BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN ---------- TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: KIỂM SOÁT NỘI BỘ TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HÀNG DỌC VÀ NGANG CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022 1 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN ---------- TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HÀNG DỌC VÀ NGANG TRONG KIỂM SOÁT NỘI BỘ Thành viên nhóm: Giảng viên hướng dẫn: Trưởng nhóm: Võ Lan Nhi - 2007206607 Nguyễn Thị Lâm Vân Thành viên: 1. Phạm Ngọc Ánh Hồng - 2023180613 3. Huỳnh Nguyễn Thanh Linh - 2007200557 4. Võ Thị Cẩm Linh - 2007202102 5.
Nguyễn Thị Ngọc Nhi - 2007202178 6. Nguyễn Tô Tuyết Nhi - 2007206338 7. Nguyễn Thị Thơm - 2007200539 8. Lê Hồng Vân - 2007202337 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022 2 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN.
3 LỜI CAM ĐOAN Chúng em xin cam đoan đề tài: “Xây dựng mô hình hàng dọc và ngang của kiểm soát nội bộ” do nhóm nghiên cứu và thực hiện. Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành. Kết quả bài làm của đề tài: “Xây dựng mô hình hàng dọc và ngang của kiểm soát nội bộ” là trung thực và không sao chép từ bất kỳ bài tập của nhóm khác. Các tài liệu được sử dụng trong tiểu luận có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
(Ký và ghi rõ họ tên) 4 MỤC LỤC Tran g I. TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP.1 Hệ thống KSNB trong doanh nghiệp.2 Mục tiêu của doanh nghiệp.3 Rủi ro trong doanh nghiệp.4 Đánh giá rủi ro trong doanh nghiệp.5 Cơ chế kiểm soát. KIỂM SOÁT THEO CHIỀU DỌC.1 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty.2 Phân công trách nhiệm hợp lý.3 chức năng của công ty.4 Bộ phận trong công ty.5 Quy định pháp luật về cơ cấu tổ chức công ty.6 Cấp bậc quản lý trong công ty độc lập.7 Cơ cấu tổ chức trong công ty cổ phần.8 Cơ chế kiểm soát trong cơ cấu tổ chức và phân công.9 Quy chế, quy định áp dụng trong chiều dọc. KIỂM SOÁT NỘI BỘ THEO CHIỀU NGANG.1 Các quy trình nghiệp vụ.2 Mô hình công ty nghiên cứu.3 Chức năng cơ bản.4 Mục tiêu của quy trình.5 Rủi ro của quy trình và cơ chế kiểm soát tương ứng.6 Cơ chế kiểm soát phát hiện rủi ro.7 Hệ thống chứng từ cơ bản.8 Quy trình nghiệp vụ thể hiện qua chứng từ.52 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Hệ thống KSNB trong doanh nghiệp Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập.1a: Ảnh minh họa KSNB trong doanh nghiệp Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh: Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích sau cho công ty: Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty; 6 Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc nhân viên của công ty gây ra; giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho công ty ; Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty và ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa đầy đủ.1b: Minh họa sự giảm bớt rủi ro Thông thường, khi công ty phát triển lên thì lợi ích của một hệ thống kiểm soát nội bộ cũng trở nên to lớn hơn vì người chủ công ty sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giám sát và kiểm soát các rủi ro này nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm giám sát trực tiếp của bản thân. 7 Đối với những công ty mà có sự tách biệt lớn giữa người quản lý và cổ đông, một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ góp phần tạo nên sự tin tưởng cao của cổ đông. Xét về điểm này, một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh là một nhân tố của một hệ thống quản trị doanh nghiệp vững mạnh, và điều này rất quan trọng đối với công ty có nhà đầu tư bên ngoài. Các nhà đầu tư sẽ thường trả giá cao hơn cho những công ty có rủi ro thấp hơn.2 Mục tiêu của doanh nghiệp Nhóm mục tiêu về hoạt động: được thể hiện thông qua sự hoạt động hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực nội bộ như nhân lực, vật lực và tài lực.2: Mô phỏng mục tiêu của doanh nghiệp Nhóm mục tiêu về báo cáo: gồm báo cáo tài chính và phi tài chính cho người bên ngoài và bên trong Công ty sử dụng.
Mục tiêu đảm bảo tính trung thực, hợp lý và đáng tin cậy của báo cáo đơn vị đã cung cấp. 8 Nhóm mục tiêu về tuân thủ: tuân thủ pháp luật và các quy định, cụ thể là các quy định pháp luật ban hành và quy định của Công ty.3 Rủi ro trong doanh nghiệp 1.1 Rủi ro chủ quan Là các rủi ro do con người tạo nên. Nguyên nhân chủ do sai lầm của ông chủ, người quản lý, người lao động.3a: Minh họa rủi ro từ con người tạo nên Rủi ro chủ quan thường xuất hiện ở hai lĩnh vực quản lý nguồn lực và ký kết hợp đồng. Lộ bí mật kinh doanh cũng là một rủi ro.2 Rủi ro khách quan Là rủi ro được gây ra bởi các sự kiện không thuộc tầm kiểm soát của cả người quản lý và người lao động.
Nguyên nhân thường là bất khả kháng, sự thay đổi chính sách, biến động thị trường.3 Rủi ro tài chính Là loại thường gặp trong doanh nghiệp, liên quan đến tài sản doanh nghiệp. Bao gồm các rủi ro lợi nhuận, vốn đầu tư, tiền lương… 1.4 Rủi ro nhân lực Là các rủi ro phát sinh từ sự bất đồng trong các mối quan hệ trong nội bộ, nhất là ở các vị trí quản lý.3b: Minh họa rủi ro nhân lực 1.5 Rủi ro năng suất 10 Năng suất ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu hàng năm, sự phát triển của doanh nghiệp. Việc không duy trì hay tăng năng suất sẽ là một rủi ro kìm hãm sự phát triển.6 Rủi ro thương hiệu Thương hiệu là một phần không thể thiếu của doanh nghiệp. Qua thương hiệu biết được uy tính cũng như năng lực của doanh nghiệp.3c: Minh họa rủi ro Việc đăng ký bảo hộ thương hiệu là một vấn đề cấp thiết.
Phải kiểm tra giữ gìn khi chuyển giao. Phải cảnh báo khi có nguy cơ xâm hại.7 Rủi ro bên trong 11 Là rủi ro tác động trực tiếp đến hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như tổ chức quản lý, chiến lược, tài chính, nhân lực. Nguyên nhân gây ra do năng lực quản lý yếu ké.8 Rủi ro bên ngoài Thường là bất khả kháng, rủi ro pháp lý, thị trường.3d: Mô phỏng rủi ro Nguyên nhân chủ yếu do môi trường kinh doanh bị biến động và hậu quả của việc ký kết hợp đồng.9 Rủi ro xa Xuất hiện từ sự bất ổn trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với bên ngoài như: + Quan hệ với nhà cung cấp 12 + Khách hàng + Người lao động + Cơ quan quản lý + Cộng đồng 1.4 Đánh giá rủi ro trong doanh nghiệp - Để đánh giá rủi ro tiềm tàng trên những nhân tố chủ yếu sau: Trên phương diện báo cáo tài chính: Sự liêm khiết, kinh nghiệm và hiểu biết của Ban Giám đốc cũng như sự thay đổi thành phần Ban quản lý xảy ra trong niên độ kế toán; Trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của kế toán trưởng, của các nhân viên kế toán chủ yếu, của kiểm toán viên nội bộ và sự thay đổi (nếu có) của họ. Những áp lực bất thường đối với Ban Giám đốc, đối với kế toán trưởng, nhất là những hoàn cảnh thúc đẩy Ban Giám đốc, kế toán trưởng phải trình bày báo cáo tài chính không trung thực; Đặc điểm hoạt động của đơn vị, như: Quy trình công nghệ, cơ cấu vốn, các đơn vị phụ thuộc, phạm vi địa lý, hoạt động theo mùa vụ; Các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị, như: các biến động về kinh tế, về cạnh tranh, sự thay đổi về thị trường mua, thị trường bán và sự thay đổi của hệ thống kế toán đối với lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
Trên phương diện số dư tài khoản và loại nghiệp vụ: Báo cáo tài chính có thể chứa đựng những sai sót, như: Báo cáo tài chính có những điều chỉnh liên quan đến niên độ trước; báo cáo tài chính có nhiều ước tính kế toán, hoặc trong năm tài chính có sự thay đổi chính sách kế toán; Việc xác định số dư và số phát sinh của các tài khoản và nghiệp vụ kinh tế, như: Số dư các tài khoản dự phòng, nghiệp vụ kinh tế đối với chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ tính vào chi phí hay tính tăng nguyên giá TSCĐ,.; 13 Mức độ dễ bị mất mát, biển thủ tài sản, như: phát sinh nhiều nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, tạm ứng tiền với số lượng lớn, thời gian thanh toán dài,.; Mức độ phức tạp của các nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng đòi hỏi phải có ý kiến của chuyên gia, như: xảy ra kiện tụng hoặc trộm cắp,.; Việc ghi chép các nghiệp vụ bất thường và phức tạp, đặc biệt là gần thời điểm kết thúc niên độ; Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính bất thường khác. Sự biến động của rủi ro phát hiện dựa theo đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được thể hiện trong bảng sau đây: Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soát Cao Trung bình Thấp Cao Thấp nhất Thấp Trung bình Đánh giá của Trung bình Thấp Trung bình Cao kiểm toán viên về rủi ro tiềm tàng Thấp Trung bình Cao Cao nhất Bảng 1.4 Đánh giá rủi ro Trong đó: Mỗi loại rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều được chia thành 3 mức: Cao, trung bình và thấp. Vùng tô đậm thể hiện mức độ rủi ro phát hiện. Loại rủi ro phát hiện được chia thành 5 mức: Cao nhất, cao, trung bình, thấp và thấp nhất.
Mức độ rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.