Luận văn xác lập mô hình tổ chức cho hoạt động kiểm toán độc lập ở việt nam để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trong xu thế hội nhập luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ toán học nghiên cứu Luận văn xác lập mô hình tổ chức cho hoạt động kiểm toán độc lập ở việt nam để nâng cao chất lượng, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2014

245
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC KHÍA CẠNH KHÁC NHAU CỦA LUẬN ÁN

1.1. CÁC NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ Ở NƯỚC NGOÀI

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ Ở TRONG NƯỚC

1.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI TRONG CÁC NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VÀ VIỆC ỨNG DỤNG VÀO ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA MỖI QUỐC GIA

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TRÊN THẾ GIỚI

2.1.1. Khái niệm mô hình

2.1.2. Khái niệm và các yếu tố cấu thành mô hình tổ chức hoạt động kiểm toán độc lập

2.1.2.1. Khái niệm về mô hình tổ chức hoạt động kiểm toán độc lập
2.1.2.2. Các yếu tố cấu thành mô hình tổ chức hoạt động KTĐL

2.1.3. Một số lý thuyết nền tảng cho mô hình tổ chức hoạt động KTĐL tại mỗi quốc gia

2.1.4. Phân loại mô hình tổ chức hoạt động kiểm toán độc lập

2.1.4.1. Phân loại mô hình tổ chức hoạt động KTĐL trên phương diện mối quan hệ giữa tổ chức lập quy, giám sát hoạt động KTĐL với DNKT
2.1.4.2. Phân loại mô hình tổ chức hoạt động KTĐL trên phương diện chủ thể tiến hành hoạt động kiểm toán
2.1.4.3. Phân loại mô hình tổ chức hoạt động KTĐL trên phương diện tổ chức quản lý hoạt động của DNKT

2.2. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ KIỂM TOÁN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ KIỂM TOÁN

2.2.1. Khái niệm về chất lượng và hiệu quả hoạt động kiểm toán

2.2.2. Mối quan hệ ảnh hưởng giữa chất lượng, hiệu quả kiểm toán với tổ chức hoạt động kiểm toán

2.2.2.1. Xét trên phương diện cấu trúc tổ chức
2.2.2.2. Xét trên phương diện cơ chế vận hành

2.3. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ XÁC LẬP CÁC YẾU TỐ PHÙ HỢP TRONG MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI MỖI QUỐC GIA

2.3.1. Các điều kiện liên quan đến môi trường

2.3.1.1. Điều kiện liên quan đến môi trường pháp lý
2.3.1.2. Điều kiện liên quan đến môi trường kinh doanh
2.3.1.3. Điều kiện liên quan đến môi trường văn hóa

2.3.2. Điều kiện về nguồn nhân lực

2.3.3. Điều kiện về chiến lược phát triển ngành

2.3.4. Một số bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và áp dụng mô hình tổ chức hoạt động KTĐL ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU CHUNG CỦA LUẬN ÁN

3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG

3.2.1. Phương pháp chung

3.2.2. Một số các phương pháp cụ thể

3.2.2.1. Phương pháp phân tích thống kê
3.2.2.2. Phương pháp chuyên gia
3.2.2.3. Phương pháp điều tra
3.2.2.4. Phương pháp suy diễn quy nạp

3.3. DỮ LIỆU SỬ DỤNG NGHIÊN CỨU

3.3.1. Dữ liệu thứ cấp

3.3.2. Dữ liệu sơ cấp

3.4. KHUNG NGHIÊN CỨU CHUNG CỦA LUẬN ÁN

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Ở VIỆT NAM

4.1. MỘT SỐ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TRONG THỜI GIAN QUA VÀ CƠ HỘI THÁCH THỨC KHI HỘI NHẬP KINH TẾ TOÀN CẦU

4.1.1. Một số tình hình hoạt động của KTĐL tại Việt Nam trong những năm qua

4.1.1.1. Tình hình về số lượng và quy mô các tổ chức KTĐL
4.1.1.2. Tình hình về đội ngũ KTV và nhân viên
4.1.1.3. Tình hình về đối tượng khách hàng
4.1.1.4. Tình hình về loại hình dịch vụ và doanh thu qua các năm

4.1.2. Cơ hội và thách thức của hoạt động KTĐL khi hội nhập kinh tế toàn cầu

4.1.2.1. Thách thức

4.2. THỰC TRẠNG VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM QUA

4.2.1. Nguồn dữ liệu và phương pháp phân tích thực trạng

4.2.2. Thực trạng mô hình tổ chức hoạt động KTĐL xét dưới góc độ vĩ mô (trên phương diện vai trò của tổ chức lập quy, giám sát nghề nghiệp kiểm toán tại Việt Nam)

4.2.2.1. Về cơ cấu tổ chức
4.2.2.2. Về cơ chế vận hành

4.2.3. Thực trạng mô hình tổ chức hoạt động KTĐL xét dưới góc độ vi mô (phương diện vai trò của chủ thể tiến hành hoạt động kiểm toán tại Việt Nam)

4.2.3.1. Cơ cấu tổ chức
4.2.3.2. Cơ chế vận hành

4.2.4. Thực trạng mô hình tổ chức hoạt động KTĐL xét dưới phương diện tổ chức quản lý hoạt động kiểm toán tại Việt Nam

4.2.4.1. Cơ cấu tổ chức
4.2.4.2. Cơ chế vận hành

4.3. KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KTĐL HIỆN NAY VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

4.3.1. Nguồn tài liệu và phương pháp phân tích

4.3.2. Kết quả phân tích

4.3.2.1. Các yếu tố liên quan đến cấu trúc tổ chức có ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả hoạt động
4.3.2.2. Các yếu tố liên quan đến cơ chế vận hành có ảnh hưởng đến CL và hiệu quả hoạt động

4.3.3. Kết luận rút ra

5. CHƯƠNG 5: NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ XÁC LẬP MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

5.1. ĐỊNH HƯỚNG XÁC LẬP VÀ VẬN HÀNH MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA KTĐL Ở VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

5.1.1. Xét trên góc độ vĩ mô

5.1.2. Xét trên góc độ vi mô

5.2. XÁC LẬP VÀ VẬN HÀNH MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Ở VIỆT NAM ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

5.2.1. Mô hình và các yếu tố cấu thành mô hình tổ chức hoạt động KTĐL ở Việt Nam

5.2.2. Các giải pháp xác lập và vận hành mô hình tổ chức hoạt động KTĐL ở Việt Nam

5.2.2.1. Các giải pháp tổng thể
5.2.2.2. Các giải pháp về môi trường pháp lý
5.2.2.3. Các giải pháp về môi trường kinh doanh

5.2.3. Các giải pháp cụ thể

5.2.3.1. Giải pháp về chiến lược phát triển KTĐL ở Việt Nam
5.2.3.2. Giải pháp về nâng cao công tác kiểm soát và đánh giá chất lượng kiểm toán
5.2.3.3. Giải pháp về tổ chức và quản trị công ty kiểm toán
5.2.3.4. Giải pháp về nâng cao quy mô và năng lực hoạt động của công ty kiểm toán

5.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ CÓ THỂ ĐƯA MÔ HÌNH VÀO HOẠT ĐỘNG Ở VIỆT NAM

5.3.1. Các kiến nghị liên quan đến hệ thống pháp luật

5.3.2. Các kiến nghị liên quan đến KSCL kiểm toán độc lập

5.3.3. Các kiến nghị liên quan đến chiến lược kiểm toán

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình tổ chức kiểm toán độc lập

Luận án hệ thống hóa và xây dựng khái niệm mô hình tổ chức kiểm toán độc lập, chỉ rõ các yếu tố cấu thành mô hình và điều kiện vận dụng mô hình trong bối cảnh cụ thể tại mỗi quốc gia. Nghiên cứu đã phân tích các mô hình tổ chức kiểm toán độc lập trên thế giới, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Mô hình tổ chức kiểm toán độc lập được xem xét dưới góc độ cấu trúc và cơ chế vận hành, đặc biệt là mối quan hệ giữa các chủ thể trong hệ thống kiểm toán.

1.1. Khái niệm và yếu tố cấu thành

Mô hình tổ chức kiểm toán độc lập được định nghĩa là hệ thống các yếu tố liên quan đến cấu trúc, cơ chế vận hành và quản lý hoạt động kiểm toán. Các yếu tố cấu thành bao gồm: cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành, nguồn nhân lực và môi trường pháp lý. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định các yếu tố này để đảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt động kiểm toán.

1.2. Phân loại mô hình kiểm toán độc lập

Luận án phân loại mô hình tổ chức kiểm toán độc lập dựa trên các tiêu chí như mối quan hệ giữa tổ chức lập quy và doanh nghiệp kiểm toán, chủ thể tiến hành kiểm toán và cơ chế quản lý hoạt động. Các mô hình được nghiên cứu bao gồm mô hình tự kiểm soát, mô hình luật định và mô hình ủy ban độc lập.

II. Thực trạng mô hình tổ chức kiểm toán độc lập tại Việt Nam

Luận án đánh giá thực trạng hoạt động của ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam, đặc biệt là giai đoạn từ 2007-2012. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của mô hình tổ chức hiện tại, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả hoạt động kiểm toán. Mô hình tổ chức kiểm toán độc lập tại Việt Nam được xem xét dưới góc độ vĩ mô và vi mô, bao gồm cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành.

2.1. Tình hình hoạt động kiểm toán độc lập

Nghiên cứu chỉ ra rằng số lượng và quy mô các tổ chức kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã tăng đáng kể trong những năm qua. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực và công tác kiểm soát chất lượng vẫn còn nhiều hạn chế. Các dịch vụ kiểm toán chủ yếu tập trung vào kiểm toán báo cáo tài chính, trong khi các dịch vụ tư vấn và đánh giá rủi ro còn hạn chế.

2.2. Thách thức và cơ hội trong hội nhập

Việc hội nhập kinh tế toàn cầu đặt ra nhiều thách thức cho ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam, bao gồm sự cạnh tranh từ các công ty kiểm toán quốc tế và yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để các công ty kiểm toán trong nước học hỏi và áp dụng các chuẩn mực quốc tế.

III. Định hướng và giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức kiểm toán độc lập

Luận án đề xuất các định hướng và giải pháp để xác lập và hoàn thiện mô hình tổ chức kiểm toán độc lập tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập. Các giải pháp tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện môi trường pháp lý và tăng cường công tác kiểm soát chất lượng. Nghiên cứu cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý và các công ty kiểm toán.

3.1. Giải pháp tổng thể

Các giải pháp tổng thể bao gồm việc hoàn thiện môi trường pháp lý, nâng cao chất lượng đào tạo kiểm toán viên và tăng cường công tác kiểm soát chất lượng. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động kiểm toán.

3.2. Giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể bao gồm việc xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho các công ty kiểm toán, nâng cao năng lực quản trị và mở rộng quy mô hoạt động. Nghiên cứu cũng đề xuất các biện pháp để tăng cường tính độc lập và minh bạch trong hoạt động kiểm toán.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC KHÍA CẠNH KHÁC NHAU CỦA LUẬN ÁN Chương này được tác giả thực hiện nhằm qua đó hướng đến việc cung cấp góc nhìn tổng quan liên quan đến quá trình nghiên cứu đối với các khía cạnh có liên quan đến luận án. Những nội dung của các nghiên cứu trong và ngoài nước sẽ giúp cho tác giả xác định được các khoảng trống cần thiết để tiến hành triển khai, sử dụng các phương pháp thích hợp, chứng minh cho tính cấp thiết của luận án 1. CÁC NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ Ở NƯỚC NGOÀI Qua quá trình tra cứu và tham khảo nhiều tài liệu khác nhau đối với các mảng vấn đề liên quan đến luận án mà tác giả dự định nghiên cứu. Cá nhân tôi nhận thấy hầu hết các công trình nghiên cứu công bố ở nước ngoài về KTĐL chủ yếu đi sâu vào phương diện nghiên cứu kỹ thuật.

Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến mô hình tổ chức hoạt động KTĐL đặc biệt là mô hình tổ chức hoạt động KTĐL ở một quốc gia đang phát triển có điều kiện tương đồng như Việt Nam còn chưa được thực hiện hoặc có thể đã thực hiện nhưng chưa được công bố rộng rãi. Tuy vậy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan các yếu tố, nguyên nhân làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả của hoạt động KTĐL tại nhiều quốc gia trên thế giới đã được các tác giả khác nhau thực hiện trong thời gian vừa qua. Tác giả xin nêu ra một số các công trình tiêu biểu như sau : 1. Một số công trình nghiên cứu liên quan * Các công trình nghiên cứu về mô hình kiểm toán (1) Công trình nghiên cứu của Niece J.T (2005) về sự sụp đổ của mô hình một hãng qua sự kiện công ty kiểm toán Arthur Andersen (The Demise of Arthur Andersen's One-Firm Concept: A Case Study in Corporate Governance”, Business and Society Review, Vol.

Công trình nghiên cứu này chỉ rõ : Năm 2002, sau sự kiện Enron, với sự sụp đổ của Arthur Andersen, một trong năm hãng kiểm toán lớn nhất thế giới vào thời 7 điểm đó (Big 5), Mô hình “một-hãng” (One-firm concept) đã cho thấy hạn chế lớn trong cơ cấu quản trị. Khái niệm mô hình “một-hãng” là nguyên tắc hoạt động theo đó các văn phòng khác nhau của một hãng toàn cầu theo đuổi các giá trị, các chuẩn mực, các quy chế hoạt động như nhau, thống nhất không phân biệt quốc gia hay lãnh thổ. Dưới mô hình này, Arthur Andersen là một thể thống nhất, hoạt động của Arthur Andersen tại Mỹ cũng có ảnh hưởng lớn đến Arthur Andersen tại các quốc gia khác. Kết quả là sự kiện Enron đã khiến cho Arthur Andersen tại Mỹ sụp đổ, kéo theo sự sụp đổ toàn cầu của một hãng kiểm toán với hơn 80.000 nhân viên chuyên nghiệp.

Rút kinh nghiệm từ bài học của Arthur Andersen, các hãng kiểm toán quốc tế hoạt động toàn cầu, trong đó bao gồm cả Big Four, đã chuyển đổi mô hình hoạt động của mình. Theo quan điểm trình bày trong báo cáo hoạt động của các hãng kiểm toán quốc tế do tạp chí Kế toán quốc tế (International Accounting Bulletin) phát hành, ba mô hình chính mà các công ty kiểm toán đang áp dụng, thay thế cho mô hình “một-hãng” truyền thống, chứa đựng nhiều rủi ro. Ba mô hình đó là mô hình công ty mạng lưới (Networks), mô hình hiệp hội (Associations), và mô hình liên kết (Alliances, Organisations) [29]. * Các công trình nghiên cứu về các yếu tố khác nhau có liên quan ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả hoạt động KTĐL Hiện tại, qua khảo cứu nhiều tài liệu tác giả nhận thấy rằng có rất nhiều công trình nghiên cứu khác nhau liên quan đến chất lượng, hiệu quả KTĐL; nghiên cứu mối quan hệ tác động của nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả KTĐL.

Tiêu biểu là một số các công trình sau đây : - Các nghiên cứu tổng quan về chất lượng và hiệu quả kiểm toán nói chung (1) Nghiên cứu của Arezoo Aghaei chadegani (2011), ‘Review of studies on audit quality’, International conference on Humanities Society and Culture, IPEDR Vol.20 (2011) © IACSIT Press, Singapore.[64] Arezoo Aghaei chadegani hiện đang công tác tại Khoa Kế toán, Đại học 8 Islamic Azad University tại Iran. Đây là nghiên cứu đánh giá đối với các công trình nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện bởi các tác giả khác nhau trước đó trong nhiều thập kỷ qua, từ tất cả các nơi trên thế giới. Mục đích của công trình này là để đánh giá những gì các nhà nghiên cứu trước đó đã thực hiện về vấn đề chất lượng kiểm toán và xác định được những lỗ hổng, những không gian cho các nghiên cứu trong tương lai. Những nghiên cứu này được phân loại thành bảy nhóm: 1) Các nghiên cứu sử dụng các biện pháp trực tiếp hoặc gián tiếp để đo lường chất lượng kiểm toán 2) Nghiên cứu dựa trên nguồn gốc của sự khác biệt 3) Nghiên cứu dựa trên yếu tố đầu vào, quy trình và đầu vào của hoạt động kiểm toán 4) Nghiên cứu dựa trên các khía cạnh tổ chức 5) Nghiên cứu quan điểm về hành vi và chất lượng kiểm toán viên 6) Sự khác nhau trong nhận thức về chất lượng kiểm toán và 7) các nghiên cứu khác.

Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng còn rất nhiều lỗ hổng và không gian nghiên cứu đối với vấn đề liên quan đến chất lượng kiểm toán. Nói cách khác chất lượng kiểm toán chính là mảnh đất giàu có để các nhà nghiên cứu có thể thực hiện nhiều công trình nghiên cứu tiếp theo có giá trị cung cấp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các chuyên gia về kiểm toán, những người sử dụng BCTC… (2) Trước nghiên cứu tổng hợp của Arezoo nói trên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau đề cập đến chất lượng kiểm toán. Một số tác giả cho rằng chất lượng kiểm toán đó là vấn đề được xem xét trên các khía cạnh : (1) khả năng mà KTV sẽ (a) phát hiện ra các điểm hạn chế trong hệ thống kế toán của khách hàng và (b) báo cáo về các hạn chế này (DeAngelo, 1981; Watts và Zimmerman, 1983) [76] [77] [126]; (2) khả năng KTV từ chối phát hành báo cáo chấp nhận toàn phần cho các BCTC có chứa đựng những sai sót trọng yếu (Lee và cộng sự, 1983) [94]; (3) mức độ tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán (Aldhizer và cộng sự, 1995; McConnell & Banks, 1998; Krishnan & Schauer, 2001) [63] [103] [88]; (4) khả năng KTV có thể làm giảm các sai sót và nâng cao độ trung thực của dữ liệu kế toán (Wallace, 1987) [125]; sự trung thực của thông tin tài chính trình bày trên BCTC sau khi kiểm toán (Beatty, 9 1989; Krinsky & Rotenberg, 1989; Davidson & Neu, 1993) [65] [89] [75] - Các nghiên cứu về các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả kiểm toán độc lập Qua quá trình khảo cứu các tài liệu cho thấy việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán độc lập đã được rất nhiều các tác giả quan tâm và thực hiện từ trước cho đến nay. Có rất nhiều quan điểm khác nhau liên quan đến vấn đề này và tiêu biểu là một số các yếu tố chính như sau : (1) Quy mô của doanh nghiệp kiểm toán Nhóm các tác giả đại diện cho quan điểm cho rằng quy mô của công ty kiểm toán có ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán.

Theo đó một số tác giả nhận định rằng công ty kiểm toán có quy mô càng lớn thì càng có khuynh hướng cung cấp dịch vụ kiểm toán được tốt hơn (Burton, 1986; Grimlund, 1990) [69] [127] Ngoài ra cũng có nhiều tác giả đi chứng minh mối quan hệ cơ bản đó là quy mô khách hàng càng lớn thì càng có tỷ lệ thấp trong việc ký kết hợp đồng kiểm toán với công ty kiểm toán có quy mô nhỏ (Standard & Poor’s Compustat, 2000; Mansi và cộng sự, 2004); [99] Nghiên cứu của DeAngelo (1981) cũng đi đến kết luận các công ty kiểm toán có quy mô lớn thường có chất lượng được đánh giá bởi thị trường cao hơn các công ty kiểm toán có quy mô nhỏ.[80] Đồng thời Lennox (1999) và Shu (2000) cũng cho rằng quy mô công ty kiểm toán càng lớn với nhiều nguồn lực thì có thể làm giảm thiểu khả năng xảy ra các vụ kiện tụng và đảm bảo việc duy trì chất lượng dịch vụ kiểm toán ở mức cao.[92] [116] Công trình nghiên cứu của tác giả Chia-Chi Lee (2008) ở Trường Kinh doanh Quốc tế Đài Loan, nghiên cứu sự ảnh hưởng của quy mô đến hiệu quả hoạt động của các công ty KTĐL. Đây là công trình nghiên cứu được tác giả thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 1988-2002 thông qua việc phân tích kết quả khảo sát đối với 370 công ty KTĐL tại Đài Loan. Kết quả nghiên cứu đã nêu ra kết luận đó là quy mô của công ty kiểm toán có ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả hoạt động đặc biệt là trong mối quan hệ so sánh giữa loại hình các công ty kiểm toán đa quốc gia 10 (international audit firms), công ty kiểm toán lớn (large-size audit firms), công ty kiểm toán có quy mô vừa (medium-size audit firms); tuy nhiên lại chỉ ra rằng sự ảnh hưởng này là không đáng kể trong mối quan hệ so sánh giữa loại hình công ty kiểm toán có quy mô vừa với loại hình công ty kiểm toán có quy mô nhỏ (small-size audit firms).[72] Từ những nghiên cứu kể trên cho thấy, chỉ tiêu quy mô DNKT là một trong những chỉ tiêu rất cơ bản, tiêu biểu để đo lường và đánh giá về chất lượng và hiệu quả kiểm toán. Chỉ tiêu này thường có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với chất lượng và hiệu quả kiểm toán qua nhiều công trình nghiên cứu kể trên.

(2) Phạm vi của dịch vụ phi kiểm toán mà doanh nghiệp kiểm toán cung cấp Từ trước cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả đề cập đến yếu tố này. Về cơ bản kết quả cho thấy đây cũng là yếu tố có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với chất lượng và hiệu quả kiểm toán. Nghiên cứu thực nghiệm qua điều tra 1.500 KTV của Lindberg & Beck (2002) sau sự kiện Enron cho thấy phần lớn KTV đều đưa ra nhận định dịch vụ phi kiểm toán sẽ làm tổn hại đến tính độc lập của KTV. Xét về phương diện đạo đức nghề nghiệp một khi tính độc lập bị suy giảm thì chất lượng kiểm toán cũng suy giảm theo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mô hình tổ chức kiểm toán độc lập tại Việt Nam: Nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hội nhập" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tổ chức và hoạt động của các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó giúp các doanh nghiệp và tổ chức hiểu rõ hơn về quy trình và tiêu chuẩn kiểm toán hiện hành. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc nắm bắt các phương pháp và chiến lược nhằm cải thiện hiệu quả kiểm toán, đồng thời tạo ra sự tin tưởng trong các báo cáo tài chính.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt, nơi trình bày các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng dịch vụ kiểm toán. Bên cạnh đó, tài liệu Hoàn thiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Ernst Young Việt Nam cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình kiểm soát chất lượng trong các công ty kiểm toán lớn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Quản lý chất lượng kiểm toán của kiểm toán nhà nước, giúp bạn có cái nhìn tổng quan về vai trò của kiểm toán nhà nước trong việc đảm bảo chất lượng kiểm toán tại Việt Nam.