CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Với tính thiết thực của ô tô như ngày nay, nhóm chúng em đã nghiên cứu tìm tòi và học hỏi để tích lũy thêm những kiến thức về chuyên ngành để áp dụng cho công việc sau khi ra trường. Trong quá trình học hỏi và tích lũy ấy, chúng em nhận thấy hệ thống đánh lửa thực sự rất quan trọng và là phần chính của một động cơ ô tô. Nên nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài này để hoàn thành đồ án tốt nghiệp năm học 2023-2024.
Đây là một đề tài mà nhóm chúng em cảm thấy rất hay và áp dụng được vào thực tiễn. Đề tài “Hệ thống đánh lửa của động cơ Camry 2002 đông cơ 2AZ-FE” giúp chúng em có một cái nhìn khái về hệ thống đánh lửa của dòng xe Toyota cũng như những hãng xe khác trên thế giới. Từ đó giúp hiểu sâu hơn rõ nét hơn để, áp dụng và phát triện hệ thống. Đề tài cũng góp phần giúp hiểu hơn về động cơ 2AZ- FE giúp cho người đọc và tìm hiểu có thêm một công cụ để phục vụ cho công việc của mình.
Mục tiêu của đề tài Đề tài đặt ra những yêu cầu như tìm hiểu hệ thống đánh lửa, tìm hiểu mạch điện và nguyên lý hoạt động của chúng nhằm mục đích giúp phân tích cấu thành và chức năng của các thành phần trong hệ thống đánh lửa, bao gồm bộ điều khiển đánh lửa, bộ điều khiển điện tử, cảm biến và bộ phận khác. Đồng thời đánh giá hiệu suất và độ ổn định của hệ thống đánh lửa trên xe Toyota Camry. Tìm hiểu về các vấn đề và lỗi phổ biến liên quan đến hệ thống đánh lửa trên Toyota Camry và tìm cách khắc phục chúng. Thực hiện các thí nghiệm và kiểm tra để đánh giá hiệu quả và ổn định của hệ thống.
Nhằm tổng kết kết quả nghiên cứu và đưa ra kết luận, đánh giá về hiệu suất và khả năng hoạt động của các hệ thống và tính ổn định của nó. Đối tượng nghiên cứu Hệ thống đánh lửa trên động cơ động cơ 2AZ – FE 1. Phạm vi của đề tài Do thời gian có hạn nên chỉ nghiên cứu nguyên lý hoạt động của hệ thống, nguyên lý hoạt động của các cảm biến và các bộ phận khác. Từ đó lắp đặt và hoàn thành hệ thống.
Đồng thời nghiên cứu các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục trên động cơ CAMRY 2AZ-FE. 6 CHƯƠNG 2: THI CÔNG MÔ HÌNH 2. Tháo dỡ mô hình - Quan sát mô hình, đánh giá tình trạng từng chi tiết, xác nhận các chi tiết còn hoạt động tốt. - Lên trình tự tháo các chi tiết.
- Chuẩn bị dụng cụ. - Tiến hành tháo các chi tiết (một số chi tiết bằng nhựa, lâu ngày bị dính chặt lên giá đỡ cần tháo nhẹ nhàng tránh gây hư hỏng). - Xếp các chi tiết lên khay theo từng bộ phận liên quan để bảo quản và tránh gây thất lạc.1: Bôbin và bugi 2. Thi công mô hình 2.
Chế tạo giá đỡ và làm mới mô hình Chế tạo giá đỡ các chi tiết và sơn hoàn chỉnh - Sử dụng giấy nhám P320 và các loại giấy nhám mịn hơn để làm sạch và tạo để nhám để làm mới các chi tiết trên mô hình. 7 - Dùng khí nén thổi sạch bề mặt, sau đó dùng khăn khô mềm lau sạch các chi tiết - Sử dụng sơn phun. - Sơn đều tay và lắc bình sơn thật kĩ trước khi sơn - Lưu ý: Sơn phải đều, tránh để chảy sơn gây mất thẫm mỹ cho mô hình. Sau khi sơn xong nếu bị chảy ta có thể dùng xăng thơm để xử lý những vết chảy đó, sau đó tiến hành phủ một lớp sơn nhẹ cho đều với bề mặt khung).2: Màu sơn và sản phẩm sau khi sơn 2.
Chế tạo mô hình - Tháo bỏ tất cả các chi tiết, các bộ phận trên hệ thống đánh lửa củ - Thay thế ECU, rotor cảm biến G và NE, hệ thống điều khiển bướm ga thông minh, bộ đo gió dây nhiệt, cảm biến Ôxy, cảm biến A/F, cảm biến kích nổ, đồng hồ hiển thị thông tin, giắc OBD2… - Bố trí và lắp đặt các cảm biến và ECU, bảng cực ECU và các bộ chấp hành… - Thi công các đường dây kết nối từ ECU đến các cảm biến và các bộ chấp hành - Thi công hệ thống điều khiển chuyển động của trục khuỷu và trục cam giã lập - Thi công hệ thống đánh Pan. 8 - Kiểm tra và hoàn chỉnh mô hình hệ thống đánh lửa động cơ Toyota 2AZ-FE, với các chi tiết khác ta có thể sơn màu bạc và màu đen tương ứng. Bố trí các chi tiết trên mô hình Yêu cầu: • Các chi tiết của mô hình được lắp đặt sao cho đẹp mắt và logic nhất. • Ưu tiên lắp đặt các chi tiết chính trước.
Bố trí contact máy Kiểm tra contact máy. Vệ sinh và làm mới contact máy Bố trí contact máy trên mô hình một cách hợp lý Hình 2. Bố trí thân bướm ga. Thay mới thân bướm ga kiểu hệ thống bướm ga điều khiển thông minh.
Kiểm tra sự hoạt động của bướm ga, motor bướm ga và cảm biến vị trí bướm ga Vệ sinh sạch sẻ và làm mới thân bướm ga Bố trí thân bướm ga trên mô hình một cách hợp lý 9 Hình 2.4: Bướm ga trước và sau khi sơn 2. Bố trí hệ thống dẫn động: Kiểm tra bộ dẫn động, bulley trục cam, trục khuỷu giã lập và làm mới. Làm mới hộp bảo vệ và bôi trơn các ổ đỡ của bộ dẫn động. Bộ truyền động đai được cố định bên trái mô hình, chừa khoảng trống mặt sau mô hình để liên kết với motor điện qua khớp nối.
Khớp nối mô tơ điện Hình 2.5: Mặt sau của bộ truyền động đai 2. Bố trí hệ thống đánh lửa và kim phun Thay mới các bô bin đánh lửa kiểu bôbin đơn có tích hợp Igniter. Kiểm tra và vệ sinh các bô bin đánh lửa. 10 Hệ thống đánh lửa và kim phun được gắn tại vị trí trung tâm của mô hình.6: Bố trí bôbin và kim phun 2.
Bố trí cảm biến lưu lượng khí nạp Kiểm tra và vệ sinh cảm biến lưu lượng khí nạp. Cảm biến nhiệt độ không khí nạp được lắp đặt phía trước bướm ga.7: Cảm biến lưu lượng khí nạp 2. Bố trí ECU và bảng cực Thay mới bảng cực theo từng chân giắc của hộp ECU động cơ Toyota 2AZ-FE Vệ sinh và làm mới hộp ECU ECU và bảng cực được sắp xếp dưới và bên cạnh bảng Tableau Hình 2.8: Vị trí ECU và bảng cực.1: Kí hiệu giắc của ECU Kí hiệu Tên Chức năng cực #10 For injector NO.1 Nhóm phun số 1 #20 For injector NO.2 Nhóm phun số 2 #30 For injector NO.3 Nhóm phun số 3 #40 For injector NO.4 Nhóm phun số 4 A/C Air Conditioner Điều hoà không khí A/CMG Khớp từ của điều hoà không khí +B Battery (+) Accu cung cấp từ rơ le chính +B1 Battery NO.1 (+) Accu cung cấp từ rơ le chính Điện áp trực tiếp (+) accu – sử dụng BATT Battery cho bộ nhớ chẩn đoán E01 Earth NO .01 (Ground) Nối đất No 01 E02 Earth NO. 02 (Ground) Nối đất No 02 E1 Earth NO.
1 (Ground) Nối đất No 1 E2 Earth NO .2 (Ground) Nối đất No 2 EGW Tín hiệu nhiệt độ khí xả ELS Electrical load signal Tín hiệu tải điện EVP Evaporator Hệ thống thu hồi hơi nhiên liệu FC Fuel Pump Control Tín hiệu điều khiển bơm xăng Group NO.1 minus (-) Cực âm của cảm biến vị trí trục cam 13 G2 Group No.2 Tín hiệu cảm biến vị trí trục cam G2- Group NO.2 minus (-) Cực âm của cảm biến vị trí trục cam Heater (For oxygen HT Tín hiệu điều khiển sấy cảm biến Ôxy sensor or lean) IDL Idle switch Tín hiệu chế độ không tải IGF Ignition Timing Signal Tín hiệu xác nhận đánh lửa IGT1 Ignition Timing Signal 1 Tín hiệu đánh lửa số 1 IGT2 Ignition Timing Signal 2 Tín hiệu đánh lửa số 2 IGT3 Ignition Timing Signal 3 Tín hiệu đánh lửa số 3 IGT4 Ignition Timing Signal 4 Tín hiệu đánh lửa số 4 FC Bơm EPA Mát cấp cho bàn đạp ga IGSW Ignition switch Tín hiệu công tắc máy Idle speed control signal ISC1 Điều khiển tốc độ không tải No 1 No1 Idle speed control signal ISC2 Điều khiển tốc độ không tải No 2 No2 Idle speed control signal ISC3 Điều khiển tốc độ không tải No 3 No3 Idle speed control signal ISC4 Điều khiển tốc độ không tải No 4 No4 KNK1 Knock Sensor Cảm biến kích nổ KNK2 Knock Sensor Cảm biến kích nổ M-REL Rơ le EFI chính FAN Quạt làm mát 14 Number of Engine revolutions signal and NE+ Tín hiệu số vòng quay động cơ Crankshaft position signal Number of Engine revolutions signal and NE- Cực âm tín hiệu số vòng quay động cơ Crankshaft position signal (minus) NSW Neutral Start Switching Tín hiệu công tắc tay số OX Oxy sensor Tín hiệu cảm biến Ôxy PIM Pressure intake manifold Tín hiệu áp suất đường ống nạp SP2 Vehicle Speed NO.2 Tín hiệu tốc độ xe Vehicle Speed NO.2 SP2- Cực âm của tín hiệu tốc độ xe Minus (-) STA Stater signal Tín hiệu khởi động STP Stop lamp switch signal Công tắc đèn phanh Test terminal, Engine TE1 Cực kiểm tra động cơ No 1 NO.1 Test terminal, Engine TE2 Cực kiểm tra động cơ No 2 NO.2 THA Thermo, Intake Air Tín hiệu nhiệt độ khí nạp THW Thermo, Water Tín hiệu nhiệt độ nước làm mát VCC Voltage Constant Nguồn 5 vôn VF Voltage Feedback Điện áp phản hồi VG Tín hiệu khối lượng khí nạp 15 “Check Engine” Warning W Đèn “check engine” Lamp VTA Voltage Throttle Angle cảm biến áp suất không khí 1 VTA2 Voltage Throttle Angle 2 cảm biến áp suất không khí 2 VPA Voltage Pedal Angle Tín hiệu cảm biến bàn đạp ga 1 VPA2 Voltage Pedal Angle2 Tín hiệu cảm biến bàn đạp ga 2 Voltage Controlled Pedal VCPA Nguồn cấp cho cảm biến bàn đạp ga Angle Voltage Controlled Pedal VCPA2 Nguyồn cấp cho cảm biến bàn đạp ga Angle2 EPA Engine Position Sensor Mát cấp cho bàn đạp ga EVG Electric Vane Gauge Mát bộ đo gió M+ Nguồn cấp cho motor bộ đo gió M- Mát cấp cho bộ đo gió 2. Bố trí mạch điện và đi đây điện bên trong hộp cầu chì. Kiểm tra và vệ sinh hộp cầu chì Hình 2.9: Vị trí role, cầu chì lên hộp cầu chì 16 Hình 2.10: mạch điện thực tế hộp cầu chì. Lắp đặt hộp cầu chí góc trái phía dưới mô hình để thuận tiện cho việc cấp nguồn từ accu Hình 2.11: Bố trí hộp cầu chì 2.
Gắn các cảm biến và các chi tiết khác lên mô hình. Kiểm tra, vệ sinh và làm mới các chi tiết Bố trí một cách hợp lý và logic nhất trên mô hình 17 Hình 2.