Tiểu luận phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán của công ty tnhh kiểm toán và tư vấn expertis

Khám phá phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis trong bài tiểu luận này.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

57
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ ĐÁNH GIÁ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1. Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính

1.2. Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính

1.3. Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính

1.4. Nguyên tắc cơ bản khi kiểm toán Báo cáo tài chính

1.4.1. Tuân thủ pháp luật của nhà nước

1.4.2. Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp

1.4.3. Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn

1.5. Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính

1.5.1. Lập kế hoạch kiểm toán

1.5.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán

1.5.3. Tổng hợp, kết luận và hình thành ý kiến kiểm toán

1.6. Tổng quan về bằng chứng kiểm toán

1.6.1. Khái niệm bằng chứng kiểm toán

1.6.2. Vai trò của bằng chứng kiểm toán

1.6.3. Phân loại bằng chứng kiểm toán

1.6.3.1. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành
1.6.3.2. Căn cứ vào loại hình bằng chứng
1.6.3.3. Căn cứ vào tính thuyết phục của bằng chứng

1.6.4. Các bằng chứng kiểm toán đặc biệt

1.6.5. Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

1.6.5.1. Kiểm tra vật chất
1.6.5.2. Kiểm tra tài liệu
1.6.5.3. Xác nhận từ bên ngoài
1.6.5.4. Tính toán lại
1.6.5.5. Thực hiện lại

1.6.6. Thủ tục phân tích

1.6.7. Các tiêu chí đánh giá bằng chứng kiểm toán

1.6.7.1. Thích hợp

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN EXPERTIS VÀ THỰC TẾ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG CÁC CUỘC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY EXPERTIS

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Mục tiêu, nguyên tắc và phương hướng hoạt động của công ty

2.4. Các dịch vụ kinh doanh mà công ty cung cấp

2.5. Phương pháp thu thập thực tế và đánh giá bằng chứng kiểm toán của công ty Expertis

2.5.1. Kiểm tra vật chất

2.5.2. Kiểm tra tài liệu

2.5.3. Xác nhận từ bên ngoài

2.5.4. Tính toán lại

2.5.5. Thực hiện lại

2.5.6. Thủ tục phân tích

2.6. Điều tra - Phỏng vấn

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY EXPERTIS

3.1. Ưu điểm về phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán của công ty Expertis

3.2. Nhược điểm và giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng bằng chứng kiểm toán

3.3. Kiểm tra vật chất

3.4. Kiểm tra tài liệu

3.5. Xác nhận từ bên ngoài

3.6. Tính toán lại

3.7. Thực hiện lại

3.8. Thủ tục phân tích

3.9. Điều tra - Phỏng vấn

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm toán

Kiểm toán là một quá trình đánh giá và xác nhận tính chính xác của các báo cáo tài chính. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, kiểm toán viên (KTV) có trách nhiệm thu thập bằng chứng kiểm toán để đánh giá tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC). Việc này không chỉ giúp các bên liên quan có được thông tin chính xác mà còn đảm bảo rằng các thông tin tài chính được lập theo đúng quy định. Để thực hiện kiểm toán hiệu quả, KTV cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản như tuân thủ pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và chuẩn mực chuyên môn. Điều này đảm bảo rằng quá trình kiểm toán diễn ra một cách minh bạch và đáng tin cậy.

1.1 Khái niệm kiểm toán BCTC

Kiểm toán BCTC là quá trình mà KTV thu thập và phân tích các bằng chứng kiểm toán để đánh giá tính chính xác của các thông tin tài chính. Mục tiêu chính của kiểm toán BCTC là tăng cường độ tin cậy của thông tin tài chính cho người sử dụng. KTV cần phải xem xét các yếu tố như tính hiện hữu, tính đầy đủ và tính chính xác của các giao dịch được ghi nhận. Việc này không chỉ giúp phát hiện các sai sót mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế của doanh nghiệp.

II. Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán rất đa dạng và cần được áp dụng linh hoạt. Các phương pháp chính bao gồm kiểm tra vật chất, kiểm tra tài liệu, xác nhận từ bên ngoài, tính toán lại và thực hiện lại. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và KTV cần lựa chọn phương pháp phù hợp với từng tình huống cụ thể. Việc thu thập bằng chứng kiểm toán không chỉ giúp KTV đưa ra ý kiến chính xác về BCTC mà còn giúp nâng cao chất lượng kiểm toán. Đặc biệt, việc áp dụng các thủ tục phân tích cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tính hợp lý của các thông tin tài chính.

2.1 Kiểm tra vật chất

Kiểm tra vật chất là một trong những phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán quan trọng. Phương pháp này bao gồm việc kiểm tra thực tế các tài sản, hàng hóa và tài liệu liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. KTV cần đảm bảo rằng các tài sản được ghi nhận trong BCTC thực sự tồn tại và có giá trị. Việc này không chỉ giúp xác nhận tính chính xác của các số liệu mà còn giúp phát hiện các sai sót hoặc gian lận có thể xảy ra trong quá trình ghi nhận tài sản.

III. Đánh giá hiệu quả của bằng chứng kiểm toán

Đánh giá hiệu quả của bằng chứng kiểm toán là một bước quan trọng trong quy trình kiểm toán. KTV cần xem xét tính thích hợp và tính thuyết phục của các bằng chứng đã thu thập. Việc này giúp đảm bảo rằng các kết luận đưa ra là chính xác và đáng tin cậy. KTV cũng cần phải phân tích các rủi ro liên quan đến việc thu thập bằng chứng và đưa ra các biện pháp để giảm thiểu rủi ro đó. Đánh giá hiệu quả của bằng chứng kiểm toán không chỉ giúp nâng cao chất lượng kiểm toán mà còn tạo niềm tin cho các bên liên quan vào thông tin tài chính của doanh nghiệp.

3.1 Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro là một phần không thể thiếu trong quá trình kiểm toán. KTV cần xác định các rủi ro có thể ảnh hưởng đến tính chính xác của BCTC và đưa ra các biện pháp kiểm soát phù hợp. Việc này không chỉ giúp KTV có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn giúp phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn. Đánh giá rủi ro cũng giúp KTV điều chỉnh kế hoạch kiểm toán để tập trung vào các lĩnh vực có nguy cơ cao hơn, từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình kiểm toán.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I, VSA 520) - Thủ tục kiểm tra chi tiết: là kiểm tra việc ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, việc tính toán và tổng hợp chi tiết số dư tài khoản và thông tin thuyết minh trên BCTC của đơn vị được kiểm toán nhằm giúp KTV phát hiện ra những sai sót, gian lận trong quá trình ghi chép, xử lý số liệu của đơn vị. (Đoạn 18, Đoạn 20, Chương II, VSA 330) Các kĩ thuật hay thủ tục kiểm toán mà KTV lựa chọn thường rất đa dạng, dựa vào các thông tin mà KTV đã thu thập, từ hiểu biết về kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán hay Tieu luan những hoài nghi nghề nghiệp của mình để đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp, KTV sẽ đưa ra các thủ tục kiểm toán cụ thể một cách phù hợp và linh hoạt đối với từng khoản mục để thu thập bằng chứng, làm căn cứ cho kết quả kiểm toán của mình. Tổng hợp, kết luận và hình thành ý kiến kiểm toán  Sau khi các công việc ở hai giai đoạn trên được hoàn thành, KTV sẽ tiến hành đưa ra kết luận, ý kiến của mình về tính trung thực và hợp lý của thông tin trên BCTC của đơn vị được kiểm toán thông qua biên bản hoặc báo cáo kiểm toán (Đoạn 10, Chương II, VSA 700). Ngoài ra, để có thể đưa ra được những ý kiến chính xác, KTV cần tiến hành các công việc cụ thể như xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ, xem xét tính hoạt động liên tục của đơn vị được kiểm toán, rà soát các khoản nợ có thể phát sinh ngoài dự kiến, thu thập thư giải trình của Ban giám đốc,… Các khoản nợ và các sự kiện có thể phát sinh này có thể làm ảnh hưởng đến BCTC dẫn đến ảnh hưởng của ý kiến của KTV trên báo cáo kiểm toán.

Do vậy, KTV cần thu thập thêm các bằng chứng cuối cùng cho các sự kiện này. Cuối cùng, KTV tổng hợp, đánh giá kết quả và đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp. Đồng thời, KTV có trách nhiệm giải quyết nếu có phát sinh các sự kiện sau ngày lập báo cáo kiểm toán (Đoạn A4, Chương III, VSA 700). - Các khoản nợ tiềm ẩn: “Nghĩa vụ nợ có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra và sự tồn tại của nghĩa vụ nợ này sẽ chỉ được xác nhận bởi khả năng hay xảy ra hoặc không hay xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà doanh nghiệp không kiểm soát được hoặc nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra nhưng chưa được ghi nhận vì không chắc chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc phải thanh toán nghĩa vụ nợ hoặc giá trị của nghĩa vụ nợ đó không được xác định một cách đáng tin cậy.” (Đoạn 07, VAS 18) - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ: “ Là những sự kiện phát sinh kể từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày lập báo cáo kiểm toán và những sự việc mà KTV biết được sau ngày lập báo cáo kiểm toán.

Tùy thuộc vào thời điểm phát sinh hay phát hiện các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ mà KTV sẽ có trách nhiệm và thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung khác nhau.  Các loại ý kiến mà KTV có thể đưa ra trong báo cáo kiểm toán: - Ý kiến chấp nhận toàn phần: “KTV phải đưa ra ý kiến kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần khi KTV kết luận rằng báo cáo tài chính được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng.” ( Đoạn 16, Chương II, VSA 700) - Ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, KTV kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính; hoặc KTV không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng KTV kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với BCTC.” (Đoạn 07, Chương II, VSA 705) - Ý kiến trái ngược: “KTV phải trình bày “ý kiến kiểm toán trái ngược” khi dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, KTV kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính.” (Đoạn 08, Chương II, VSA 705) Tieu luan - Ý kiến từ chối: “KTV phải từ chối đưa ra ý kiến khi KTV không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán và kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính. Trong một số rất ít trường hợp liên quan đến nhiều yếu tố không chắc chắn, kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến khi mặc dù đã thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp liên quan đến từng yếu tố không chắc chắn riêng biệt nhưng KTV vẫn kết luận rằng không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về BCTC do những ảnh hưởng tương tác có thể có của những yếu tố không chắc chắn và những ảnh hưởng lũy kế của những yếu tố này đến BCTC. Tổng quan về bằng chứng kiểm toán 1.

Khái niệm bằng chứng kiểm toán Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (Đoạn 05(c), VSA 500) quy định: “Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán bao gồm những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo tài chính và những tài liệu, thông tin khác”. Như vậy, KTV cần thu thập tất cả các bằng chứng có thể thu thập được trong quá trình thực hiện kiểm toán để làm căn cứ đưa ra kết quả đánh giá chuẩn xác, chứng minh về tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên BCTC. Ngoài ra, tùy theo mục đích của cuộc kiểm toán mà KTV có thể lựa chọn những bằng chứng kiểm toán phù hợp với mục đích đó, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, tăng hiệu quả cho cuộc kiểm toán.

Ví dụ mục tiêu của cuộc kiểm toán là đánh giá khả năng thanh toán của đơn vị được kiểm toán giúp nhà đầu tư có quyết định đúng đắn, KTV có thể xem xét các hệ số thanh toán, giá trị tài sản hiện tại của đơn vị được kiểm toán, tình hình tài chính của doanh nghiệp,… Tuy nhiên, việc đánh giá và xác định hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định về vi phạm pháp luật nói chung không phải là trách nhiệm ngành nghề của KTV. Do đó, bằng chứng kiểm toán mà KTV thu thập được chỉ nhằm phục vụ cho mục đích kiểm toán của đơn vị được kiểm toán hay nhu cầu của người sử dụng thông tin trên BCTC đó. Vai trò của bằng chứng kiểm toán Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (đoạn 04, VSA 500) nêu rõ: “Mục tiêu của KTV và doanh nghiệp kiểm toán là thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán để giúp KTV thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đưa ra các kết luận hợp lý làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán”. Có thể nói cuộc kiểm toán có thành công hay không phần lớn phụ thuộc vào các bằng chứng kiểm toán mà KTV thu thập được trong quá trình thực hiện kiểm toán.

Bằng chứng kiểm toán giúp làm cơ sở hình thành cho các đánh giá và quyết định của KTV. Kết luận của KTV sẽ khó chính xác nếu bằng chứng kiểm toán không được đầy đủ, phù hợp và có độ tin cậy cao; chỉ khi thu thập đầy đủ bằng chứng thì KTV mới có thể đưa ra được ý kiến chính xác về tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên BCTC, liệu chúng có được lập dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không, có phản ánh trung thực tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán hay không. Tieu luan Một bằng chứng kiểm toán có thể phục vụ cho một hay một vài khoản mục, nói cách khác, một bằng chứng kiểm toán chỉ có thể phục vụ cho một hoặc một số mục tiêu nhất định chứ không thể thỏa mãn hết toàn bộ mục tiêu của cuộc kiểm toán. Chính vì vậy, KTV có thể linh hoạt và lựa chọn bằng chứng kiểm toán sao cho phù hợp, đầy đủ và đáp ứng được mục tiêu đề ra, nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cho cuộc kiểm toán, tránh tìm tràn lan làm dư thừa bằng chứng kiểm toán cũng như là không thu thập đủ bằng chứng kiểm toán để nhận xét và đưa ra ý kiến chính xác về khoản mục hay mục tiêu kiểm toán đó.

Phân loại bằng chứng kiểm toán 1. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành Là cách phân loại bằng chứng kiểm toán dựa trên nguồn gốc của tài liệu, thông tin liên quan đến BCTC mà KTV thu thập được trong quá trình thực hiện kiểm toán. Trong cách phân loại này, bằng chứng kiểm toán được chia thành các loại: (theo Mục 1, Điều 07, Quyết định ban hành hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán số 03/2018/QĐ-KTNN)  Bằng chứng do khách thể kiểm toán phát hành và luân chuyển nội bộ (tài liệu đơn vị được kiểm toán lập và lưu giữ): Bảng chấm công, sổ thanh toán tiền lương, sổ tổng hợp, sổ số dư, sổ chi tiết, phiếu kiểm tra sản phẩm, vận đơn…Nguồn gốc bằng chứng này chiếm một số lượng lớn, khá phổ biến vì nó cung cấp với tốc độ nhanh nhưng chi phí thấp. Do bằng chứng này có nguồn gốc từ nội bộ của đơn vị được kiểm toán, nên chúng chỉ thực sự có độ tin cậy khi HTKSNB của đơn vị được kiểm toán có hiệu lực thực sự, do vậy tính thuyết phục của chúng không cao (Điểm b, Mục 1, Điều 07, QĐ số 03/2018/QĐ-KTNN).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán hiệu quả" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng trong kiểm toán, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin tài chính. Tác giả trình bày các kỹ thuật và quy trình cụ thể giúp kiểm toán viên có thể thực hiện công việc của mình một cách hiệu quả hơn, từ đó nâng cao chất lượng kiểm toán và giảm thiểu rủi ro sai sót.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Đồ án hcmute kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán kinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty tnhh kiểm toán tư vấn mục tiêu", nơi cung cấp các kỹ thuật cụ thể trong thu thập bằng chứng kiểm toán. Ngoài ra, bài viết "Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán vaco thực hiện" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình kiểm toán vốn bằng tiền. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án xây dựng hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do công ty kiểm toán hà nội thực hiện", để biết thêm về các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán trong các dự án xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và quy trình trong kiểm toán.