Đồ Án HCMUTE: Thiết Kế và Thi Công Mô Hình Xe Robot Dò Kim Loại Điều Khiển Bằng Điện Thoại

Khám phá đồ án HCMUTE thiết kế và thi công mô hình xe robot dò tìm kim loại điều khiển qua điện thoại, ứng dụng công nghệ hiện đại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

142
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN VỀ MẠCH DÒ KIM LOẠI

1.1.1. Lịch sử phát triển

1.1.2. Khoảng cách để nhận dạng được kim loại

1.1.3. Các phương pháp dò kim loại

1.1.4. Một số sản phẩm máy dò kim loại có trên thị trường hiện nay

1.2. ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG PWM

1.2.1. Nguyên lý điều chế độ rộng xung PWM

1.2.2. Phương pháp điều chế độ rộng xung PWM

1.2.3. Ứng dụng của điều chế độ rộng xung PWM trong điều khiển

1.3. CHUẨN GIAO TIẾP UART

1.3.1. Các đặc điểm quan trọng trong chuẩn truyền thông UART

1.3.2. Ưu và nhược điểm

1.4. CHUẨN GIAO TIẾP WI-FI

1.4.1. Nguyên tắc hoạt động

1.4.2. Một số chuẩn kết nối

1.5. GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG

1.5.1. Module Wifi ESP8266 NodeMCU

1.5.2. Động cơ DC giảm tốc

1.5.3. Giới thiệu IC 555 và mạch tạo dao động bằng IC 555

1.5.4. Giới thiệu vi điều khiển PIC 16F690

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

2.1. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1.1. Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

2.1.2. Tính toán và thiết kế

3. CHƯƠNG 3: THI CÔNG HỆ THỐNG

3.1. THI CÔNG HỆ THỐNG

3.1.1. Thi công board mạch

3.1.2. Lắp ráp và kiểm tra

3.2. ĐÓNG GÓI VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH

3.3. LẬP TRÌNH HỆ THỐNG

3.3.1. Giao diện điều khiển

3.3.2. Giới thiệu các phần lập trình vi điều khiển

3.3.3. Phần mềm lập trình cho điện thoại

3.4. VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, THAO TÁC

3.4.1. Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng

3.4.2. Quy trình thao tác

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ

4.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

4.1.1. Tổng quát kết quả đạt được

4.1.2. Kết quả mạch dò kim loại

4.1.3. Kết quả mạch điều khiển trung tâm

4.1.4. Mô hình xe hoàn chỉnh

4.1.5. Kết quả ứng dụng điều khiển

4.2. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mô Hình Xe Robot Dò Kim Loại Tổng Quan Hệ Thống

Đề tài "Thiết kế và thi công mô hình xe robot dò tìm kim loại điều khiển bằng điện thoại" tập trung vào việc xây dựng một hệ thống robot di động, có khả năng dò tìm kim loại và điều khiển từ xa thông qua ứng dụng điện thoại. Hệ thống bao gồm ba thành phần chính: mô hình xe robot dò kim loại, ứng dụng điều khiển trên điện thoại, và phần cứng điều khiển trung tâm. Xe robot được thiết kế để di chuyển trên địa hình bằng phẳng. Ứng dụng di động cho phép người dùng điều khiển xe tiến, lùi, rẽ trái, rẽ phải và điều chỉnh tốc độ. Phần cứng điều khiển trung tâm, kết hợp Arduino Uno R3 và module ESP8266, xử lý tín hiệu từ cảm biến kim loại và nhận lệnh điều khiển từ ứng dụng.

1.1. Thiết Kế Cơ Khí và Điện Tử

Thiết kế robot dò kim loại ưu tiên tính đơn giản và khả năng vận hành ổn định. Khung xe sử dụng vật liệu nhẹ, bền. Hệ thống truyền động sử dụng động cơ DC và module điều khiển L298N. Mạch điện tử được thiết kế gọn gàng, dễ bảo trì. Việc lựa chọn các module có sẵn trên thị trường (như Arduino Uno R3, ESP8266) giúp giảm thiểu thời gian phát triển và chi phí. Mạch dò kim loại sử dụng cảm biến phù hợp để phát hiện kim loại. Mạch điều khiển trung tâm tích hợp Arduino, ESP8266, và các mạch điều khiển động cơ. Cảm biến kim loại cho robot được chọn dựa trên độ nhạy và độ tin cậy. Sơ đồ mạch được thiết kế cẩn thận để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của hệ thống. Thiết kế robot dò kim loại cần cân nhắc đến khả năng di chuyển, độ bền, và khả năng dò tìm kim loại.

1.2. Phần Mềm Điều Khiển và Giao Tiếp

Phần mềm điều khiển robot được viết cho cả Arduino và ESP8266. Arduino xử lý tín hiệu cảm biến và điều khiển động cơ. ESP8266 đảm nhiệm việc giao tiếp không dây với điện thoại thông qua chuẩn giao tiếp Wi-Fi. Ứng dụng điều khiển robot trên điện thoại Android được xây dựng bằng MIT App Inventor, cung cấp giao diện thân thiện và dễ sử dụng. Giao diện điều khiển robot cho phép người dùng điều khiển các chức năng chính: tiến, lùi, rẽ trái, rẽ phải, điều chỉnh tốc độ. Khi phát hiện kim loại, ứng dụng hiển thị thông báo và phát âm thanh. Lập trình robot dò kim loại đòi hỏi sự chính xác cao, đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của hệ thống. Việc thiết kế và lập trình ứng dụng điều khiển robot cần tối ưu hóa hiệu suất và tính dễ sử dụng. Phần mềm điều khiển robot cần có khả năng xử lý dữ liệu từ cảm biến một cách chính xác và hiệu quả.

II. Phân Tích và Đánh Giá Mô Hình

Mô hình xe robot dò kim loại điều khiển từ xa này thể hiện sự tích hợp hiệu quả giữa cơ khí, điện tử, và phần mềm. Ưu điểm chính là khả năng điều khiển từ xa, giúp người dùng tránh được những môi trường nguy hiểm. Tuy nhiên, mô hình hiện tại còn có những hạn chế như chỉ hoạt động trên địa hình bằng phẳng và phạm vi hoạt động bị giới hạn bởi tín hiệu Wi-Fi. Nguyên lý hoạt động của máy dò kim loại cần được nghiên cứu kỹ để tối ưu hóa độ nhạy và phạm vi hoạt động.

2.1. Ưu Điểm và Hạn Chế

Robot dò kim loại điều khiển từ xa mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt trong việc dò tìm kim loại ở những khu vực nguy hiểm. Ưu điểm chính là tính an toàn cho người sử dụng. Hạn chế nằm ở phạm vi hoạt động bị giới hạn bởi tín hiệu Wi-Fi và khả năng hoạt động trên địa hình phức tạp. Robot dò kim loại mini hoặc các robot dò kim loại chuyên nghiệp có thể khắc phục được những nhược điểm này. So sánh các loại robot dò kim loại cho thấy sự đa dạng trong thiết kế và ứng dụng. An toàn khi sử dụng máy dò kim loại cần được chú trọng, đặc biệt trong các môi trường nguy hiểm. Ứng dụng dò kim loại trong thực tế rất đa dạng, từ an ninh đến khảo cổ.

2.2. Ứng Dụng Thực Tiễn và Phát Triển Tương Lai

Mô hình này có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm khảo sát địa chất, tìm kiếm cứu nạn, và an ninh. Ứng dụng dò kim loại trong thực tế khá rộng rãi. Việc phát triển thêm các tính năng như định vị chính xác vị trí kim loại, khả năng hoạt động trên địa hình phức tạp, và tích hợp hệ thống điều khiển thông minh sẽ nâng cao hiệu quả của hệ thống. Tương lai của công nghệ dò kim loại sẽ tập trung vào việc tăng độ chính xác, phạm vi hoạt động, và khả năng phân tích dữ liệu. Robot dò kim loại giá rẻ cũng là một hướng phát triển đáng chú ý. Học làm robothướng dẫn làm robot dò kim loại sẽ giúp phổ biến công nghệ này rộng rãi hơn.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng Quan BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH Trang 2 do an TỔNG QUAN Trong chương này trình bày về những vấn đề tổng quan của ngành điện tử hiện nay, một số ứng dụng của robot trong đời sống. Từ đó, lý luận dẫn đến việc làm rõ ràng mục tiêu lựa chọn, nội dung nghiên cứu, giới hạn đề tài và bộ cục của đề tài. Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Chương này trình bày về cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài bao gồm cơ sở lý thuyết về mạch dò kim loại, các chuẩn giao tiếp. Trình bày cơ sở lý thuyết về các thiết bị sử dụng trong mô hình như: Vi điểu khiển các module, thiết bị và phần mềm thiết kế giao diện.

Chương 3: Tính Toán Và Thiết Kế Trong chương này trình bày về thiết kế, tính toán những phần như: thiết kế sơ đồ khối hệ thống, sơ đồ nguyên lí từng khối, sơ đồ nguyên lí toàn mạch, tính toán thiết kế mạch. Chương 4: Thi Công Hệ Thống Trong chương này trình bày về vẽ mạch in, hàn gắn linh kiện lên board mạch, đo đạt kiểm tra, lắp ráp mô hình. Thiết kế giao diện điều khiển. Vẽ lưu đồ giải thuật, viết chương trình cho hệ thống.

Hướng dẫn quy trình sử dụng cho hệ thống. Chương 5: Kết Quả Nhận Xét Đánh Giá Chương này trình bày về các kết quả đạt được, những hạn chế, từ những kết quả đó đưa ra đánh giá về mô hình và đánh giá quá trình thực hiện. Chương 6: Kết Luận Và Hướng Phát Triển Chương này trình bày về những thảnh quả đạt được trong suốt thời gian thực hiện, rút ra kết luận và hướng phát triển trong tương lai để đề tài hoàn thiện hơn. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH Trang 3 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.

TỔNG QUAN VỀ MẠCH DÒ KIM LOẠI 2. Lịch sử phát triển Cuối thế kỷ 19, nhiều nhà khoa học và kỹ sư cố gắng, nỗ lực để tạo ra một cỗ máy xác định chính xác kim loại. Việc sử dụng một thiết bị như vậy để tìm đá chứa quặng sẽ mang lại lợi thế rất lớn cho bất kỳ người khai thác nào sử dụng nó. Thiết bị dò ban đầu rất thô sơ, sử dụng nhiều năng lượng pin và chỉ hoạt động ở mức độ rất hạn chế.

Năm 1874, nhà phát minh người Đức Gustave Trouvé đã phát triển một thiết bị cầm tay để định vị các vật kim loại như đạn từ người bệnh nhân. Lấy cảm hứng từ Trouvé, Alexander Graham Bell cũng đã phát triển một thiết bị tương tự để cố gắng xác định vị trí viên đạn găm vào ngực của Tổng thống Mỹ James Garfield năm 1881. Máy dò kim loại hoạt động chính xác nhưng nỗ lực xác định vị trí viên đạn đã không thành công vì giường tổng thống James Garfield đang nằm có lò xo kim loại làm máy dò nhầm lẫn, khi đó mọi người đã không phát hiện ra điều này. Trong những năm 1950 và 1960, với sự phát minh và phát triển của bóng bán dẫn, các nhà sản xuất và thiết kế máy dò kim loại đã tạo ra những chiếc máy dò nhẹ hơn với mạch điện cải tiến, chạy bằng những viên pin nhỏ hơn.

So với một thập kỷ trước, các máy dò nhẹ hơn, tìm kiếm sâu hơn, sử dụng ít năng lượng pin hơn và phân loại các loại kim loại tốt hơn. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH Trang 4 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Ứng dụng Ngày nay, máy dò kim loại được ứng dụng trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau: an ninh, khai thác khoáng sản, khảo cổ, thực phẩm…  Ứng dụng của máy dò kim loại trong ngành an ninh:  Để tránh mọi sự xâm nhập bất hợp pháp hoặc trái phép của các vật kim loại, bom, dao, súng trong túi hành lý của người mang chúng ở những nơi công cộng như nhà hát, trung tâm mua sắm, công viên, sân bay, khách sạn, nhà ga.  Dò tìm bom mìn còn sót lại sau các cuộc chiến tranh.

Các anh bộ đội đang rà phá bom mìn.  Ngăn chặn các hành vi phạm tội, đảm bảo an toàn cho người dân.  Ứng dụng trong ngành khảo cổ học  Nghiên cứu, phát hiện những di tích hàng ngàn năm lịch sử.  Phát hiện, tìm kiếm các mỏ kim loại, vàng, bạc…  Ứng dụng trong ngành xây dựng  Xác định các thanh gia cố trong các công trình.

 Xác đinh vị trí của các vật kim loại dưới mặt đất.  Kiểm tra cốt thép trong bê tông được chôn trong các bức tường nhà  Ứng dụng trong ngành may mặc  Sử dụng sau khi hoàn tất các công đoạn hoặc trước khi đóng gói sản phẩm. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH Trang 5 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Kiểm tra các dị vật kim loại trong sản phẩm may mặc. Một số máy dò kim loại sử dụng trong ngành may măc.

 Ứng dụng trong ngành chế biến thực phẩm  Kiểm tra, phát hiện những vật thể kim loại trộn lẫn trong thực phẩm.  Máy dò kim loại cho phép rà soát mà không tiếp xúc và không phá hỏng thực phẩm  Trong công nghiệp thực phẩm, sản xuất thuốc, hóa chất, dệt may, y tế, tái chế phế liệu, xử lý rác, nghành chế biến gỗ,… và đóng gói sản phẩm không kim loại, thì việc để lọt mảnh vụn kim loại vào sản phẩm là điều rắc rối. Vì thế máy dò kim loại thường đặt ở dây chuyền trước khi đóng gói các sản phẩm để kiểm tra. Các sản phẩm đóng gói với bao bì không có kim loại thì có thể kiểm tra ở thành phẩm.

Khoảng cách để nhận dạng được kim loại Khoảng cách này rất khó để xác định được bởi vì nó phụ thuộc vào các yếu tố sau:  Công nghệ, phương pháp được sử dụng để phát hiện kim loại trong các máy dò.  Kích thước, hình dạng vật thể kim loại bị chôn vùi: những vật có hình dạng, kích thước lớn dễ dàng phát hiện hơn so với những vật có hình dạng, kích thước nhỏ.  Chất liệu của vật thể kim loại: những vật thể có từ trường mạnh thì dễ phát hiện hơn những vật thể có từ trường yếu. Ví dụ như sắt là vật liệu có từ tính rất mạnh.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH Trang 6 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Tuổi thọ của vật thể: những thứ đã bị chôn vùi trong một thời gian dài có nhiều khả năng bị oxy hóa hoặc bị ăn mòn, khiến chúng khó tìm thấy hơn.  Tính chất của đất hoặc cát xung quanh chúng ta đang tìm kiếm.  Ảnh hưởng của các vật thể khác không mong muốn như: đường ống ngầm, dây cáp ngầm.  Nói chung, máy dò kim loại hoạt động ở độ sâu tối đa khoảng 20 đến 50cm.

Các phương pháp dò kim loại a. Phương pháp BFO (Beat-frequency oscillator) Cách cơ bản nhất để phát hiện kim loại là sử dụng phương pháp BFO. Phương pháp BFO sử dụng 2 bộ dao động, trong đó bộ dao động đầu tiên có cuộn dây làm đầu dò được đặt trong đầu tìm kiếm. Bộ dao động thứ hai làm bộ dao động chuẩn.

Hai bộ dao động này được đặt cách xa nhau để tránh ảnh hưởng lẫn nhau. Và đặc biệt phải đặt tần số của 2 bộ dao động bằng nhau. Đầu ra 2 bộ dao động được đưa tới một bộ trộn, sau đó qua bộ lọc và được khuếch đại lên đưa ra loa. Khi không có kim loại thì tín hiệu qua bộ trộn sẽ bằng 0 nên loa không kêu.

Nếu cuộn dây đặt trong đầu tìm kiếm (search head) đi qua một vật kim loại thì vật kim loại đó sẽ ảnh hưởng đến tần số dao động của bộ dao động chứa cuộn dây dò này. Sự thay đổi tần số này được so sánh với tần số chuẩn ở bộ dao động chuẩn đặt trong hộp điều khiển. Sự sai khác tần số ở đầu ra hai bộ dao động đi bộ trộn sẽ được khuếch đại để báo có kim loại. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH Trang 7 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.

Phương pháp BFO. Phương pháp VLF (Very Low Frequency) Very low frequency (VLF) là công nghệ máy dò khá phổ biến được dùng ngày nay. Trong máy dò VLF, có 2 cuộn dây riêng biệt: Cuộn phát: đây là cuộn dây vòng ngoài. Nó đơn giản chỉ là 1 cuộn dây dẫn.

Dòng điện được đưa dọc theo sợ dây, ban đầu theo 1 hướng và sau đó theo hướng ngược lại, lặp đi lặp lại hàng ngàn lần mỗi giây. Số lần mà dòng điện đổi chiều mỗi giây tạo nên tần số của thiết bị. Cuộn thu: là cuộn dây vòng trong. Cuộn dây này đóng vai trò như một ăng-ten để thu nhận và khuếch đại các tần số nhận được đến từ kim loại trong lòng đất.

Vật kim loại: đóng vai trò phát tín hiệu cho cuộn thu. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH Trang 8 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. Phương pháp VLF. Dòng điện di chuyển dọc theo cuộn phát tạo ra một trường điện từ, điều này giống như trong một motor.

Cực tính của từ trường trực giao với vòng dây. Mỗi lần dòng điện đổi chiều, cực tính của từ trường thay đổi. Điều này có nghĩa là nếu cuộn dây (hay mặt phẳng chứa vòng dây) song song với mặt đất, từ trường được đẩy ổn định xuống lòng đất và sau đó phản xạ trở lại (bị đẩy ngược lên). Vì từ trường di chuyển lên và xuống lòng đất, nó tương tác với các vật thể dẫn điện bắt gặp được, làm cho chúng sinh ra một trường cảm ứng yếu.

Cực tính của trường cảm ứng của đối tượng ngược với từ trường của cuộn phát. Nếu từ trường của cuộn phát được đẩy xuống thì từ trường của đối tượng lại đẩy lên. Cuộn thu hoàn toàn được ngăn cách với từ trường tạo bởi cuộn phát. Tuy nhiên, nó không ngăn cách với từ trường đến từ vật thể trong lòng đất.

Vì vậy, khi cuộn thu đưa qua vật thể tạo ra từ trường, một dòng điện nhỏ chạy trong cuộn dây (cuộn thu). Dòng điện này dao động với cùng tần số như của từ trường tạo bởi vật thể. Cuộn dây khuếch đại tín hiệu này và gửi nó đến hộp điều khiển của máy dò, nơi các cảm biến sẽ phân tích tín hiệu. Máy dò kim loại có thể xác định xấp xỉ độ sâu của vật thể dưới lòng đất dựa trên cường độ của từ trường được tạo ra.

Vật thể càng gần mặt đất thì từ trường nhận được càng mạnh, và dòng điện sinh ra càng lớn. Ngược lại, vật thể càng xa mặt đất thì từ trường càng yếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Mô Hình Xe Robot Dò Kim Loại Điều Khiển Bằng Điện Thoại" giới thiệu về một sản phẩm công nghệ hiện đại, cho phép người dùng điều khiển robot dò kim loại thông qua điện thoại thông minh. Mô hình này không chỉ mang lại trải nghiệm thú vị mà còn giúp người dùng hiểu rõ hơn về công nghệ robot và ứng dụng của nó trong việc phát hiện kim loại. Bài viết nhấn mạnh những lợi ích của việc sử dụng robot trong các lĩnh vực như an ninh, khảo sát và tìm kiếm, đồng thời khuyến khích độc giả khám phá thêm về các công nghệ liên quan.

Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về các mô hình robot khác, hãy tham khảo bài viết Hcmute thiết kế chế tạo robot in 3d, nơi bạn sẽ thấy những ứng dụng sáng tạo của công nghệ in 3D trong chế tạo robot. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute điều khiển robot sử dụng xử lý ảnh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách mà công nghệ xử lý ảnh có thể được áp dụng trong việc điều khiển robot. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Đồ án hcmute thiết kế và chế tạo mô hình bàn tay robot, một dự án thú vị khác trong lĩnh vực robot. Những liên kết này sẽ mở ra cho bạn nhiều kiến thức bổ ích và cái nhìn sâu sắc hơn về công nghệ robot hiện đại.