4. Ổn định khâu tiêu thụ

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Tín dụng ngân hàng và phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày tại Bình Dương. Luận án tiến sĩ kinh tế này tập trung phân tích mối quan hệ giữa tín dụng và sự phát triển của các loại cây công nghiệp như cao su, cà phê, và hồ tiêu. Ngân hàng phát triển được xem là công cụ hỗ trợ tài chính hiệu quả, giúp nông dân tiếp cận nguồn vốn để cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, việc mở rộng tín dụng cần đi đôi với quản lý rủi ro để đảm bảo tính bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn quan trọng giúp nông dân đầu tư vào cây công nghiệp dài ngày. Nó không chỉ hỗ trợ chi phí trồng trọt mà còn giúp cải thiện công nghệ và quy trình sản xuất. Ngân hàng phát triển đóng vai trò trung gian, kết nối nguồn vốn với nhu cầu thực tế của người dân. Tuy nhiên, việc tiếp cận tín dụng còn gặp nhiều rào cản, đặc biệt là đối với các hộ nghèo.

1.2. Phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày

Phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày đòi hỏi sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Bình Dương có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển các loại cây này, nhưng cần có chính sách hỗ trợ từ ngân hàng để đảm bảo tính bền vững. Việc áp dụng công nghệ mới và quản lý rủi ro là yếu tố then chốt.

II. Thực trạng mở rộng tín dụng ngân hàng tại Bình Dương

Luận án phân tích thực trạng mở rộng tín dụng ngân hàng tại Bình Dương, nơi có tiềm năng lớn về cây công nghiệp dài ngày. Các ngân hàng thương mại đã tích cực hỗ trợ nông dân thông qua các gói vay ưu đãi. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao, đặc biệt là trong lĩnh vực cao su. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện chất lượng tín dụng và quản lý rủi ro.

2.1. Tăng trưởng tín dụng và thách thức

Tín dụng ngân hàng tại Bình Dương đã tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây, đặc biệt là đối với các loại cây công nghiệp dài ngày. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này đi kèm với thách thức về nợ xấu và rủi ro tín dụng. Các ngân hàng thương mại cần có chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả để đảm bảo tính bền vững.

2.2. Đánh giá hiệu quả tín dụng

Hiệu quả của tín dụng ngân hàng được đánh giá thông qua các chỉ số như tỷ lệ nợ quá hạnnợ xấu. Tại Bình Dương, mặc dù tín dụng đã hỗ trợ tích cực cho nông dân, nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao, đặc biệt là đối với cây cao su. Điều này đòi hỏi sự điều chỉnh trong chính sách tín dụng và hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân.

III. Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng bền vững

Luận án đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng tín dụng ngân hàng một cách bền vững tại Bình Dương. Các giải pháp bao gồm cải thiện chính sách tín dụng, nâng cao năng lực quản lý rủi ro của ngân hàng, và hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân. Việc áp dụng công nghệ mới và xây dựng mô hình hợp tác giữa ngân hàng và nông dân cũng được nhấn mạnh.

3.1. Cải thiện chính sách tín dụng

Để mở rộng tín dụng ngân hàng một cách bền vững, cần có chính sách hỗ trợ lãi suất ưu đãi và thời gian vay phù hợp với chu kỳ sản xuất của cây công nghiệp dài ngày. Ngân hàng phát triển cần phối hợp với chính quyền địa phương để triển khai các chương trình hỗ trợ hiệu quả.

3.2. Quản lý rủi ro và hỗ trợ kỹ thuật

Quản lý rủi ro là yếu tố then chốt để đảm bảo tính bền vững của tín dụng ngân hàng. Các ngân hàng thương mại cần áp dụng công nghệ mới để theo dõi và đánh giá rủi ro. Đồng thời, hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân cũng giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài. Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phát triển công nghiệp năng động của cả nước. Mặc dù tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ trong GDP của tỉnh, khoảng 4%, nhưng giá trị cây công nghiệp dài ngày lại giữ một vị trí khá quan trọng trong đời sống kinh tế của nhiều người dân trong tỉnh.

Phát triển cây CNDN tại Bình Dương một mặt nhằm tận dụng lợi thế so sánh của tỉnh có khí hậu và thổ nhưỡng thích hợp cho loại cây này, mặt khác còn tạo nhiều công ăn việc làm, mang lại cơ hội để nhiều người dân thoát nghèo vươn lên làm giàu. Sự phát triển cây CNDN, sẽ góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, hiện đại, tạo động lực để thúc đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Trong quyết định số 81/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020" có đoạn viết: “Phát triển nông nghiệp ổn định, bền vững, năng suất cao trên cơ sở khai thác hợp lý các lợi thế về vị trí địa lý, các nguồn lực, giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa có giá trị cao.

Phát triển nông thôn mới trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Áp dụng công nghệ sinh học, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao trong nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Đầu tư phát triển các vùng chuyên canh cây CNDN như cao su; cây ăn trái,…” (Chính phủ 2007). Trong những năm qua, giá trị sản lượng và giá trị xuất khẩu các sản phẩm từ cây CNDN của Việt Nam nói chung và của Bình Dương nói riêng luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao.

Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, trong năm 2015 cây CNDN tiếp tục phát triển. Diện tích và sản lượng một số cây chủ yếu tăng so với năm 2014, trong đó diện tích chè ước tính đạt 134,7 nghìn ha, tăng 1,6% so với năm trước; sản lượng chè búp đạt 1 triệu tấn, tăng 1,9%; cà phê diện tích đạt xiii 645,2 nghìn ha, tăng 0,6%, sản lượng đạt 1.445 nghìn tấn, tăng 2,6%; cao su diện tích đạt 981 nghìn ha, tăng 0,2%, sản lượng đạt 1.017 nghìn tấn, tăng 5,2%; hồ tiêu diện tích đạt 97,6 nghìn ha, tăng 14%, sản lượng đạt 168,8 nghìn tấn, tăng 11,3%. Riêng cây điều, mặc dù diện tích cho sản phẩm giảm 1,5% so với năm trước, nhưng do năng suất tăng nên sản lượng đạt xấp xỉ năm 2014. Các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao do sau quá trình chế biến giá trị sẽ gia tăng nhiều lần.

Bên cạnh đó, đây cũng là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Vì vậy, loại cây này không chỉ tạo việc làm, cải thiện đời sống cho các hộ nông dân mà còn góp phần tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn để tái đầu tư cho chính ngành này và các hoạt động kinh doanh khác, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trị giá xuất khẩu cà phê là 2.674 triệu USD, cao su là 1.532 triệu USD, hồ tiêu là 1.260 triệu USD và chè là 213 triệu USD. Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía nam của dãy Trường Sơn, nối nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.

Vùng đất Bình Dương tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam. Các quy luật tự nhiên tác động lên vùng đất này tạo nên nhiều dạng địa hình khác nhau cùng với đất đai đa dạng và phong phú về chủng loại như: đất xám, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất phù sa Glây, đất dốc tụ,… Bên cạnh đó, khí hậu ở Bình Dương cũng như khí hậu của khu vực miền Đông Nam Bộ là nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao. Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu mỡ, Bình Dương là một tỉnh thuận lợi cho việc phát triển cây CNDN. Tuy vậy, sự phát triển của cây CNDN tại Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng còn chưa bền vững.

Chẳng hạn như, giá cao su sụt giảm trong giai đoạn 2011 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới khiến cho các hoạt động sản xuất sử dụng mủ cao su bị đình trệ. Giá giảm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và thu nhập của nông dân nên họ bắt đầu phá bỏ cây cao su để chuyển sang trồng các loại cây khác có giá trị kinh tế. Ngoài nguyên nhân do biến động giá, phát triển cây CNDN chưa thực sự bền vững còn xuất phát từ việc thiếu hụt vốn cho trồng trọt của các hộ nông dân. Việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng khó khăn đã khiến cho các hộ nông dân không thể cải tạo vườn cây già cỗi.

Điều này đã xiv làm giảm năng suất của các loại cây CNDN và gia tăng chi phí trồng trọt. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt vốn khiến cho người nông dân phải chấp nhận bán sản phẩm thô, bán non. Điều này đã khiến cho người nông dân phải chịu áp lực bị ép giá, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các loại cây CNDN. Như vậy, có thể thấy trong bối cảnh hiện nay việc giải quyết tình trạng thiếu vốn tín dụng, đầu tư vốn chưa đúng mức cho việc phát triển bền vững cây CNDN là quan trọng và có ý nghĩa thiết thực.

Vì những lý do trên và để phát triển bền vững cây CNDN tại tỉnh Bình Dương, tác giả lựa chọn đề tài: “Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng”. Các kết quả được mong đợi sẽ đóng góp thêm vào lý luận và thực tiễn cho vấn đề nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2.1 Các nghiên cứu có liên quan  Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Việt Nam của Nguyễn Sinh Cúc (2005), đăng trên Tạp chí Cộng sản, đã nghiên cứu: Phát triển cây CNDN ở Việt Nam cho thấy các loại cây CNDN cho sản phẩm chủ yếu làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Do đó, các loại cây CNDN có giá trị kinh tế cao.

Tuy nhiên, việc phát triển các loại cây CNDN đang gặp phải những rào cản như: biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây, sâu bệnh phát triển, lạm dụng phân hóa học quá nhiều, tình trạng đốt phá rừng, thiếu vốn. Trong đó tác giả nhấn mạnh đến tình trạng được mùa mất giá gây khó khăn cho các hộ nông dân, từ đó dẫn đến tình trạng thiếu vốn cho phát triển cây CNDN. Trên cơ sở phân tích thực trạng để đánh giá những thành tựu đạt được và chỉ ra những rào cản, tác giả đã đề xuất một số giải pháp có tính định hướng nhằm khắc phục các hạn chế và góp phần phát triển bền vững cây CNDN. Trong đó, tác giả nhấn mạnh cần phải gia tăng việc đầu tư phát triển cây công nghiệp dài ngày thông qua việc chuyển hướng đầu tư từ đầu tư chiều rộng sang đầu tư chiều sâu, ứng dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học, công nghệ nhất là công nghệ xv sinh học vào sản xuất để tăng năng suất, nâng cao chất lượng.

Để làm được điều này cần thiết phải có nguồn vốn tín dụng ngân hàng.  Phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế (2012) của Trần Đức Viên, đăng trên Tạp chí Khoa học và Phát triển, đã nghiên cứu: Tình hình sản xuất và xuất khẩu cao su của Việt Nam cho thấy sản lượng và giá trị cao su xuất khẩu không ngừng gia tăng qua các năm trong giai đoạn nghiên cứu. Tuy nhiên do tác động của việc tham gia vào thị trường thế giới và WTO. Nghiên cứu cũng điểm lại một số chính sách của Việt Nam liên quan đến sản xuất và xuất khẩu cao su, tổng hợp những tác động của quá trình hội nhập quốc tế đối với ngành cao su.

Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong quá trình hội nhập. Các giải pháp được tác giả đưa ra tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành cao su như: hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến ngành cao su, xây dựng chính sách thúc đẩy đầu tư các ngành công nghệ mũi nhọn sử dụng sản phẩm cao su, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư bằng cách xã hội hóa lĩnh vực trồng cao su ở các vùng kinh tế phù hợp, khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài, các nhà đầu tư cá nhân tham gia vào lĩnh vực trồng, khai thác và chế biến mủ cao su. Bên cạnh đó, tác giả cũng kiến nghị cần đa dạng hóa hoạt động nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra khi giá cao su xuống thấp.  Giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững cây cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (2014) của Nguyễn Đức Lý, đăng trên tạp chí Thông tin khoa học và công nghệ Quảng Bình, đã nghiên cứu Phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cho thấy cây cao su có vị trí và tầm quan trọng đối với kinh tế tỉnh Quảng Bình, chỉ ra những khó khăn trong quá trình phát triển, đồng thời đưa ra các kiến nghị nhằm phát triển bền vững cây cao su ở tỉnh Quảng Bình.

Tác giả kiến nghị Chính phủ cần có chính sách cho khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ và cho vay với lãi suất ưu đãi với thời gian từ 6-7 năm mới trả gốc và lãi để xvi doanh nghiệp, hộ gia đình có điều kiện tiếp tục trồng mới cao su, cho vay vốn ưu đãi đối với người trồng cây cao su; bảo hiểm đối với cây cao su. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, Viện nghiên cứu cây cao su Việt Nam nghiên cứu lai tạo chọn giống và điều chỉnh quy trình kỹ thuật cây cao su phù hợp điều kiện Bắc Trung bộ nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ kinh tế "Mở rộng tín dụng ngân hàng phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày tại Bình Dương" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng tín dụng ngân hàng để thúc đẩy phát triển bền vững ngành cây công nghiệp dài ngày tại tỉnh Bình Dương. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng mà còn đưa ra các khuyến nghị cụ thể để cải thiện chính sách tín dụng, hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp trong việc đầu tư, quản lý và phát triển cây công nghiệp. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, ngân hàng, và những người quan tâm đến phát triển nông nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế phát triển lâm nghiệp bền vững ở bản quản lý rừng phòng hộ xuân lộc tỉnh đồng nai, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn sâu sắc về quản lý và phát triển bền vững trong lĩnh vực lâm nghiệp. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường giải pháp phát triển bền vững hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện vân đồn tỉnh quảng ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp phát triển bền vững trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản. Cuối cùng, Luận văn ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên sẽ mang đến góc nhìn về tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp, một yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững.