CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE QUAN LY THỊ CÔNG XÂY DỰNG HIEN NAY 1l. ng quan về tổ chức quản lý th công xây dựng công trình. Quân lý thì công xây đựng công tình. Quin lý thì công xây dựng công tinh bao gồm tắt cả các công việc quản lý như sau: quan lý chất lượng xây dng công tình, quản lý tiến độ xây dựng thi công xây dựng công tình, quản lý khối lượng thi công xây dựng công tinh, quản lý chỉ phí đầu tư.
xây dựng trong quá nh thi công xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng, quản lý an toàn lao động và môi trường xây đựng (3) 1.1 Quản lý tiến độ thi công xây đơng công trink 'Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng. Tién độ thi công xây dựng công tinh do nhà hầu lập phi phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận Đối với công tinh xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài tì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo thắng, quý, năm. Chủ w,nhà thầu thi công xây đựng, tư vẫn giám sắt thi công xây dựng bên 6 liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát iến độ thi công xây dựng công tình và điều chính tiền độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo di nhưng không được lim ảnh hưởng đến tiền độ tổng th của dự án Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo đài th chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chính tiền độ tổng thể của dự ấn 1.2 Quản lý khối lượng thi công xây đựng công trình: Việc th công xây dụng công tinh phải được thực hiện theo khối lượng của thế được duyệt. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối ‘Gi khối lượng thiết kế được duyệt đ làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hop Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kể, dự oán xây dựng công trinh được duyệt tì chủ đầu tư và nha thầu thi công xây dựng phải xem xét dé xử lý.
Khổ lượng phát sinh được chú đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình. Nghiêm cắm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa c¡ tham gia dẫn đến làm sai khi lượng thanh toán 1.3 Quân lý an toàn lao động trên công trường xây đựng [ha thầu thi công xây dụng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thit bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiễu bên thi phải được các bên thỏa thuận. Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai công.
trường xây đựng để mọi người biết và chấp hành; những vị tí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo để phòng tai nạn. Nhà thiu thi công xây dụng. chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên Xiếm tra giảm sắt công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cổ mắt an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tip tục thi công, Người đ xây ra vi phạm v8 an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật ‘Nha thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biển, tập huần các quy định an toàn lao động. Đối với một động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo uy định của pháp luật về an toàn lao động.
Nghiêm cắm sử dụng người lao động chưa được hun luyện và chưa được hướng dẫn vỀ an toàn lao động, Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhỉ cũng p đầy đủ các rang thết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường. Nhà thầu thi công có trách nhiệm bổ trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động Co quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý định ky hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu tư và các nhà thiu, Trưởng hợp công tình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra an toàn lao động được. phối hợp kiểm tra đồng thời. Bộ Xây dựng quy định về công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng 1.4 Quản lý môi trưởng vây dựng Nhà thiu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi.
chống én, xử lý phé thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây đựng trong khu vục đô tị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu don phé thải đưa đến đúng nơi quy định. “Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phé thải phải có biện pháp che chắn bảo <dam an toàn, vệ sinh môi trường. Nhà thẫu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trích nhiệm kiểm tra giám sit việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ «quan quản lý nhà nước về môi trường.
Trường hợp nhà thẫu thi công xây dựng Không tuân thủ các quy định vé bảo vệ môi trường thì chủ đầu tr, cơ quan qi an lý nhà nước. về môi trưởng có quyển đỉnh chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện ding biện pháp bảo vệ môi trường. Người để xây ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dưng công tinh phải chịu trách nhiệm tước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra 1-1-5 Quan lý chất lượng xây đựng công nình 'Việc quản lý chất lượng xây dựng công trình được thực hiện theo các Nghị định về quán ý chit lượng công tình xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Như nghỉ định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo t công tinh xây dựng có hiệu lực tử ngày 1-7-2015, thông tư 26/2016/TT-BXD quy định chỉ tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo tì công tinh xây dựng và một số thông tr ị quan đến nghị định 46/2015/NĐ-CP.6 Quản lý chỉ phí đầu ne xây dueng 'Việc quan lý chỉ phi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của các Nghị định.
về quản lý chỉ phí đầu tr xây đựng công tình và các văn bản hướng dẫn thực hiện Như nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chỉ phí đầu tr xây dựng có hiệu lực từ ngày 10-5-2015, thông tự 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chỉ phí đầu tw xây dựng và một hông tư liên quan đến nghị định 32/2015/NĐ-CP" 1.7 Quản lý hop đồng trong hoạt động xôy đưng Việc quản lý hợp đồng trong hoạt động tây dựng được thực hiện theo quy định của các Nghị định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và các văn bản bướng dẫn thực hiện. Như nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chỉ tết vé hợp đồng xây dựng có hiệu lực từ ngày 15-06-2015, thông tư 09/2016/T 'BXD hướng din hợp đồng thi công xây dựng công tình và một số thông tư liên quan đến nghị định 37/2015/NĐ-CP 1.2 Phương pháp tỗ chức thi công xây dựng. Tả chức thi công xây dụng là sự phi hợp lý về mặt không gian, thời gian g sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động phù hợp với các đòi hỏi khách quan của. quá tình thi công xây dụng nhằm đạt tớ tiền tình tối ưu của quá tình thi công xây dựng nhằm rút ngắn thời gian và giá thành[ 1] Thi công xây dựng là quá nh tổng hợp của nhiều khâu công tác có quan hệ hữu cơ.
với nhau, Để phối hợp chit chế các khâu, các công tác trong qua trình thi công xây cưng về không gian và thời gian thì phải có kế hoạch, tổ chức điều hành thi công xây cưng thật khoa học mới trình được sự chồng chéo, tì trệ trong quá tình tổ chức thi công xây dựng 'Tổ chức thi dựng yêu cầu thực hiện các công việc sau ~ Tổ chức chun bị th công xây dựng: + Công tác lập kế hoạch cũng ứng vật tư, may móc, nhân lực + Lập kế hoạch tổng tiến độ thí công và tiến độ ch tiết ¬+ Tổ chức lập tổng mặt bằng thi công xây dựng. + Chuẩn bị diy đủ các công tác liên quan đến Hồ sơ cho công trình. ~ Tổ chức th công xây lắp công trình. ¬+Tiiển khai mặt bằng thi công + Triển khai các công tác thi công và công tác an toàn.
+ Triển khai toàn bộ các công tác thi công xây dựng. + Sau khi thi công xong tiến hành các công tác vận hành chạy thử trước khi ban giao. ~ Thực hiện các công việc hoàn thiệ „bàn giao công trình. "Để đi sâu và chỉ tiết hơn trong công tác tổ chức thi công, tác giả xin được giới thiệu các phương pháp tô chức thi công dưới đây.1 TỔ chức thí công theo phương pháp tint: “Tổ chức thi công theo phương pháp tuan tự là bổ trí một đơn vị thi công làm toàn bộ các công tác thi công xây dựng trong khu vực này tiền hành chuyển sang khu vực khác cho đến khi hoàn thành toàn bộ công tình [1] Phương pháp th công tint thường áp dung cho các công trình nhỏ, yêu cầu kỹ thuật không cao.
Thời gian thi công công trình không hạn chế, mặt bằng thi công bị giới hạn. Công tình có nhủ cầu đưa ngay từng hạng mục vào sử dụng, không cần những đội chuyên môn hóa [1] 1.2 Tổ chức thi công theo phương pháp song song Tổ chức thi công theo phương pháp song song l rên mọi khu vục bố tr thi công đồng thời cùng một khoảng thời gian. Mỗi đơn vị thi công phải thực biện hết toàn bộ quá trình thi công trên khu vực mình đảm nhiệm, các đơn vị hi công này hoàn tin độc lập với nhau [1] Phuong pháp thi ng song song có những đặc điểm như. = Thời gian thi 1g ngắn, sớm đưa vào công trình vào sử dung, ~ Đơn vị thi công không phái lưu động nhiễu.
= Lực lượng thi công lớn gây khó khăn về cung ứng. bảo quản và sửa chữa.