Luận Án Tiến Sĩ Về Mô Hình Hóa Quá Trình Quấn Ống và Dự Báo Chất Lượng Sản Phẩm Sợi

Luận án tiến sĩ phân tích ứng dụng mô hình hóa nghiên cứu quá trình quấn ống và mạng ann dự báo chất lượng sản phẩm sợi quấn, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ Dệt, May

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

168
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các đặc trưng chất lượng sản phẩm sợi quấn ống

1.2. Khái quát về các đặc trưng chất lượng sản phẩm sợi quấn ống

1.3. Các đặc trưng chất lượng sợi và ý nghĩa

1.3.1. Độ nhỏ và độ không đều

1.3.2. Độ bền kéo, độ giãn và các đặc trưng xoắn

1.3.3. Độ xù lông, khuyết tật và xơ ngoại lai

1.4. Phương pháp đánh giá chất lượng sợi

1.4.1. Các đặc trưng chất lượng quấn búp sợi và ý nghĩa

1.4.2. Khối lượng, đường kính quấn và chiều dài sợi trên búp sợi

1.4.3. Xếp trùng và các tật lỗi ngoại quan khác

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sợi quấn ống

1.5.1. Ảnh hưởng của quá trình quấn ống

1.5.2. Ảnh hưởng của thông số công nghệ quấn ống

1.6. Các đặc yếu tố ảnh hưởng đến mật độ quấn búp sợi

1.6.1. Góc chéo các vòng sợi và đường kính búp sợi

1.6.2. Sắc căng, độ nhỏ của sợi, lực ép của búp lên ống khía

1.6.3. Ảnh hưởng đồng thời của một số yếu tố

1.7. Ứng dụng mô hình hóa và mô phỏng để nghiên cứu quấn ống

1.7.1. Khái niệm về mô hình hóa và mô phỏng

1.7.2. Ứng dụng mô hình hóa

1.7.3. Ứng dụng mô phỏng

1.8. Ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo (ANN) dự báo chất lượng sản phẩm sợi, dệt

1.8.1. Khái niệm về trí tuệ nhân tạo, học máy

1.8.2. Nơ ron sinh học và mạng nơ ron nhân tạo

1.8.2.1. Nơ ron sinh học
1.8.2.2. Mạng nơ ron nhân tạo

1.8.3. Ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực tế

2.3.2. Xây dựng mô hình quấn ống

2.3.3. Phương pháp thực nghiệm kiểm tra lực ép của búp sợi lên ống khía

2.3.4. Phương pháp thử nghiệm xác định một số đặc trưng chất lượng sản phẩm sợi quấn ống

2.3.5. Thiết kế sơ đồ thử nghiệm xác định chất lượng sợi trước/sau quấn ống

2.3.6. Phương pháp xác định độ không đều, khuyết tật và độ xù lông của sợi trước/sau quấn ống

2.3.7. Phương pháp xác định độ bền, độ giãn, độ xoắn, độ nhỏ và trạng thái bề mặt sợi trước/sau quấn ống

2.3.8. Phương pháp xác định độ căng và mật độ quấn búp sợi

2.3.9. Áp dụng qui hoạch thực nghiệm trực giao cấp 2

2.3.9.1. Các bước thực hiện

2.3.10. Phương pháp xác định các thông số công nghệ tối ưu

2.3.11. Áp dụng mạng ANN để dự báo chất lượng sản phẩm sợi quấn ống

2.3.11.1. Lựa chọn cấu trúc mạng ANN
2.3.11.2. Huấn luyện mạng ANN
2.3.11.3. Tính sai số truyền ngược, cập nhật trọng số
2.3.11.4. Mẫu học và mẫu kiểm tra
2.3.11.5. Đánh giá kết quả dự báo

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả nghiên cứu xây dựng mô hình quấn ống, xác định và kiểm tra thông số của mô hình

3.1.1. Nghiên cứu xây dựng mô hình quấn ống

3.1.2. Xác định và điều chỉnh vận tốc quấn ống

3.1.3. Xác định và điều chỉnh lực ép của búp sợi lên ống khía

3.1.4. Thiết lập phương trình tính lực ép

3.1.5. Xác định lực ép khi mô men cân bằng lực ép Mv = 0

3.1.6. Xác định lực ép khi mô men cân bằng lực ép Mv ≠ 0

3.1.7. Kiểm tra thông số của mô hình

3.2. Kết quả xác định ảnh hưởng của thông số công nghệ đến chất lượng sản phẩm sợi quấn ống

3.2.1. Xác định ảnh hưởng của vận tốc quấn ống đến chất lượng sợi

3.2.2. Xác định và phân tích hình ảnh bề mặt sợi

3.2.3. Xác định sự thay đổi chất lượng sợi sau so với trước quấn ống

3.2.4. Xác định ảnh hưởng đồng thời của một số thông số công nghệ đến chất lượng sản phẩm sợi

3.2.5. Ma trận thí nghiệm

3.2.6. Thiết lập các phương trình hồi qui

3.2.7. Kiểm tra sự phù hợp của phương trình hồi quy với thực nghiệm

3.2.8. Phân tích ảnh hưởng của thông số công nghệ đến chất lượng sản phẩm sợi

3.2.9. Xác định một số thông số công nghệ tối ưu

3.2.10. Xác định mối liên quan giữa mật độ quấn và độ căng búp sợi

3.3. Kết quả nghiên cứu ứng dụng mạng ANN để dự báo chất lượng sản phẩm sợi quấn ống

3.3.1. Thiết kế cấu trúc mạng ANN

3.3.2. Mẫu học, tham số và phần mềm dự báo chất lượng sản phẩm sợi

3.3.3. Kết quả dự báo chất lượng sản phẩm sợi

3.3.4. Đánh giá kết quả dự báo chất lượng sản phẩm sợi của mạng ANN

3.3.5. Kiểm tra khả năng dự báo chất lượng sản phẩm sợi của mạng ANN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về mô hình hóa nghiên cứu quá trình quấn ống

Mô hình hóa nghiên cứu quá trình quấn ống là một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghệ dệt may. Quá trình này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sợi mà còn quyết định hiệu suất sản xuất. Việc áp dụng các phương pháp mô hình hóa giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sợi quấn ống. Theo nghiên cứu, các yếu tố như tốc độ quấn, lực ép và góc quấn có tác động lớn đến chất lượng sợi. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các nhà sản xuất điều chỉnh quy trình để đạt được sản phẩm tốt nhất.

1.1. Tầm quan trọng của chất lượng sợi

Chất lượng sợi là yếu tố quyết định trong ngành dệt may. Sợi có chất lượng tốt sẽ tạo ra sản phẩm cuối cùng có độ bền cao, độ đồng đều và tính thẩm mỹ tốt. Các đặc trưng như độ nhỏ, độ không đều và độ bền kéo là những chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng sợi. Việc nghiên cứu và cải thiện chất lượng sợi không chỉ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sợi

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sợi trong quá trình quấn ống. Các yếu tố này bao gồm nguyên liệu sợi, thông số công nghệ quấn ống, và điều kiện môi trường. Đặc biệt, việc kiểm soát lực ép và tốc độ quấn là rất quan trọng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh các thông số này có thể cải thiện đáng kể chất lượng sợi, từ đó nâng cao hiệu suất sản xuất.

II. Mô hình hóa và dự báo chất lượng sợi quấn ống

Mô hình hóa và dự báo chất lượng sợi quấn ống là một ứng dụng quan trọng của trí tuệ nhân tạo trong ngành dệt may. Việc sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) để dự báo chất lượng sợi giúp các nhà sản xuất có thể đưa ra quyết định chính xác hơn trong quá trình sản xuất. Mô hình này không chỉ giúp dự đoán chất lượng sợi mà còn tối ưu hóa các thông số công nghệ, từ đó giảm thiểu chi phí sản xuất.

2.1. Ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo

Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) đã được chứng minh là công cụ hiệu quả trong việc dự báo chất lượng sản phẩm sợi. Bằng cách sử dụng dữ liệu từ quá trình sản xuất, ANN có thể học và nhận diện các mẫu, từ đó đưa ra dự đoán chính xác về chất lượng sợi. Việc áp dụng ANN không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong dự báo chất lượng sản phẩm.

2.2. Phân tích dữ liệu và tối ưu hóa quy trình

Phân tích dữ liệu là bước quan trọng trong mô hình hóa quá trình quấn ống. Các dữ liệu thu thập từ quá trình sản xuất sẽ được phân tích để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sợi. Từ đó, các nhà sản xuất có thể điều chỉnh quy trình để tối ưu hóa chất lượng sản phẩm. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sợi mà còn giảm thiểu lãng phí trong sản xuất.

III. Kết luận và triển vọng nghiên cứu

Nghiên cứu về mô hình hóa quá trình quấn ống và dự báo chất lượng sợi quấn ống đã chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ hiện đại có thể cải thiện đáng kể chất lượng sản phẩm. Các phương pháp mô hình hóa và dự báo không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Triển vọng nghiên cứu trong lĩnh vực này là rất lớn, với khả năng ứng dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.1. Tương lai của công nghệ trong ngành dệt may

Công nghệ trong ngành dệt may đang phát triển nhanh chóng. Việc áp dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học máy sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các nhà sản xuất. Tương lai của ngành dệt may sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.2. Khuyến nghị cho các nhà sản xuất

Các nhà sản xuất nên chú trọng đến việc áp dụng công nghệ mới trong quy trình sản xuất. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí. Đồng thời, việc đào tạo nhân lực về công nghệ mới cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành dệt may.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ ứng dụng mô hình hóa nghiên cứu quá trình quấn ống và mạng ann dự báo chất lượng sản phẩm sợi quấn ống

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NÞI TRẦN ĐỨC TRUNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HÓA NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH QUẤN ÞNG VÀ MẠNG ANN DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỢI QUẤN ÞNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHÞ DÞT, MAY Hà Nßi - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NÞI TRẦN ĐỨC TRUNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HÓA NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH QUẤN ÞNG VÀ MẠNG ANN DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỢI QUẤN ÞNG Ngành: Công nghß Dßt, May Mã sß: 9540204 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHÞ DÞT, MAY NGƯỜI HƯàNG DẪN KHOA HỌC: 1. CHU DIÞU HƯƠNG 2. ĐÀO ANH TUẤN Hà Nßi - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả những nội dung trong luận án: "þng dụng mô hình hóa nghiên cÿu quá trình quấn ống và mạng ANN dự báo chất lượng sản phẩm sợi quấn ống" là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thí nghiệm được tiến hành một cách nghiêm túc và khoa học trong quá trình nghiên cứu.

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu của tác giả khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Người hướng dẫn khoa học Tác giả PGS. Chu Diệu Hương Trần Đÿc Trung TS. Đào Anh Tuấn i LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.

Chu Diệu Hương và Tiến sĩ Đào Anh Tuấn, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian, tâm sức trao đổi góp ý cùng tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Ban đào tạo, Khoa Công nghệ Dệt may - Da giầy và Thời trang Trường Vật Liệu - Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận án. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần - Viện Nghiên cứu Dệt May cùng các đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên để tôi được tham gia học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc xin được gửi đến Khoa Cơ khí Chế tạo máy Trường Cơ khí - Đại học Bách Khoa Hà Nội, Nhà máy sợi Vinatex Nam Định, Công ty TNHH Công nghệ cao Skymap đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận án. Cuối cùng, nhưng rất quan trọng là lòng biết ơn xin được gửi tới Gia đình tôi, những người thân yêu nhất đã cùng chia sẻ, gánh vác công vệc để tôi yêu tâm hoàn thành luận án.

Trong quá trình thực hiện luận án, không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được góp ý của các thầy cô, đồng nghiệp và các nhà khoa học để luận án được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Trần Đÿc Trung ii MỤC LỤC Lßi cam đoan. iii DANH MĀC CÁC KÝ HIÞU VÀ CHỮ VI¾T TÀT. vii DANH MĀC CÁC BÀNG BIÂU.

ix DANH MĀC CÁC HÌNH VẼ, Đâ THÞ. TÍNH CÂPTHI¾T CĂA ĐÀ TÀI. Ý NGHĨA KHOA HàC CĂA ĐÀ TÀI LU¾N ÁN. Ý NGHĨA THþC TIÄN CĂA ĐÀ TÀI LU¾N ÁN.

NHỮNG ĐIÂM MàI CĂA LU¾N ÁN. TỔNG QUAN NGHIÊN CĄU. Các đặc tr°ng chÃt l°ÿng sÁn phẩm sÿi quÃn áng. Khái quát về các đặc trưng chất lượng s¿n phẩm sợi quấn ống.

Các đặc trưng chất lượng sợi và ý nghĩa. Độ nhỏ và độ không đều. Độ bền k攃Āo, độ gi愃̀n và các đặc trưng xoắn. Độ x甃 lông, khuyĀt t⌀t và xơ ngoci lai.

Phương pháp đánh giá chất lượng sợi. Các đặc trưng chất lượng quấn búp sợi và ý nghĩa. Khối lượng, đường kính quấn và chiều dài sợi trên búp sợi. XĀp trùng và các t⌀t lỗi ngoci quan khác.

Các y¿u tá Ánh h°áng đ¿n chÃt l°ÿng sÁn phẩm sÿi quÃn áng. Các yĀu tố ¿nh hưởng đĀn chất lượng sợi. ¾nh hưởng cÿa quá trình quấn ống. ¾nh hưởng cÿa thông số công nghệ quấn ống.

Các đặc yĀu tố ¿nh hưởng đĀn m⌀t độ quấn búp sợi. Góc chéo các vòng sợi và đường kính búp sợi. Sāc căng, độ nhỏ cÿa sợi, lực ép cÿa búp lên ống khía. ¾nh hưởng đồng thời cÿa một số yĀu tố.

Ąng dāng mô hình hóa và mô phßng đà nghiên cąu quÃn áng. Khái niệm về mô hình hóa và mô phỏng. Āng dụng mô hình hóa. Āng dụng mô phỏng.

Ąng dāng m¿ng n¢ ron nhân t¿o (ANN) dÿ báo chÃt l°ÿng sÁn phẩm sÿi, dßt. Khái niệm về trí tuệ nhân tco, học máy. Nơ ron sinh học và mcng nơ ron nhân tco. Nơ ron sinh học.

Mcng nơ ron nhân tco. Āng dụng mcng nơ ron nhân tco. 42 K¿t lu¿n ch°¢ng 1 và phát biÃu vÃn đÁ nghiên cąu. NÞI DUNG, ĐàI T¯þNG, PH¾M VI VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU.

Đái t°ÿng và ph¿m vi nghiên cąu. Đối tượng nghiên cāu. Phcm vi nghiên cāu. Ph°¢ng pháp nghiên cąu.

Nghiên cāu tài liệu và kh¿o sát thực tĀ. Xây dựng mô hình quấn ống. Phương pháp thực nghiệm kiểm tra lực ép cÿa búp sợi lên ống khía. Phương pháp thử nghiệm xác định một số đặc trưng CLSP sợi quấn ống.

ThiĀt kĀ sơ đồ thử nghiệm xác định chất lượng sợi trước/sau quấn ống. Phương pháp xác định độ không đều, khuyĀt t⌀t và độ xù lông cÿa sợi trước/sau quấn ống. Phương pháp xác định độ bền, độ gi愃̀n, độ xoắn, độ nhỏ và trcng thái bề mặt sợi trước/sau quấn ống. Phương pháp xác định độ cāng và m⌀t độ quấn búp sợi.

Áp dụng qui hocch thực nghiệm trực giao cấp 2. Các bước thực hiện. Phương pháp xác định các thông số công nghệ tối ưu. Áp dụng mcng ANN để dự báo CLSP sợi quấn ống.

Lựa chọn cấu trúc mcng ANN. Huấn luyện mcng ANN. Tính sai số truyền ngược. C⌀p nh⌀t trọng số.

Mẫu học và mẫu kiểm tra. Đánh giá kĀt qu¿ dự báo. 76 K¿t lu¿n ch°¢ng 2. K¾T QUÀ NGHIÊN CĄU VÀ BÀN LU¾N.

K¿t quÁ nghiên cąu xây dÿng mô hình quÃn áng, xác đßnh và kiÃm tra thông sá căa mô hình. Nghiên cāu xây dựng mô hình quấn ống. Xác định và điều chỉnh v⌀n tốc quấn ống. Xác định và điều chỉnh lực ép cÿa búp sợi lên ống khía.

ThiĀt l⌀p phương trình tính lực ép. Xác định lực ép khi mô men cân bằng lực ép Mv = 0. Xác định lực ép khi mô men cân bằng lực ép Mv ≠ 0. Kiểm tra thông số cÿa mô hình.

K¿t quÁ xác đßnh Ánh h°áng căa thông sá công nghß đ¿n CLSP sÿi quÃn áng. Xác định ¿nh hưởng cÿa v⌀n tốc quấn ống đĀn chất lượng sợi. Xác định và phân tích hình ¿nh bề mặt sợi. Xác định sự thay đổi chất lượng sợi sau so với trước quấn ống.

Xác định ¿nh hưởng đồng thời cÿa một số thông số công nghệ đĀn CLSP sợi. Ma tr⌀n thí nghiệm. ThiĀt l⌀p các phương trình hồi qui. Kiểm tra sự phù hợp cÿa phương trình hồi quy với thực nghiệm.

Phân tích ¿nh hưởng cÿa thông số công nghệ đĀn CLSP sợi. Xác định một số thông số công nghệ tối ưu. Xác định mối liên quan giữa m⌀t độ quấn và độ cāng búp sợi. K¿t quÁ nghiên cąu ąng dāng m¿ng ANN đà dÿ báo CLSP sÿi quÃn áng.

ThiĀt kĀ cấu trúc mcng ANN. Mẫu học, tham số và phần mềm dự báo CLSP sợi. KĀt qu¿ dự báo CLSP sợi. Đánh giá kĀt qu¿ dự báo CLSP sợi cÿa mcng ANN.

Kiểm tra kh¿ năng dự báo CLSP sợi cÿa mcng ANN. 130 K¿t lu¿n ch°¢ng 3. 135 H¯àNG NGHIÊN CĄU TI¾P THEO. 138 DANH MĀC CÁC CÔNG TRÌNH Đà CÔNG Bà CĂA LU¾N ÁN.

139 TÀI LIÞU THAM KHÀO. 140 PHĀ LĀC vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Các ký hiệu CV: Hệ sá biến sai độ không đều khái lượng (%) Nm: Chi sá sợi (m/g) Ne: Chi sá Anh của sợi (Ne = 0,590.Nm) H: Độ xù lông của sợi Pđ: Độ bền đứt của sợi khi bị kéo (cN) Ptđ: Độ bền kéo tương đái (cN/tex) T: Sức căng sợi (cN) Tt: Độ nhß của sợi (tex) U: Độ không đều khái lượng của sợi (%) V, Vq/Z1: Tác độ quấn áng (m/phút) N/Z2 TÁi trọng đặt vào đĩa ma sát của bộ sức căng (cN) Z3: KhoÁng cách gữa áng sợi con và khuyết dẫn sợi (cm) F/Z4 : Lực ép của búp sợi lên áng khía (N) U: Mức tăng độ không đều (%) H: Mức tăng độ xù lông (%) Y: Mật độ quấn búp sợi (g/cm3) R2: Hệ sá xác định mái liên quan giữa kết quÁ dự báo và thực nghiệm (Coefficient of Determination) K: Độ xoắn của sợi (xoắn/m) Các chữ viết tắt ANN: M¿ng nơ ron nhân t¿o (Artificial Neural Networks ) AI: Trí tuệ nhân t¿o (Artificial Intelligence) ASTM: Hiệp hội thí nghiệm và vật liệu hoa kỳ (American Society for testing and Materials) C: Độ cứng búp sợi (Shore) CLSP: Chất lượng sÁn phẩm vii CLS: Chất lượng sợi CVCD: Sợi chÁi thô (60% bông, 40% polyester) CVCM: Sợi chÁi kỹ (60% bông, 40% polyester) COCM: Sợi chÁi kỹ 100% bông HHQ: Hàm hồi quy IPI: Chỉ sá khuyết tật (Imperfection Index) ISO: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quác tế (International Organization for Standardization) MLP: M¿ng MLP (Multilayer Perceptron) MAE: Sai sá trung bình tuyệt đái (Mean Square Error) MSE: Sai sá trung bình bình phương (Mean Absolute Error) QHTN: Qui ho¿ch thực nghiệm viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang BÁng 1. Nghiên cứu dự báo CLSP sợi, dệt bằng ANN gần đây. Giá trị trung tâm và khoÁng biến đổi của các thông sá công nghệ.

Ma trận thí nghiệm (k = 4; n0 =1). Kết quÁ tính toán Z1, n0, nM, fM. Các thông sá của cơ cấu cân bằng lực ép cần cho 25 phương án thí nghiệm. Kết quÁ xác định áp lực và lực ép bằng thực nghiệm.

Vận tác quấn áng xác định bằng thực nghiệm Z1t, tính toán Z1 và sự chênh lệch ΔZ của các giá trị vận tác. Kết quÁ xác định mức thay đổi độ xù lông của sợi Ne 31/1 CVCD. Kết quÁ xác định mức thay đổi độ xù lông của sợi Ne 30/1 CVCM. Chất lượng sợi sau quấn áng thay đổi theo vận tác quấn áng Vq.

Mức thay đổi các thông sá chất lượng sợi sau quấn áng so với trước quấn áng. Kết quÁ xác định mức thay đổi độ không đều ∆ui(%) của ba lo¿i sợi (Ne 31/1 CVCD, Ne 30/1 CVCM, Ne 30/1 COCM) sau quấn áng so với trước quấn áng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Mô Hình Hóa Nghiên Cứu Quá Trình Quấn Ống và Dự Báo Chất Lượng Sợi Quấn Ống" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình quấn ống trong ngành dệt may, đồng thời giới thiệu các phương pháp mô hình hóa để dự đoán chất lượng sợi. Những điểm chính của bài viết bao gồm tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình quấn ống nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng, cũng như các kỹ thuật phân tích dữ liệu hiện đại được áp dụng để cải thiện hiệu suất sản xuất. Độc giả sẽ nhận được lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sợi, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ dệt may nghiên cứu phương pháp đánh giá chất lượng vải sử dụng trong môi trường công sở, nơi bạn sẽ tìm thấy các phương pháp đánh giá chất lượng vải. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ dệt may nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng đường may thông qua kỹ thuật phân lớp svm trong đào tạo nghề sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc kiểm soát chất lượng trong quy trình may. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu kỹ thuật tạo màu bằng phương pháp tự nhuộm để nâng cao chất lượng tơ tằm việt nam sẽ cung cấp thông tin bổ ích về kỹ thuật nhuộm, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm dệt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành dệt may và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.