Chương 1 : Mở dau Chương 2 : Tổng quan Chương 3 : Ứng dụng xử lý ảnh trong tự động hóa việc đo góc hồi nhàu Chương 4 : Thiết kế chế tao và điều khiến máy đo độ hồi nhàu của vải Chương 5 : Vận hành máy va thử nghiệm Chương 6 : Kết luận và hướng nghiên cứu phát triển Chương 2 TONG QUAN 2. Giới thiệu máy đo độ hồi nhàu vai May đo độ hồi nhàu vải là một thiết bị chuyên dùng trong ngành dệt may dé đo độ hồi nhàu của vải bang cách đo góc phục hồi của mẫu vải theo tiêu chuẩn ISO 2313:1972. Một mẫu vải sau khi bị gấp lại sẽ có xu hướng trở lại vị trí ban đầu, hiện tượng nảy liên quan đến sự phục hồi nhàu của mẫu vải. Phục hồi nhàu là một trong những tính năng quan trọng nhất của vải mà cần phải được đánh giá thường xuyên để nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm.
Nó thường được do bằng cách theo dõi những thay đổi trong góc nhăn của một mẫu vải gấp trong một thời gian nhất định. Để đo được độ hồi nhàu vải cần phải đo được góc phục hồi của mẫu vải, nếu góc bang 0° nghĩa là sự phục hồi nhàu bằng không, còn nếu góc là 180° thì sự phục hồi nhàu là hoàn toàn. Phục hồi nhau phụ thuộc vào quá trình lắp đặt, xoắn sợi, áp lực, thời gian. Thông thường phục hồi nhau ở sợi dọc lớn hon sợi ngang.
Quy trình đo độ hồi nhàu vải 2. Định nghĩa Góc hỏi nhàu của vải (tính bang độ): là khả năng phục hỏi lại trạng thái ban đầu của mẫu thử (vải) dưới tác dụng lực nén quy định, thời gian nén quy định. Tài liệu sứ dụng Tiêu chuan BSEN: 22313 — 92. Tiêu chuẩn ISO: 2313 — 72, AAT CC 66 - 98.
Thiết bị, phương tiện thử liên quan Dụng cụ đo góc hồi nhàu “CREASE RECOVERY TESTER”. Kep mau thw. Dong hồ bam giây. Chuan bi 20 mau thtr, 10 mau bang doc (5 bang phai, 5 bang trai) va 10 mau bang ngang (5 bang phai, 5 bang trai).
Sử dụng dưỡng 40 x 15mm dé chuẩn bị mẫu thử trên vải có chiều dài song song với hướng dọc hoặc song song với hướng ngang, sao cho các mẫu thử không trùng hệ sợi doc, sợi ngang. Dùng kéo cat đúng kích thước 40mm x 15mm. Đánh dau mẫu phải, mẫu trái. Các bước thí nghiệm Bước 1: Chuẩn bị mẫu thử - băng dọc (Đã đánh dau phai) Bước 2: Gap đôi mẫu mặt phải vào mặt phải đặt một miếng giấy lót vào giữa 2 mặt theo chiều dài mẫu.
Bước 3: Dùng kẹp để kẹp hai mẫu vừa gấp (kẹp không quá 5mm vào mép mẫu thử, đưa mẫu thử vào vị trí nén mẫu. Bước 4: Dùng tải trọng ION = 1.019 kg (tiêu chuẩn ISO 2313:1972), ha tải trọng xuốn nén mẫu. Bước 5: Dùng đồng hồ canh thời gian va rút kẹp ra khỏi mẫu. Bước 6: Canh đồng hồ nén mẫu trong thời gian 5 phút + 5 giây.
Bước 7: Sau 5 phút, nhẹ nhàng nhac quả tạ nén mẫu lên và dùng kẹp gap mẫu ra khỏi vị trí rồi đặt lên giá giữ mẫu, sao cho 1⁄4 thân của mẫu vừa bị gấp nén được ở trạng thái tự do, canh đồng hỗ dé mẫu phục hồi trong thời gian 5 phút + 5 giây. Bước 8: Sau 5 phút điều phan tự do của mẫu về trạng thái thang đứng, sao cho mép dưới của mẫu song song với gờ đo, đọc góc đo tương ứng ở gờ đo, nếu mép mẫu vặn, chỉnh vị trí mép mẫu cắt chéo với gờ đo rồi đọc góc đo tương ứng ở gờ đo. Tiến hành tương tự từ bước 1 tới bước 8 năm mẫu doc trái còn lại ( gap doi mat trai vao mat trai). Tiến hành các mẫu chiều ngang tương tự như các mẫu chiều dọc.
Kết thúc thí nghiệm Kết quả là trung bình cộng 5 lần đo cho mỗi mặt vải. Góc hồi nhàu phải có: + Dọc phải, trái + Ngang phải, trái Sau khi tính kết quả nếu phép đo sai lệch + 10° thì phải làm lại thí nghiệm, kết quả lay làm tròn đến 1°. Ghi kết quả vào biểu mẫu quy định. Quy trình đo độ hồi nhau vai trên máy FABRIC CREASE TESTER Nx - Su dụng dưỡng có kích thước 40 x 15mm.
- Dùng bút kẻ lại đúng kích thước trên vải. Kẻ kích thước trên vải. - Dùng kéo cắt đúng kích thước đã kẻ. - Đặt tải trọng chuẩn lên thiết bị đè mẫu vải.
Đặt tải trọng chuẩn 10N. - Gap đôi mau vải và đặt một miêng lót bia mỏng vào giữa. Gap đôi mau vai. - Dat mau vải vào dưới tải trọng chuan va dùng đông hô bam giây canh thời gian trong 5 phút.
Sau 5 phút dùng kẹp để lấy mẫu vải ra. Dùng kẹp lẫy mẫu vải. - Đặt mâu vải vào vi tri đo góc. Dat mâu vải vào vi trí đo góc.
- Đợi mẫu vải phục hồi sau 5 phút và bắt đầu đọc góc đo sự phục hồi nhàu. Một số loại máy đo độ hồi nhàu vải trên thị trường 2. Máy B-TEX - Xuất sứ: An Độ. - Thông số kỹ thuật: + Kích thước mẫu thử: 40 x 15mm.
+ Tải trong: | Kg. + Trong luong may: 9 Kg. May Presto PRESTOTM Hinh 2.10: May Presto - Xuất sứ: An Độ. 10 - Thông số kỹ thuật: + Kích thước mẫu thử: 40 x 15mm và 50 x 25mm + Khoảng đo: 20° - 180°.
+ Tải trọng: 1ON và 936N. Máy Hiroshima ai See Hinh 2.11: May Hiroshima - Xuất sứ: Nhat Ban. - Thông số kỹ thuật: + Kích thước mẫu thử: 40 x 15mm + Khoảng đo: 10° - 180°. + Tải trong: | Kg.
May Shirley II - Xuất sứ: Mỹ. - Thông số kỹ thuật: + Kích thước mẫu thử: 40 x 15mm + Khoảng đo: 0° - 180°. + Tải trong: ION. Sơ lược về xử lý ảnh Một hệ thống xử lý ảnh điển hình được cho trên hình vẽ sau: Thiết bị thu nhận P Thu nhận = Phân tích „| Nhận ảnh (Camera.
ảnh ảnh dạng Sensor) Hệ quyết định Hình 2.13: Sơ đồ hệ thông xử lý ảnh. Từ hình vẽ ta thay một hệ thống xử lý ảnh bao gôm thu nhận ảnh, số hóa anh, phân tích ảnh và cuối cùng là quyết định (tùy thuộc vào yêu câu ứng dụng cụ thể mà đưa ra quyết định cho phù hợp). - Thu nhận ảnh và số hóa Việc thu nhận ảnh có thé thông qua camera. Các camera có thé hoặc là tương tự (loại camera ống kiểu CCIR) hoặc là số (loại camera kiểu CCD_ Charge Coupled Device).
Ảnh cũng có thé được thu qua các thiết bị khác như máy quét v. Nếu ảnh nhận được là tương tự nó phải được số hóa nhờ quá trình lẫy mẫu và lượng tử hóa trước khi phân tích, xử lý hay lưu trữ ảnh. - Phân tích ảnh Ở giai đoạn này ảnh được xử lý theo nhiều công đoạn nhỏ như: cải thiện ảnh, khôi phục anh dé làm nỗi bật một số đặc tính chính của ảnh hay làm ảnh gan với trạng thái gốc. Tiếp theo là phát hiện các đặc tính như biên, phân vùng.
12 - Hệ quyết định Cuối cùng tùy theo mục đích của ứng dụng, sẽ là giai đoạn nhận dạng hay các quyết định khác. Thu nhận ảnh và lưu trữ ảnh 2. Thu nhận ảnh Ảnh có thể được thu nhận qua camera ở dạng tín hiệu tương tự (loại camera ống chuẩn CCIR) với tần số 1/25 , mỗi ảnh 625 dòng hoặc ở dạng tín hiệu số (loại CCD) là loại photodiode tạo ra cường độ ánh sáng tại mỗi điểm ảnh. Mặt khác, ảnh cũng có thể tiếp nhận từ vệ tinh qua các bộ cam ứng (sensor), có thể quét ảnh từ ảnh chụp bang máy tính quét ảnh ( scaner).
Cau tạo của camera (Webcam): Webcam (Web camera) được hiểu như một thiết bị thu nhận anh dưới dạng tín hiệu số cấu tạo chung như sau: - Ong kinh (Lens): thuong lam bang vật liệu dẻo, có thé điều chỉnh tiêu cự của camera băng cách xoay ống kính. - Cảm bién hình ảnh (Image Sensor): có thé la CCD (Charge-Coupled Device) hay la CMOS (Complementary Metal-Oxide-Semiconductor). - Một số thiết bị khác. Cảm biến hình ảnh là thiết bị có khả năng chụp và số hóa hình ảnh dựa trên nguyên lý tích điện dưới tác dụng của ánh sáng ( hình ảnh ) thu nhận được sau đó được số hóa thông qua tín hiệu điện đã được chuyển đối.
Trên nguyên tắc làm việc chung đó, cảm biến hình ảnh được chia làm hai loại: CCD và CMOS. Hai cảm biến này được chế tạo theo hai kỹ thuật hoàn toàn khác nhau. Trong thực tế hiện nay, không ít người trong chúng ta nghĩ rằng camera CCD có công nghệ tiên tiền hơn camera CMOS. Thực chất, điều này không hắn đúng bởi vì mỗi công nghệ đều có ưu nhược điểm, thế mạnh riêng tùy theo nhu cầu và ứng dụng.
Cảm biến CCD: là cảm biến chuyển đổi hình ảnh quang học sang tín hiệu điện trong các máy thu nhận hình ảnh. 13 Phần tử quan trọng nhất của cảm biến CCD là photodiode thực hiện chuyển đổi ánh sáng sang điện tích. Nó cùng loại với photodiode trong Pin mặt trời. Điểm khác ở chỗ được chế ra ở dạng siêu nhỏ dé thu nhận điểm anh trong tam ảnh chung, và ở giải pháp kỹ thuật dé cho ra ảnh trung thực nhất có thé, và điểm quan trọng nhất: nó hoạt động theo cơ chế của thanh ghi dịch.
Cảm biến CCD thực hiện biến đối ánh sáng tới thành tín hiệu điện nhờ các photodiode và các mạch hỗ trợ. Nó được thiết kế và chế tạo theo công nghệ vi mạch hay công nghệ microchip, trên nền đơn tinh thé silicon, tương tự các chip khác như bộ xử lý trung tâm (CPU) của máy tính, chip nhớ. Bề mặt chip CCD là mảng các pIxel điện tử để thu nhận hình ảnh. Ví dụ chip CCD có kích thước 2.5 cm thì có thé có 1024x1024 hay là 2048 x 2048 pixel trên bể mặt.
Ngày nay photodiode có dạng bề mặt vuông, chữ nhật hoặc đa giác, kích thước từ 1,4 wm đến hơn 20 um, cho phép dat mật độ cao cỡ mega pixel cho một CCD có diện tích | inch vuông, ma trong khẩu ngữ quen gọi chỉ số Mega là "cham" của máy ảnh số. Mật độ pixel xác định độ phân giải hình ảnh. Mặt khác công nghệ vi xử lý đã thực hiện nội suy điểm ảnh đến giới hạn mà độ chính xác của chuyển đổi ánh sáng sang điện tích cho phép, tức là số pixel ảnh xuất ra cao hơn số photodiode của chip. Suất hấp thụ ánh sáng cua photodiode trong CCD kha cao, đạt 70% lượng ánh sáng tới, tuyệt hon phim màu chỉ cỡ 2 - 10 %.
Nhờ vậy có thể chụp ảnh tại nơi thiếu ánh sáng.