Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9.01) do nghiên cứu sinh Lê Mạnh Thắng thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thanh Hoài và PGS. Vương Thị Thu Hiền, hoàn thành năm 2023 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cải cách hệ thống thuế là nội dung quan trọng nhằm ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước (NSNN), phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH). Tính cấp thiết của đề tài được tác giả luận chứng trên cả hai phương diện:

  • Về mặt lý luận:
    1. Mở rộng cơ sở thuế để tăng thu NSNN: Bù đắp sự suy giảm nguồn thu từ thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình thực hiện các cam kết cắt giảm thuế quan theo các hiệp định thương mại tự do (FTA).
    2. Đảm bảo thu NSNN bền vững: Giảm thiểu rủi ro tài khóa từ việc phụ thuộc vào các nguồn thu kém ổn định (như khai thác tài nguyên thiên nhiên), từng bước khắc phục bội chi ngân sách và gia tăng nợ công, lấy nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng nội địa làm nền tảng.
    3. Thích ứng với bối cảnh kinh tế số: Ngăn chặn hành vi xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển dịch lợi nhuận (BEPS), bảo vệ quyền thu thuế đối với các mô hình kinh doanh số và giao dịch xuyên biên giới.
  • Về mặt thực tiễn: Sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo ra nhiều mô hình kinh doanh mới tại Việt Nam như kinh tế liên kết toàn cầu, kinh tế chia sẻ, thương mại điện tử (các dịch vụ gọi xe Grab, Gojek; dịch vụ đặt tour trực tuyến; quảng cáo trực tuyến qua Google, Facebook, TikTok...). Đồng thời, Quyết định số 508/QĐ-TTg ngày 23/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 đã xác định mở rộng cơ sở thuế là định hướng hàng đầu nhằm cơ cấu lại nguồn thu NSNN theo hướng bền vững, công bằng và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ các vấn đề lý luận về cơ sở thuế và mở rộng cơ sở thuế để làm luận cứ khoa học.
    2. Nghiên cứu kinh nghiệm mở rộng cơ sở thuế của một số quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, rút ra bài học cho Việt Nam.
    3. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở thuế ở Việt Nam giai đoạn 2009 - 2021; làm rõ kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và tiềm năng mở rộng cơ sở thuế.
    4. Định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng cơ sở thuế tại Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở thuế là gì? Khung lý thuyết xác định cơ sở thuế và nội dung mở rộng cơ sở thuế gồm những gì?
  2. Kinh nghiệm quốc tế về mở rộng cơ sở thuế có những điểm gì đáng lưu ý?
  3. Thực trạng quy định về cơ sở thuế trong hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam giai đoạn 2009 - 2021 ra sao và khả năng mở rộng cơ sở thuế như thế nào?
  4. Những giải pháp nào cần thực hiện để mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ sở thuế và mở rộng cơ sở thuế.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở thuế của các nhóm thuế chủ yếu (thuế tiêu dùng, thuế thu nhập, thuế tài sản) và các sắc thuế mới (thuế kỹ thuật số, thuế khí thải).
    • Về không gian: Hệ thống chính sách và công tác quản lý thuế tại Việt Nam.
    • Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2009 - 2021; đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025, định hướng tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan theo hai nhóm chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Qua phân tích tổng quan, tác giả xác định 5 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Các nghiên cứu quốc tế được thực hiện trong bối cảnh thể chế, chính trị và kinh tế riêng biệt, không thể áp dụng nguyên mẫu vào điều kiện KT-XH của Việt Nam.
  2. Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng sắc thuế đơn lẻ (chỉ thuế tiêu dùng, chỉ thuế thu nhập hoặc chỉ thuế tài sản), thiếu tính bao quát toàn diện trên bình diện hệ thống thuế.
  3. Một số công trình về mở rộng cơ sở thuế tại Việt Nam công bố trước đây không còn hoàn toàn phù hợp với bối cảnh kinh tế mới và các thay đổi chính sách giai đoạn gần đây.
  4. Các vấn đề lý thuyết về nội dung mở rộng cơ sở thuế, nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế trong điều kiện phát triển kinh tế số, kinh tế xanh và phát triển bền vững chưa được phân tích hệ thống.
  5. Chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể kết hợp phương pháp phân tích thực tiễn với phương pháp điều tra khảo sát định lượng (phân tích EFA và hồi quy đa biến) để làm rõ mức độ tác động của các nhân tố đến việc mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Khái niệm cơ sở thuế: Được luận án tiếp cận theo ba cấp độ:
    • Cấp độ rộng (tổng thể hệ thống thuế): Là các cơ sở kinh tế, khả năng kinh tế trong xã hội mà nhà nước có thể điều tiết bằng công cụ thuế (tiêu dùng, thu nhập, tài sản).
    • Cấp độ sắc thuế: Là đối tượng điều tiết cụ thể mà sắc thuế hướng tới (thu nhập chịu thuế, giá trị hàng hóa/dịch vụ chịu thuế, giá trị tài sản chịu thuế).
    • Cấp độ tính toán kỹ thuật: Là đặc trưng của đối tượng chịu thuế được sử dụng làm căn cứ trực tiếp để tính số thuế phải nộp (giá tính thuế, thu nhập tính thuế, số lượng hiện vật).
  • Các yếu tố cấu thành cơ sở thuế:
    • Phạm vi đối tượng chịu thuế.
    • Chính sách miễn thuế, giảm thuế.
    • Ngưỡng đánh thuế.
    • Các khoản chi phí được trừ (khấu trừ/giảm trừ gia cảnh).
    • Quy định về kết chuyển lỗ (chuyển lỗ ngược về trước hoặc chuyển lỗ liên tục tối đa 5 năm về sau).
  • Nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế theo nhóm sắc thuế:
    • Thuế tiêu dùng: Xác định theo số lượng hoặc giá trị; giá làm căn cứ tính thuế là giá chưa có thuế; áp dụng ngưỡng chịu thuế hợp lý; hạn chế sử dụng miễn, giảm thuế cục bộ.
    • Thuế thu nhập: Bao quát mọi nguồn thu nhập phát sinh; tính trên cơ sở thu nhập ròng (đã trừ chi phí tạo ra thu nhập hợp lý); dựa trên thu nhập chịu thuế hiện hữu; xác định theo kỳ tính thuế năm.
    • Thuế tài sản: Bao quát tài sản của chủ sở hữu (chủ yếu là bất động sản); xác định theo giá trị tài sản ròng dựa trên giá trị thị trường; quy định danh mục miễn, giảm linh hoạt theo mục đích công cộng, ngoại giao hoặc an sinh.
  • Nội dung mở rộng cơ sở thuế (MRCST): Bao gồm 6 nội dung cơ bản:
    1. Bổ sung các hoạt động kinh tế mới vào diện chịu thuế.
    2. Thu hẹp diện đối tượng không chịu thuế và đối tượng được miễn thuế.
    3. Không quy định ngưỡng hoặc quy định mức ngưỡng chịu thuế thấp phù hợp.
    4. Rà soát, hoàn thiện các khoản chi phí khấu trừ và giảm trừ.
    5. Đảm bảo cơ sở thuế thực tế phù hợp với cơ sở thuế danh nghĩa (chống thất thu, gian lận thuế).
    6. Tăng giá trị cơ sở thuế (thông qua thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nuôi dưỡng nguồn thu).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp Nội dung triển khai trong luận án
Phương pháp luận duy vật biện chứng & duy vật lịch sử Xem xét cơ sở thuế trong trạng thái vận động, gắn với bối cảnh chuyển đổi kinh tế, hội nhập quốc tế và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước từng giai đoạn (2009 - 2021).
Phương pháp thống kê, mô tả và so sánh Thu thập, tổng hợp số liệu thu NSNN, số liệu ưu đãi miễn giảm thuế, cơ cấu sắc thuế qua các năm từ 2009 đến 2021; so sánh cơ sở thuế danh nghĩa và thực tế.
Phương pháp phân tích, tổng hợp Đánh giá tài liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, WB, IMF, OECD để chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
Phương pháp điều tra khảo sát định lượng Sử dụng phiếu khảo sát cấu trúc với thang đo Likert 5 mức độ; thu thập 323 phiếu hợp lệ (215 phiếu từ cán bộ thuế, DN nộp thuế, DN tư vấn thuế - chiếm 66,6%; 108 phiếu từ nhà nghiên cứu, cơ quan quản lý tài chính - chiếm 33,4%).
Kỹ thuật phân tích định lượng Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS), kiểm định ANOVA và phân tích phần dư (Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về cơ sở thuế và mở rộng cơ sở thuế

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về chính sách thuế, cơ sở thuế và mở rộng cơ sở thuế. Tác giả phân tích các luận điểm về tác động của ưu đãi thuế TNDN đối với tăng trưởng sản xuất (Frank R.; Dale Chua & Glenn Jenkins, 1991; Glenn Jenkins & Jeffery Hall, 1999), các giải pháp thu hẹp khoảng cách thuế qua cải cách chi tiêu thuế (Joint Committee on Taxation, 2005), và các chương trình chống xói mòn cơ sở thuế (OECD, IMF). Tại Việt Nam, tác giả tổng hợp các luận án tiến sĩ và đề tài cấp Bộ từ năm 2003 đến 2021, từ đó đúc kết 5 khoảng trống nghiên cứu và khẳng định tính độc lập của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về cơ sở thuế và mở rộng cơ sở thuế

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về cơ sở thuế, các yếu tố cấu thành và nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế cho từng nhóm sắc thuế (tiêu dùng, thu nhập, tài sản). Luận án phân tích khái niệm và 4 tác động tích cực của việc mở rộng cơ sở thuế:

  • Tăng thu NSNN bền vững trong khi tạo dư địa hạ thấp thuế suất.
  • Đảm bảo nguyên tắc công bằng theo chiều ngang giữa các chủ thể có cùng năng lực kinh tế.
  • Chống xói mòn nguồn thu NSNN (ngăn ngừa chuyển giá, tránh thuế của các tập đoàn đa quốc gia).
  • Đảm bảo tính trung lập và phù hợp với thông lệ quốc tế trong bối cảnh hội nhập.

Bên cạnh đó, chương này tổng kết xu hướng quốc tế: mở rộng cơ sở thuế tiêu dùng để bù đắp giảm thuế XNK; hạ thuế suất kết hợp mở rộng cơ sở thuế thu nhập; xóa bỏ các ưu đãi thuế gây méo mó đầu tư; mở rộng cơ sở thuế tài sản (đặc biệt là bất động sản); xây dựng cơ chế thu thuế đối với kinh tế số và ban hành thuế khí thải nhà kính. Từ đó, tác giả rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng cơ sở thuế ở Việt Nam và khả năng mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam

Tác giả phân tích thực trạng cơ sở thuế giai đoạn 2009 - 2021 theo từng nhóm sắc thuế cụ thể:

  • Thuế tiêu dùng: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), Thuế xuất nhập khẩu (XNK), Thuế bảo vệ môi trường (BVMT).
  • Thuế thu nhập: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  • Thuế tài sản: Thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Thuế tài nguyên.

Luận án tổng hợp số liệu kết quả thu NSNN giai đoạn 2009 - 2021 (Bảng 3.1) và phân tích tỷ trọng giữa thuế trực thu và thuế gián thu (Biểu đồ 3.1). Thực trạng cho thấy hệ thống thuế đã đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho NSNN và từng bước hoàn thiện theo thông lệ quốc tế, song bộc lộ 7 hạn chế lớn:

  1. Quy định về đối tượng chịu thuế trong các luật thuế còn hẹp.
  2. Còn quá nhiều đối tượng thuộc diện không chịu thuế.
  3. Diện miễn thuế, ưu đãi thuế còn rộng và dàn trải (minh chứng qua Bảng 3.2: Tổng hợp số thuế ưu đãi TNDN 2015-2018; Bảng 3.3: Số thuế ưu đãi thuế XNK 2015-2017; Bảng 3.4 & 3.5: Thống kê ưu đãi TNDN theo địa bàn và lĩnh vực năm 2016).
  4. Các khoản chi phí được trừ, khấu trừ và giảm trừ gia cảnh còn nhiều bất cập.
  5. Ưu đãi thuế TNDN để thu hút FDI chưa đạt hiệu quả tương xứng, gây suy giảm cơ sở thuế (Biểu đồ 3.2).
  6. Tồn tại khoảng cách lớn giữa cơ sở thuế danh nghĩa và cơ sở thuế thực tế.
  7. Chính sách thuế chưa bao quát kịp thời các hoạt động mới trong nền kinh tế số.
MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MRCST Ở VIỆT NAM

Kết quả xử lý định lượng với 323 mẫu khẳng định độ tin cậy của thang đo (Cronbach's Alpha đạt chuẩn), phân tích EFA trích xuất được các nhóm nhân tố có giá trị giải thích cao. Mô hình hồi quy đa biến cho thấy các nhân tố trên đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến khả năng mở rộng cơ sở thuế tại Việt Nam.

Chương 4: Giải pháp mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam trong thời gian tới

Trên cơ sở dự báo bối cảnh kinh tế quốc tế và trong nước, luận án đề xuất các quan điểm và hệ thống 5 nhóm giải pháp mở rộng cơ sở thuế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:

HỆ THỐNG GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ (CHƯƠNG 4)

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển khung lý luận toàn diện về cơ sở thuế và mở rộng cơ sở thuế ở ba cấp độ tiếp cận (hệ thống, sắc thuế, kỹ thuật tính thuế).
  • Làm rõ 6 nội dung mở rộng cơ sở thuế và nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế cho ba nhóm thuế trụ cột (tiêu dùng, thu nhập, tài sản) trong điều kiện kinh tế thị trường hiện đại.
  • Bổ sung lý luận về mở rộng cơ sở thuế gắn với bối cảnh chuyển đổi mô hình kinh tế số và kinh tế xanh (thuế kỹ thuật số, thuế khí thải).
  • Xây dựng mô hình định lượng xác định các nhóm nhân tố tác động đến mở rộng cơ sở thuế tại các quốc gia đang phát triển.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, đánh giá chi tiết thực trạng cơ sở thuế của toàn bộ hệ thống chính sách thuế Việt Nam giai đoạn 2009 - 2021.
  • Chỉ ra định lượng các bất cập của chính sách ưu đãi thuế TNDN, thuế XNK và các khoảng trống thất thu thuế đối với kinh tế số, thương mại điện tử xuyên biên giới.
  • Sử dụng dữ liệu điều tra thực tế từ 323 chuyên gia, cán bộ quản lý và doanh nghiệp để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thể chế, kinh tế và quản lý thuế.
  • Đề xuất lộ trình và hệ thống giải pháp mở rộng cơ sở thuế có tính khả thi, gắn trực tiếp với việc thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 theo Quyết định số 508/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án giới hạn phạm vi số liệu thực trạng trong giai đoạn 2009 - 2021. Mẫu khảo sát định lượng (323 phiếu) tuy bảo đảm độ tin cậy thống kê nhưng tập trung chủ yếu vào các nhóm đối tượng đại diện tại Việt Nam, chưa thực hiện khảo sát so sánh chéo với các quốc gia khác trong khu vực ASEAN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục cập nhật số liệu và đánh giá tác động của các chính sách thuế giai đoạn sau năm 2021 (giai đoạn phục hồi hậu Covid-19 và thực thi Thuế tối thiểu toàn cầu theo Trụ cột 2 của OECD).
    • Nghiên cứu chuyên sâu phương pháp định giá tài sản và mô hình tính thuế bất động sản phù hợp với điều kiện cơ sở dữ liệu đất đai tại Việt Nam.
    • Thiết kế chi tiết khung kỹ thuật cho Luật Thuế kỹ thuật số và cơ chế thu thuế phát thải carbon/khí nhà kính tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội): Tham khảo các luận cứ khoa học và số liệu thực chứng tại Chương 3 và Chương 4 để sửa đổi, bổ sung các luật thuế (Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TNCN) và xây dựng luật thuế mới.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Sử dụng khung lý thuyết tại Chương 2 và mô hình nghiên cứu định lượng tại Chương 3 làm tài liệu giảng dạy, tham khảo phương pháp luận phân tích chính sách thuế.
  • Doanh nghiệp và tổ chức tư vấn thuế: Tham khảo để nắm bắt định hướng cải cách chính sách thuế của Việt Nam đến năm 2030, từ đó nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "mở rộng cơ sở thuế" như thế nào?

Theo luận án, mở rộng cơ sở thuế là việc mở rộng phạm vi điều chỉnh, đối tượng điều chỉnh, phương pháp và cách thức xác định số thuế phải nộp của mỗi sắc thuế nhằm gia tăng số thu cho NSNN. Mở rộng cơ sở thuế không đồng nghĩa với tăng thuế suất, mà là mở rộng diện chịu thuế, thu hẹp các diện miễn, giảm trừ và nâng cao giá trị tính thuế nhằm phân bổ công bằng nghĩa vụ thuế trong xã hội.

2. Dữ liệu khảo sát định lượng trong luận án được thu thập từ những nhóm đối tượng nào?

Luận án thu thập 323 phiếu điều tra khảo sát hợp lệ, trong đó 215 phiếu (chiếm 66,6%) là cán bộ đang công tác trong ngành thuế, đại diện doanh nghiệp nộp thuế và doanh nghiệp tư vấn dịch vụ thuế; 108 phiếu còn lại (chiếm 33,4%) là các nhà nghiên cứu, cán bộ thuộc các cơ quan quản lý tài chính và quản lý hành chính nhà nước có liên quan đến lĩnh vực thuế.

3. Mô hình hồi quy của luận án gồm những nhân tố độc lập nào tác động đến mở rộng cơ sở thuế?

Mô hình nghiên cứu định lượng gồm 5 nhóm nhân tố độc lập: (1) Xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại; (2) Nhu cầu chi tiêu của nhà nước; (3) Bối cảnh kinh tế quốc gia; (4) Cơ quan thuế (năng lực quản lý và CNTT); (5) Các yếu tố chính trị, văn hóa - xã hội.

4. Luận án đề xuất ban hành những sắc thuế mới nào tại Việt Nam?

Luận án đề xuất nghiên cứu, xây dựng và ban hành hai sắc thuế mới phù hợp với xu thế phát triển hiện đại: (1) Luật Thuế kỹ thuật số (nhằm bao quát các hoạt động trong nền kinh tế số, thương mại điện tử, dịch vụ xuyên biên giới); (2) Luật Thuế khí thải (nhằm kiểm soát phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường).


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam" của tác giả Lê Mạnh Thắng là công trình nghiên cứu hệ thống về lý luận và thực tiễn cơ sở thuế tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2021. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính và mô hình hồi quy định lượng với 323 mẫu khảo sát, luận án đã làm rõ các nguyên nhân gây thu hẹp cơ sở thuế và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - thể chế. Các giải pháp đề xuất tại luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp phục vụ lộ trình hoàn thiện hệ thống thuế theo Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 của Việt Nam.