Ứng Dụng Mô Hình CORMIX Để Mô Phỏng Ô Nhiễm Nước Sông Thị Vải Từ Nguồn Thải Vedan

Nghiên cứu ứng dụng mô hình Cormix trong việc mô phỏng ô nhiễm nước sông Thị Vải, đánh giá nguồn thải Vedan và tác động môi trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2009

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

1.3. DANH MỤC KÍ HIỆU TOÁN HỌC

1.4. DANH MỤC BẢNG

1.5. DANH MỤC HÌNH ẢNH

1.6. TÓM TẮT LUẬN VĂN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

2. MỞ ĐẦU

2.1. Đặt vấn đề

2.2. Mục tiêu luận văn

2.3. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG THỊ VẢI

3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN SÔNG THỊ VẢI

3.1.1. Đặc điểm địa hình

3.1.2. Đặc điểm khí hậu

3.2. HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM SÔNG THỊ VẢI

3.2.1. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)

3.2.2. Nhu cầu oxy hóa học (COD)

3.3. TỔNG QUAN CÔNG TY VEDAN VIỆT NAM

3.3.1. Hiện trạng xả thải tại Vedan

3.3.2. Những sai phạm của Vedan

4. TỔNG QUAN MÔ HÌNH ĐƯỢC SỬ DỤNG

4.1. Định nghĩa mô hình và mô phỏng

4.2. Những lợi ích của mô hình

4.3. Vai trò và ý nghĩa của mô hình hóa trong quản lý

4.4. TỔNG QUAN MÔ HÌNH CORMIX

4.4.1. Mô hình mô phỏng thủy động lực học

4.4.2. Các công cụ hỗ trợ

4.4.3. Trình tự xử lý và cấu trúc hệ thống

5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TRONG CORMIX

5.1. Quá trình hòa trộn của dòng phun có xu hướng nổi

5.2. Tổng quát hình dạng các loại dòng thải

5.3. Tỉ lệ độ dài

5.4. Kiểu dòng chảy điển hình

5.5. Quá trình lan tỏa nổi

5.6. Khuếch tán thụ động

6. TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG PHẠM VI VÀ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA VEDAN

6.1. SƠ ĐỒ TIẾN HÀNH MÔ PHỎNG

6.2. THÔNG SỐ ĐẦU VÀO VÀ CÁC THIẾT LẬP CHO MÔ HÌNH

6.2.1. Dữ liệu nguồn thải

6.2.2. Dữ liệu sông Thị Vải

6.3. KỊCH BẢN MÔ PHỎNG

6.4. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

6.4.1. Vị trí xả 1

6.4.2. Vị trí xả 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình CORMIX trong ô nhiễm nước sông Thị Vải

Mô hình CORMIX là một công cụ mạnh mẽ trong việc mô phỏng và phân tích ô nhiễm nước sông Thị Vải, đặc biệt là từ nguồn thải Vedan. Mô hình này cho phép đánh giá sự pha loãng và lan tỏa của chất ô nhiễm trong môi trường nước. Việc áp dụng mô hình CORMIX giúp các nhà nghiên cứu và quản lý môi trường có cái nhìn rõ ràng hơn về tác động của các nguồn thải đến chất lượng nước sông Thị Vải.

1.1. Định nghĩa và nguyên lý hoạt động của mô hình CORMIX

Mô hình CORMIX được thiết kế để mô phỏng các dòng thải vào nguồn nước, giúp phân tích sự pha loãng và khuếch tán của chất ô nhiễm. Nguyên lý hoạt động của mô hình dựa trên các phương trình thủy động lực học, cho phép dự đoán hành vi của dòng thải trong các điều kiện khác nhau.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng mô hình CORMIX trong nghiên cứu ô nhiễm

Việc sử dụng mô hình CORMIX mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng dự đoán chính xác sự lan tỏa của ô nhiễm, hỗ trợ trong việc lập kế hoạch quản lý chất lượng nước, và cung cấp cơ sở khoa học cho các quyết định quản lý môi trường.

II. Vấn đề ô nhiễm nước sông Thị Vải từ nguồn thải Vedan

Ô nhiễm nước sông Thị Vải đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt là từ nguồn thải của công ty Vedan. Nguồn thải này chứa nhiều chất ô nhiễm, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe cộng đồng. Việc xác định rõ nguyên nhân và mức độ ô nhiễm là rất cần thiết để có biện pháp khắc phục hiệu quả.

2.1. Tình trạng ô nhiễm hiện tại của sông Thị Vải

Sông Thị Vải hiện đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng do lượng chất thải lớn từ các khu công nghiệp, đặc biệt là Vedan. Các chỉ số như BOD, COD và nồng độ amoni thường xuyên vượt ngưỡng cho phép, gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người.

2.2. Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước sông Thị Vải

Nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm nước sông Thị Vải là do việc xả thải không qua xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn từ các khu công nghiệp. Công ty Vedan là một trong những nguồn thải lớn nhất, với nhiều vi phạm trong việc xả thải.

III. Phương pháp mô phỏng ô nhiễm nước bằng mô hình CORMIX

Mô hình CORMIX được áp dụng để mô phỏng quá trình xả thải của Vedan vào sông Thị Vải. Phương pháp này cho phép phân tích chi tiết hành vi của dòng thải và đánh giá tác động của nó đến chất lượng nước. Việc mô phỏng giúp xác định các kịch bản khác nhau và đưa ra giải pháp quản lý hiệu quả.

3.1. Quy trình mô phỏng ô nhiễm nước bằng CORMIX

Quy trình mô phỏng bao gồm việc thu thập dữ liệu về nguồn thải, điều kiện thủy văn và địa hình. Sau đó, các thông số này được nhập vào mô hình CORMIX để thực hiện các tính toán và phân tích.

3.2. Các kịch bản mô phỏng khác nhau trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã thực hiện nhiều kịch bản mô phỏng khác nhau để đánh giá tác động của các mức độ xả thải khác nhau từ Vedan. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong mức độ ô nhiễm và khả năng tự làm sạch của sông.

IV. Kết quả mô phỏng và ứng dụng thực tiễn

Kết quả từ mô phỏng cho thấy mức độ ô nhiễm nước sông Thị Vải phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm lưu lượng xả thải và điều kiện thủy văn. Những thông tin này có thể được sử dụng để cải thiện quản lý chất lượng nước và bảo vệ môi trường.

4.1. Phân tích kết quả mô phỏng ô nhiễm nước

Kết quả mô phỏng cho thấy rằng nồng độ ô nhiễm tại các vị trí khác nhau trên sông Thị Vải có sự chênh lệch lớn. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm hiệu quả hơn.

4.2. Ứng dụng kết quả mô phỏng vào quản lý môi trường

Kết quả từ mô phỏng có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách quản lý chất lượng nước, từ đó giảm thiểu tác động của ô nhiễm đến sức khỏe cộng đồng và môi trường.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Mô hình CORMIX đã chứng minh được hiệu quả trong việc mô phỏng ô nhiễm nước sông Thị Vải từ nguồn thải Vedan. Việc áp dụng mô hình này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình trạng ô nhiễm mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến mô hình để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu thực tiễn.

5.1. Tóm tắt những phát hiện chính từ nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng ô nhiễm nước sông Thị Vải chủ yếu do nguồn thải từ Vedan, với các chỉ số ô nhiễm vượt ngưỡng cho phép. Mô hình CORMIX đã giúp phân tích và dự đoán hành vi của dòng thải.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các tác động lâu dài của ô nhiễm nước và phát triển các mô hình tiên tiến hơn để cải thiện khả năng dự đoán và quản lý ô nhiễm nước.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Sau gần 20 năm thực hiện chủ trương xây dựng và phát triển khu công nghiệp (KCN), cả nước hiện đã có gần 140 KCN phân bố trên khắp các tỉnh thành, thu hút trên một triệu lao động trực tiếp và gián tiếp, đẩy nhanh phát triển kinh tế xã hội. Bên cạnh những thành quả to lớn thì việc xây dựng và phát triển KCN mạnh mẽ trong thời gian qua đã gây nên nh ững ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường. Việc xả nước thải trực tiếp ra các con sông lớn ngày càng nghiêm trọng hơn và gây tổn hại không nhỏ đến nguồn nước mặt. Các cơ quan quản lý hiện nay đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong công tác kiểm soát việc xả thải, ta hầu như chưa có biện pháp quy hoạch xả thải nào để giảm gánh nặng cho nguồn tiếp nhận.

Từ nguyên nhân trên, một số doanh nghiệp đã lén lút xả thải, thậm chí thải nước thải chưa qua xử lý. Nếu tình trạng này vẫn tiếp diễn thì sẽ có lúc khả năng tự làm sạch của sông sẽ mất đi, gây ảnh hưởng tới nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho con người. Do đó vấn đề cấp thiết hiện nay là ta phải có những nghiên cứu đi sâu vào vấn đề xả thải của các KCN từ đó có kế hoạch để bảo về nguồn nước mặt. Sử dụng mô hình đ ể mô phỏng quá trình xả thải trở nên ngày càng phổ biến bới tính chính xác cao và phạm vi nghiên cứu rộng.

Mỗi phần mềm đều có ưu điểm và nhược điểm khác nhau, tuy nhiên có một điểm chung là các phần mềm trên chưa tính đến các đặc điểm hình học tại nguồn xả cũng như ảnh hưởng của thủy triều. Lấp đầy những ưu điểm đó có thể nhắc tới hệ thống mô hình CORMIX. CORMIX là một hệ thống phần mềm toàn diện dùng cho việc phân tích, dự báo, và lên kế hoạch pha loãng nước thải từ việc xả thải vào nguồn nước mặt. Với những lý do đó, luận văn “Nghiên cứu ứng dụng CORMIX mô phỏng diễn biến ô nhiễm sông Thị Vải theo các kịch bản khác nhau – Xét nguồn thải Vedan” sẽ cung cấp một số cơ sở lý luận khoa học góp phần vào công tác bảo vệ nguồn nước mặt.

Mục tiêu luận văn Ứng dụng phần mềm CORMIX đánh giá phạm vi và mức độ ảnh hưởng xả thải trái phép của công ty Vedan Việt Nam đối với sông Thị Vải. Phạm vi nghiên cứu Mô phỏng hành vi xả thải trái phép của công ty Vedan Việt Nam, bao gồm cống thải ngầm tại cảng số 1 và cảng số 2. Chỉ tiêu mô phỏng là BOD. Thời gian xét từ 1/9/2008 đến 7/9/2008.

Phạm vi mô phỏng: 4000m xuôi theo hạ lưu và 2000m lên thượng nguồn 1 4. Nội dung nghiên cứu Để thực hiện các mục tiêu đặt ra, đề tài thực hiện các nội dung sau: - Thu thập thông tin: Tổng quan các dữ liệu quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải từ năm 2006 đến nay. - Thu thập dữ liệu: Tìm hiểu về vị trí đặt cống thải của công ty Vedan Việt Nam, các bồn chứa nước thải. Dữ liệu về thời gian xả thải cũng như n ồng độ các chất ô nhiễm.

Tìm hiểu điều kiện tự nhiên sông Thị Vải: dữ liệu mực nước trong thời gian từ 1/9/2008 đến 7/9/2008, dữ liệu địa hình tại khu vực xả thải. - Tìm hiểu cơ sở phương pháp luận của mô hình - Ứng dụng mô hình CORMIX mô phỏng quá trình xả thải lén của Vedan vào sông Thị Vải 5. Phương pháp nghiên cứu • Phương pháp khảo sát: Thu thập thông tin về điều kiện môi trường lưu vực sông Thị Vải Tìm hiểu hiện trạng xả thải tại công ty Vedan Việt Nam ra lưu vực sông Thị Vải 2 • Phương pháp tổng hợp tài liệu: Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã có từ những báo cáo tổng hợp, kết quả quan trắc diễn biến ô nhiễm nước sông Thị Vải. đúc kết các thông tin tin cậy để rút ra những diễn biến của việc thay đổi chất lượng nước do các tác động của nước thải.

• Phương pháp mô hình hóa : Ứng dụng mô hình CORMIX v6.0 GTD để mô phỏng sự pha loãng tại 2 cống xả ngầm của công ty Vedan Việt Nam ra lưu vực sông Thị Vải. • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Phương pháp này được thực hiện bằng cách theo sát các chỉ dẫn của các chuyên gia thiết lập quy hoạch chi tiết, cán bộ hướng dẫn nghiên cứu, tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ đầu ngành, các ngành quản lý. • Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý các số liệu thu thập được bằng EXCEL,WORD. Xử lý bản đồ bằng MAPINFO.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Ý nghĩa khoa học: Ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin mô phỏng và đánh giá đối tượng nghiên cứu, cụ thể trong đề tài này là 2 cống xả ngầm của công ty Vedan Việt Nam Ý nghĩa thực tiễn: Mô phỏng quá trình xả thải lén của công ty Vedan Vtrên lưu vực sông Thị Vải. Giúp ta xác định được đặc điểm và cách di chuyển của dòng thải trong môi trường không ổn định. Trong tương lai có thể ứng dụng mô hình này trong việc quy hoạch quản lý việc xả thải vào sông Thị Vải, góp phần phục vụ sự phát triển bền vững kinh tế-xã hội trên lưu vực. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG THỊ VẢI 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN SÔNG THỊ VẢI 1.1 Đặc điểm địa hình Sông Thị Vải bắt nguồn từ vị trí 10o28’ Bắc, 107o14’ đông và cửa sông nằm ở vị trí 10028’Bắc, 107o Đông.

Sông Thị Vải có chiều dài khoảng 76 km, cao độ nguồn là 265m chảy qua địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Đồng Nai với diện tích lưu vực đến ngã ba (hợp lưu) sông Gò Gia – Thị Vải là 494 km2, chảy tiếp vào sông Cái Mép (thuộc địa phận Tp.HCM và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) và đổ ra Biển Đông tại Vịnh Gành Rái. Phía thượng lưu gồm suối Cả và suối Le. Suối Cả có chiều dài 41 km, diện tích lưu vực 185 km2; suối Le có chiều dài 19 km, diện tích lưu vực 85 km2.2 Đặc điểm khí hậu Sông Thị Vải nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa. Một năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.1 Nhiệt độ không khí Nhiệt độ trung bình năm tương đ ối cao và ít biến động qua các tháng trong năm.

Nhiệt độ trung bình năm kho ảng 26 – 28oC. Nhiệt độ cao nhất từ 33 – 36oC. Nhiệt độ thấp nhất từ 18 – 21oC.2 Độ ẩm không khí Độ ẩm tương đối trung bình cả năm là 78 – 80%. Độ ẩm tường đối thấp nhất là từ 33 – 51%.

Độ ẩm cực đại là 97 – 100%. Trong ngày độ ẩm không khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ, thấp nhất vào lúc 13 – 14h, cao nhất vào lúc 7h.3 Lượng mưa Lượng mưa bình quân t ừ 1244 – 1971 mm/năm đo được vào năm 2008 tại trạm khí tượng thủy văn Vũng Tàu. Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) chiếm trên 80% tổng lượng mưa. Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 7 – 9, lượng mưa trung bình tháng hơn 180 mm.

Các tháng có lư ợng mưa trung bình th ấp nhất là vào tháng 1-3, lượng mưa không quá 15 mm.4 Chế độ gió Chế độ gió khu vực cũng chịu ảnh hưởng theo mùa mưa và mùa khô. Các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, gió có hướng Tây Nam, Tây – Tây Nam mang theo nhiều hơi nước và gây mưa nhiều. Tốc độ gió mạnh nhất có thể đạt đến 25 – 30 m/s. Các tháng mùa khô xuất hiện gió Động, Đông Bắc mang ít hơi nước.

Tốc độ trung bình khoảng 10 – 12 m/s. Hướng gió chuyển tiếp giữa 2 mùa là hướng Đông – Đông Nam.5 Chế độ dòng chảy – Thủy triều Sông Thị Vải có dòng chảy vào hướng Bắc – Tây Bắc, dòng chảy ra hướng Nam – Đông Nam. Tần suất xuất hiện hướng chảy vào và chảy ra gần xấp xỉ nhau (từ 31% đến 56%). Riêng tại cảng Thị Vải dòng chảy vào có hướng Đông Bắc và dòng chảy ra có hướng Tây Nam, vận tốc cực đại 133 cm/s (triều rút) và 98cm/s (triều cường).

Sông Thị Vải ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông nên dòng chảy có bốn lần thay đổi trong ngày, triều trong sông Thị Vải có cường suất lớn nhưng do dòng ch ảy thay đổi nhiều nên chất lượng nước phía sâu trong thượng nguồn chịu ảnh hưởng triều không đáng kể. Lưu lượng nước cực đại khi triều rút là 3400 m3/s. Lưu lượng nước cực đại khi triều lên là 2300 m3/s. Sông Thị Vải là sông nước mặn, khá rộng và sâu, có thể coi như là một vịnh hẹp ăn sâu trong đất liền.

Dựa theo độ mặn có thể chia Thị Vải thành 2 vùng: - Từ cửa Cái Mép tới cảng Phú Mỹ: độ mặn >18‰ thuộc loại lợ mặn - Từ cảng Phú Mỹ tới Long Thọ: độ mặn < 18‰ thuộc loại lợ vừa Việc phân loại theo độ mặn được dựa trên một số cách phân loại của Zernov (1936) và Constantinov (1967): Bảng 1-1 Phân loại nước theo độ mặn Zernov Constantinov (1936) (1967) Nước ngọt < 0,5‰ < 0,5‰ Nước lợ 0,5 – 16‰ 0,5 – 30‰ - Lợ nhạt 0,5 – 5‰ - Lợ vừa 5 – 18‰ - Lợ mặn 18 -30‰ 5 Nước mặn 16 – 42‰ 30 - 40‰ Quá mặn > 42‰ 1.2 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM SÔNG THỊ VẢI Lưu vực sông Thị Vải chiến diện tích khoảng 120 km2 gồm 3 tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Tp.Hồ Chí Minh. Trong đó, huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu gồm 2 xã Mỹ Xuân, Phước Hòa và thị trấn Phú Mỹ. Huyện Long Thành và Nhơn Trạch thuộc tỉnh Đồng Nai gồm 3 xã Ph ư ớc Thái, Long Thọ, Phước An. Huyện Cần Giờ thuộc Tp.Hồ Chí Minh có xã Thạnh An.

Bảng 1-2 Các KCN trên lưu vực sông Thị Vải Diện tích Tổng lượng nước Huyện KCN (ha) thải (m3/ngàyđêm) KCN Nhơn Trạch 1 430 KCN Nhơn Trạch 2 350 Nhơn Trạch KCN Nhơn Trạch 3 240 21877 KCN Nhơn Trạch 5 302 Vedan 120 Long Thành Gò Dầu 220 Mỹ Xuân A 300 Mỹ Xuân A2 370 Tân Thành Mỹ Xuân B 222 11390 Phú Mỹ 1 954 Cái Mép 660 (Nguồn: Báo cáo giám sát chất lượng môi trường nước sông Thị Vải – Cái Mép năm 2008, Chi cục Bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ