MỞ ĐẦU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Với sự phát triển vượt bậc hiện nay của ngành kinh tế trong cả nước thì nhu cầu sử dụng các nguồn nguyên liệu ngày một tăng cao, đồng thời với việc sử dụng các nguồn nguyên liệu thì những chất dư thừa trong cuộc sống cũng như trong quá trình sản xuất ngày một nhiều. Tỉnh Long An là một tỉnh tiếp giáp với TP Hồ Chí Minh về phía cực Nam và là tỉnh tiếp giáp với các tỉnh miền Tây. Với sự giao hòa về kinh tế của hai khu vực miền Tây (mạnh về nông nghiệp), Thành phố Hồ Chí minh ( nền kinh tế năng động nhất trong cả nước). Vì vậy Long An là một trong các tỉnh thành có tiềm năng kinh tế phát triển của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long.
Thị xã Tân An là trung tâm văn hóa - kinh tế - xã hội của tỉnh Long An, với con đường Quốc lộ 1A nối liền TP Hồ Chí Minh với các tỉnh miền Tây, đây là một thách thức lớn cho các nhà quản lý của các lĩnh vực : xây dựng, kiến trúc, thương mại,… và tất nhiên các nhà quản lý trong lãnh vực môi trường cũng không tránh khỏi sự tác động đó.Khi tốc độ phát triển kinh tế ngày một cao, nhu cầu của cuộc sống nâng cao thì lượng chất thải thải ra mỗi ngày ngày một nhiều. Với lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày trên địa bàn Thị Xã là 68 tấn/ngày (năm 2006), theo dự báo con số này sẽ thay đổi khá lớn đến năm 2015 sẽ là 112 tấn/ngày. Hiện tại lượng rác thải này chỉ được đem đổ bỏ tại bãi rác hở của thị xã, điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh, và nguy cơ lớn ảnh hưởng đến nguồn nước của thị xã. Thành phố Hồ Chí Minh – một trong các đô thị có khối lượng lớn chất thải rắn sinh hoạt thải ra hàng ngày là 4267 tấn/ ngày (Nguồn 2) – với khối lượng lớn chất thải rắn thải ra hàng ngày của TP, chính quyền thành phố đã triển khai phương án thí điểm “Phân loại rác từ nguồn” trên một số Quận của TP, và có được những bước tiến khả quan trong công tác quản lý cũng như giảm bớt được lượng chất thải rắn đem chôn hàng ngày của TP.
Tuy nhiên, phương án vẫn gặp một số khó khăn trong công tác triển khai vì: nhận thức của người dân còn chưa cao, với lượng dân cư khá đông đúc bao gồm cả các thành phần dân nhập cư thì việc quản lý hết lượng rác thải cũng gặp nhiều khó khăn Với những dấu hiệu khả quan trong công tác triển khai dự án “ Phân loại rác từ nguồn” trên địa bàn một số Quận của TP Hồ Chí Minh, và bài học kinh nghiệm rút ra từ những khó khăn bước đầu trong việc triển khai phương án ta có thể đưr ra mô hình “Phân loại rác từ nguồn ” thích hợp trên địa bàn Thị Xã Tân An. Với lượng dân số thấp hơn nhiều so với TP HCM, lượng rác thải của Thị xã chỉ chiếm khoảng 0.9% của TP HCM, nếu ta bắt đầu triển khai phương án này thì vấn đề quản lý lượng rác thải sinh hoạt cũng như xử lý chúng trong tương lai cho dù lượng rác thải có tăng lên cũng trở nên hết sứ dễ dàng. 12 Công tác xử lý chất thải “ Cuối đường ống” đang gặp khá nhiều khó khăn, và các phương thức giảm thiểu chất thải tại nguồn đang được nhà nước khuyến khích thực hiện, thì việc triển khai phương án “Phân loại rác từ nguồn” là một phương pháp thích hợp nhất để giảm bớt lượng chất thải rắn đem đi xử lý, và tạo bước đầu để dàng cho công tác quản lý, xử lý chất thải rắn sau này không những của Thị xã Tân An mà của cả tỉnh Long An.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Phân tích tình hình quản lý rác sinh hoạt trên địa bàn thị xã Tân An: công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải, từ đó đề xuất các mô hình phân loại rác từ nguồn CTR sinh họat tại thị xã nhằm giảm thiểu lượng rác cần xử lý cuối cùng góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tỉnh Long An.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG Phạm vi của đề tài chỉ nằm trên địa bàn thị xã Tân An, tỉnh Long An. Nội dung của đề tài là địnhh hướng, cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc phân loại rác từ nguồn làm mở ra một trang mới trong công tác xử lý CTR được dễ dàng, ít tốn kém, ứng dụng làm phân Compost.
Để từ đó có thể triển khai được mô hình trên toàn tỉnh Long An cũng như các tỉnh lân cận.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Đánh giá thực trạng thu gom rác tại thị xã TânAn - Những bài học bước đầu để thực hiện vận động người dân tham gia phân loại rác từ nguồn: phân tích các điều kiện cần và đủ để thực hiện phân loại rác từ nguồn - Khảo sát công tác thực hiện quản lý CTR thị xã Tân An: thu gom, vận chuyển, điểm tập kết và đưa ra các đánh giá nhận xét. - Tìm hiểu các vấn đề khó khăn - thuận lợi trong việc triển khai phân loại rác từ nguồn. - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về phân loại rác từ nguồn tại thị xã Tân An. - Đề xuất mô hình thích hợp phân loại rác từ nguồn.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Thu thập và chọn lọc các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của thị xã Tân An, tư liệu về hiện trạng môi trường thị xã, các định hướng phát triển ngành vệ sinh, các dự án đầu tư trong tương lai đến năm 2015.
- Kế thừa các số liệu, thông tin, bài học kinh nghiện từ dự án vận động người dân thu gom, phân loại rác từ nguồn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. - Từ các số liệu thu thập được tiến hành thống kê và xử lý để đưa vào báo cáo được chính xác và phù hợp. 13 - Thăm dò, phỏng vấn, tham khảo ý kiến của người trên địa bàn Thị xã Tân An và các cán bộ trong các ban ngành có liên quan (Sở Tài Nguyên & Môi Trường tỉnh Long An, Công ty công trình đô thị Tân An, Sở Khoa Học Công Nghệ tỉnh Long An, Viện Tài Nguyên & Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh 1.1 Đề tài được tiến hành cơ bản dựa trên các văn bản pháp lý - Quyết định 152/1999/QĐ – TTg tháng 7/1999 về chiến lược quản lý Chất thải rắn ở các khu đô thị Việt Nam và các khu công nghiệp cho đến năm 2020; - Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 155/1999/QĐ – TTg ngày/7/1999 về việc ban hành Qui chế Quản lý Chất thải rắn nguy hại; - Căn cứ theo chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường Quốc gia năm 2001, phát động chương trình triển khai thí điểm phân loại chất thải rắn sinh hoạt từ nguồn nhân tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường; - Chỉ thị về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp. Chỉ thị số 199/ TTg ban hành ngày 03 tháng 04 năm 1997 của thủ tướng chính phủ; - Chiến lược phát triển bền vững năm 2004; 1.2 Các tiêu chuẩn áp dụng - Tiêu chuẩn qui hoạch đô thị TCVN 4449 – 1987 - Thông tư liên tịch số 01/2001/ TTLT – BKHCNMT – BXD ngày 18/01/2001 - Tiêu chuẩn cấp nước dùng cho sinh hoạt và Công nghiệp TCVN 5502 – 1999.
14 Chương 2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 2.1 NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM, THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA CTRSH 2.1 Nguồn gốc phát sinh CTR rất đa dạng về thành phần vật lý, hóa học. CTRSH bao gồm tất cả những gì mà được sử dụng trong cuộc sống như thực phẩm, giấy, gạch ngói, nylon… Theo nguồn gốc phát sinh thì CTRSH phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau: Khu dân cư, khu thương mại: rác thực phẩm giấy carton, nhựa, vải, rác vườn, gỗ thủy tinh, lon đồ hộp, tro, các loại chất thải độc hại… Viện nghiên cứu, trường học, cơ quan nhà nước; Chất thải từ khu vực xây dựng mới hoặc sữa chua; Khu vui chơi giải trí, công viên; 2.2 Thành phần & tính chất Thành phần và tính chất của CTR sinh hoạt phụ thuộc vào từng trường hợp : tùy đặc điểm của từng địa phương, vào khí hậu, điều kiện kinh tế và các yếu tố khác. Qua số các số liệu điều tra, thu thập tại các tỉnh/ thành trong cả nước. Thành phần chất thải rắn của các đô thi Việt Nam không cósự khác biệt nhiều và được thống kê cụ thể trong Bảng 2.2 cùng với đồ thị minh họa như sau: 15 Bảng 2.1 Thành phần phân loại CTR đô thị % trọng lượng Độ ẩm (%) Trọng lượng riêng (kg/m3) Hợp phần Khoảng Trung KGT TB KGT TB giá trị bình(TB) (KGT) Chất thải thực phẩm 6-25 15 50-80 70 128-80 228 Giấy 25-45 40 4-10 6 32-128 81,6 Carton 3-15 4 4-8 5 38-80 49,6 Chất dẻo 2-8 3 1-4 2 32-128 64 Vải vụn 0-4 2 6-15 10 32-96 64 Cao su 0-2 0.5 8-12 10 96-256 160 Sản phẩm vườn 0-20 12 30-80 60 84-224 104 Gỗ 1-4 2 15-40 20 128-20 240 Thủy tinh 4-16 8 1-4 2 160-480 193,6 Can hộp 2-8 6 2-4 3 48-160 88 Kim loại không thép 0-1 1 2-4 2 64-240 160 Kim loại thép 1-4 2 2-6 3 128-1120 320 Bụi, tro, gạch 0-10 4 6-12 8 320-960 480 Tổng hợp 100 15-40 20 180-420 300 Nguồn (16) 16 Bảng 2.2 Thành phần vật lý của rác thải tại thị xã Tân An – Long An STT Thành phần % Trọng lượng ướt 1 Rác hữu cơ 76,0 2 Nhựa 7,0 Raùc höõu cô 3 Giấy 1,9 Nhöïa 4 Vải 2,5 Giaáy 5 Cao su 0,5 V aûi 6 Da 0,5 Cao su Da 7 Thủy tinh 0,6 Thuûy tinh 8 Kim loại có chứa sắt 0,5 Hình 2.1 Tỉ lệ thành phần vật lý của rác thải 9 Kim loại không chứa sắt 0,02 10 Cát, đá, sỏi 10,55 Tổng cộng 100 Nguồn (17) Qua kết quả phân tích thành phần vật lý của rác thải thị xã Tân An cho thấy thành phần chất hữu cơ là chiếm tỉe lệ lớn (76%): phù hợp với thành phần rác thải sinh hoạt chung của nước ta hiện nay .3 Những tác động của chất thải rắn đến môi trường và con người Lượng CTRSH ở đô thị bình quân trên một người/ngày phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng đô thị.
Tính trung bình từ năm 1996 đến 1998 lượng CTR bình quân trên một người/ ngày ở các Thành phố lớn như: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải phòng : là từ 0,6 đến 0,8 kg/người.