MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các loại máy móc thiết bị ngày càng đóng vai trò quan trọng với con người trong tất cả các lĩnh vực. Để có được các thiết bị máy hoạt động an toàn hiệu quả ngoài tính toán lý thuyết thì không thể thiếu đó là phải trải qua quá trình thí nghiệm. Thí nghiệm kiểm tra lại lý thuyết, kiểm chứng những vấn đề lý thuyết chưa giải quyết được, là nơi cải tiến, hoàn thiện, phát minh, phát hiện ra các vấn đề các hiện tượng làm cơ sở để xây dựng các học thuyết.
Trong đào tạo, ngoài các mục đích trên, phòng thí nghiệm còn là nơi hỗ trợ đắc lực cho quá trình đào tạo, phát huy khả năng tự học, tìm tòi sáng tạo của sinh viên. Các thiết bị thí nghiệm phục vụ đào tạo là thiết bị mang tính đặc thù, do khi xây dựng các bài thí nghiệm phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu, yêu cầu các môn học. Vì tính đặc thù đơn lẻ dẫn đến chi phí cao và khó khăn khi mua các bộ thí nghiệm phù hợp. Thiết bị thủy lực nói chung và thiết bị nâng hạ thủy lực nói riêng ngày càng ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực: công nghiệp, máy móc phục vụ xây dựng, xe vận chuyển, các thiết bị nâng hạ trong thủy lực phục vụ trong thủy lợi….
Thiết bị nâng hạ thủy lực với những ưu điểm về khả năng biến đổi chuyển động, khuếch đại lực, dễ tự động hóa trong điều khiển đang dần thay thế các thiết bị cơ khí đơn thuần. Xuất phát từ yêu cầu của thực tế, đòi hỏi sinh viên ngành Cơ khí cần được trang bị những kiến thức đầy đủ và toàn diện về các thiết bị nâng thủy lực. Trong những năm gần đây các môn học cung cấp kiến thức về thiết bị thủy lực đã được đào tạo phổ biến trong các trường đại học. Tuy nhiên phần lớn các môn học tập trung nâng cao kiến thức về lý thuyết, lượng kiến thức về thực hành thực tập, các bài thí nghiệm cho sinh viên rất ít.
Do đó sinh viên khi ra trường còn nhiều bỡ ngỡ và hạn chế trong phân tích, tính toán, thiết kế, sửa chữa các mạch thủy lực, thiết bị thủy lực. Điều này tạo nên khoảng cách nhất định giữa đào tạo và thực tế. Nhằm mục đích xây dựng môi trường cho sinh viên tự học tự tìm hiểu nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành hiểu biết thực tế về máy móc và các thiết bị thủy lực. Đề tài nghiên cứu xây dựng mô hình thí nghiệm thiết bị nâng thủy lực của ca- bin xe tải hạng nặng, thiết bị đo và hệ thống điều khiển được tính toán lắp đặt phù hợp với các bài thí nghiệm trong từng bài học cụ chắc chắn sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình tìm tòi học tập, nghiên cứu của sinh viên.
Mục đích của đề tài − Nghiên cứu các mạch thủy lực chính trong chương trình đào tạo ngành kỹ thuật cơ khí làm cơ sở xây dựng mô hình thí nghiệm phục vụ thí nghiệm, thực hành và nghiên cứu cho sinh viên. − Để sử dụng các thiết bị sẵn có đề tài sẽ toán thiết kế cho mô hình nâng ca-bin xe tải hạng nặng. − Phân tích động học, động lực học mô hình để xây dựng các đồ thị các thông của hệ thống làm cơ sở về lý thuyết để nghiên cứu, so sánh với thông số đo được của mô hình thực. Các đường đặc tính xây dựng bao gồm các đường đặc tính về lực, mô men, vân tốc… − Dùng phần mềm mô phỏng mạch xây dựng các đường đặc tính của các phần tử thủy lực, phân tích kết quả so sánh với kết quả tính toán và kết quả đo được của mô hình.
− Xây dựng các bài thí nghiệm, thực hành cho sinh viên học tập, nghiên cứu củng cố kiến thức tạo cơ hội tiếp cận thực tế cũng như nghiên cứu cải tiến mô hình. Các bài thí nghiệm bao gồm: Bài thí nghiệm xác định lực nâng ca-bin theo góc nâng, bài thí nghiệm xác định mô men các lực tác dụng lên ca-bin theo góc nâng, bài thí nghiệm xác định vân tốc nâng của ca-bin, bài thí nghiệm xác định tổn thất về áp suất của hệ thống. − Công bố bài báo khoa học và báo cáo khoa học. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu − Đối tượng nghiên cứu là mô hình thiết bị thủy lực nâng hạ ca-bin xe tải phục học tập, nghiên cứu của sinh viên.
− Phạm vi nghiên cứu: + Tính toán thiết kế, khảo sát, nghiên cứu chi tiết các thông số của mô hình một cách tổng quát. + Dùng phần mềm mô phỏng mạch thủy lực, xây dựng các bài thí nghiệm cho mô hình. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: − Cách tiếp cận: Tiếp cận vấn đề thông qua những nghiên cứu trước đó kết hợp với những nghiên cứu, tìm hiểu những đặc điểm riêng trong chương trình đào tạo của ngành kỹ thuật cơ khí. Cùng với đó là quá trình tìm hiểu, nghiên cứu những thiết bị thực tế để xây dựng được mô hình có hiệu quả cao trong đào tạo và nghiên cứu của sinh viên đồng thời tận dụng được cơ sở vật chất sẵn có.
− Phương pháp nghiên cứu: + Phương pháp nghiên cứu lý thuyết. + Phương pháp xây dựng mô hình tính toán có sự hỗ trợ của các phần mềm. + Phương pháp phân tích, tổng hợp. Tìm hiểu một số mạch thủy lực cơ bản trong chương trình đào tạo.
Hệ thủy lực thống nâng thùng xe Hình 1. Sơ đồ thống nâng thùng xe tải CAT 797 (A) Đến hệ thống vận hành (14) Van giảm áp chính (5) Hệ thống các van phanh của hệ thống nâng (15) Van trượt hai vị trí (B) Đến hệ thống làm mát (16) Van giảm áp - áp suất (6) Van điện từ nâng phanh cao (7) Vị trí hạ (1) Thùng dầu thủy lực (17) Van giảm áp - áp suất (8) Vị trí thả trôi (2) Bơm vận hành hệ thống thấp 2 nâng, làm mát phanh, hệ (9) Vị trí hãm (18) Van giảm áp hệ thống thống phanh (10) Vị trí giữ làm mát phanh (3) Màng lọc dầu (11) Vị trí nâng (19) Xi lanh nâng (4) Chuyển đổi vượt qua bộ (12) Van điện từ hạ (20) Bộ lọc, làm mát hệ lọc thống nâng và hệ thống (13) Van đối trọng phanh. Hệ thống nâng thùng xe tải CAT 797 (1) Thùng dầu thủy lực (4) Chuyển đổi vượt qua bộ lọc (2) Bơm vân hành hệ thống nâng, làm (5) Van nâng (19) Xi lanh nâng mát phanh, hệ thống phanh (20) Bộ lọc, làm mát hệ thống nâng và (3) Màng lọc dầu. hệ thống phanh.
Hoạt động − Hệ thống nâng được điều khiển bằng điện bởi bộ ECM. Hệ thống nâng giống nhau trong hoạt động với các hệ thống của các xe tải hạng nặng khác của CAT. Hệ thống có bốn vị trí hoạt động sau: (A) Vị trí nâng (B) Vị trí giữ (C) Vị trí thả trôi (D) Vị trí hạ Hình 1. Các chế độ làm việc của hệ thống nâng − Vị trí nâng − Vị trí giữ − Vị trí thả tự hạ − Vị trí hạ Thùng xe tải thường xuyên được hoạt động ở chế độ thả trôi (floating) ở hệ thống thủy lực nâng.
Hoạt động của thùng xe tải ở chế độ thả trôi sẽ đảm bảo rằng trọng lượng của thùng xe tải sẽ nằm trên khung và các vị trí gối đỡ. Chú ý: Trọng lượng của thùng xe sẽ được đỡ bởi xi lanh nâng nếu hệ thống thủy lực của xe tải không hoạt động ở chế độ thả trôi. Khi người điều khiển gạt cần gạt đến một trong bốn vị trí (A), (B), (C), (D) sẽ tạo ra tín hiệu đến bộ ECM, kết hợp với các cảm biến về tình trạng của xe. Bộ ECM sẽ tạo ra tín hiệu điện đến van trượt dịch chuyển đến vị trí tướng ứng.
Vị trí 4 của van trượt điều khiển dòng dầu vào xi lanh đảm bảo đúng với yêu cầu và điều kiện làm việc của xe. Bộ ECM và van điều khiển cũng cung cấp các chức năng sau cho sự điều khiển cơ cấu nâng cái mà không được điều khiển bởi người vận hành: − Điều khiển hãm khi hạ (lower snub control). − Điều khiển ngoài trung tâm (overcenter control). − Điều khiển hãm khi nâng (raise snub control).
Điều khiển hãm khi hạ xảy ra khi thùng xe được hạ xuống vị trí thấp. Trước khi thùng xe tiếp xúc với thân xe, bộ ECM tạo tín hiệu đến nam châm điện di chuyển van trượt đến vị trí hãm khi hạ. Điều này xảy ra khi khung xe tải ở vị trí khoảng giữa bốn độ đến mười lăm độ so với khung xe. Ở vị trí hãm hạ, tốc độ thả trôi của thùng xe được giảm để ngăn thùng xe tiếp xúc với khung xe quá mạnh.
Chế độ điều khiển ngoài trung tâm ngăn sự xâm thực trong xi lanh nâng bằng việc ngăn chặn thùng xe nâng nhanh hơn hệ thống yêu cầu. Điều kiện này có thế xảy ra nếu có một sự chuyển đổi đột xuất trong vị trí của tải. Trong khi thùng xe đang nâng, bộ ECM phát ra tín hiệu đến nam châm điện di chuyển van trượt đến vị trí ngoài trung tâm khi góc của thùng xe tải xấp xỉ ở bốn mươi độ. Chế độ hãm khi nâng xảy ra khi thùng xe tải đang nâng và xi lanh nâng hầu như duỗi hết.
Thùng xe tải ở góc độ vào khoảng năm mươi lăm độ. Bộ ECM phát ra tín hiệu đến nam châm điện di chuyển van trượt đến vị trí hãm nâng. Ở vị trí hãm nâng, tốc độ của thùng xe tải được hạn chế để ngăn píttông của xi lanh nâng tiếp xúc với đỉnh xi lanh mạnh. Hệ thống lái thủy lực của xe tải hạng nặng Hình 1.
Sơ đồ thống lái thủy lực cơ bản CAT 797 (3) Nam châm điện và (A) Đến quạt mô tơ van (8) Làm mát dầu (B) Đến quạt bơm (4) Bơm hệ thống lái (9) Van giảm áp (1) Bình tích năng hệ (5) Bộ lọc dầu (10) Bộ phận đo vô lăng lái thống lái (6) Thùng dầu (hệ (11) Van điều khiển lái (2) Cảm biến áp suất (bơm thống lái) (12) Xi lanh lái lái) (7) Lọc dầu hồi 1. Hoạt động Hệ thống lái là hệ thống lái thủy lực và bơm của hệ thống lái được điều khiển điện. Không có kết nối cơ học giữa vô lăng và xi lanh lái (6) - cái mà điều khiển 6 bánh xe dẫn hướng. Bơm píttông điều khiển hệ thống lái là bơm có thể điều chỉnh được lưu lượng.
Cảm biến áp suất bộ tích năng (1) gửi áp suất ghi được của bộ tích năng đến bộ ECM.