CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu trong nước Tại Việt Nam, qua quá trình tìm hiểu, có hai bài nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến tính kịp thời của việc công bố thông tin báo cáo tài chính. Một là bài báo nghiên cứu của Đặng Đình Tân về các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên báo cáo tài chính của 120 công ty niêm yết tại Việt Nam trong 2 năm 2010 và 2011 được đăng trên tạp chí Công nghệ ngân hàng (tháng 3/2013). Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về tính kịp thời giữa loại báo cáo tài chính riêng lẻ và báo cáo tài chính hợp nhất.
Ngoài ra, kết quả cũng đưa ra được không có sự liên hệ giữa báo cáo tài chính giữa tính kịp thời của việc công bố BCTC với loại kiểm toán viên. Hai là luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn An Nhiên (tháng 11/2013) cũng nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính kịp thời của việc công bố thông tin báo cáo tài chính của 173 công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2012. Kết quả phân tích cho tháy rằng các nhân tố như loại báo cáo tài chính hợp nhất, loại ý kiến kiểm toán, lợi nhuận kinh doanh có tác động đến tính kịp thời của thông tin trên báo cáo tài chính. Trong khi đó, quy mô công ty, công ty kiểm toán không tác động đến tính kịp thời của việc công bố thông tin báo cáo tài chính.
Các nghiên cứu nước ngoài 1. Nghiên cứu của Khalid Alkhatib và Qais Marji (2012) Việc hoàn tất báo cáo kiểm toán là một nhân tố quan trọng trong việc xác định tính kịp thời của việc công bố thông tin báo cáo tài chính năm. Vì vậy, các tác giả tập trung nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của các báo cáo kiểm toán của 137 công ty niêm yết ở thị trường chứng khoán Jordan năm 2010. Nghiên cứu đã kết luận rằng tỷ số sinh lời, loại công ty kiểm toán và quy mô công ty ở các công ty dịch vụ không có liên quan đến tính kịp thời trong kiểm toán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 trong khi đòn bẩy tài chính lại có mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng với tính kịp thời của kiểm toán.
Ngoài ra, kết quả còn cho thấy các công ty trong lĩnh vực công nghiệp thì tỷ số sinh lời, loại công ty kiểm toán, quy mô công ty và đòn bẩy tài chính đều không ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo kiểm toán. Mô hình hồi quy tuyến tính được các tác giả dùng trong nghiên cứu để đánh giá mối quan hệ giữa tính kịp thời và các biến giải thích như sau: DELAYDAYS = β0 + β1 Audit Type + β2 Lev. Trong đó: Biến Giải thích Đo lường Số ngày chênh lệch giữa ngày Số ngày hoàn tất báo cáo Delay days kết thúc niên độ đến ngày ký kiểm toán báo cáo kiểm toán Được đo bằng 1 nếu là công ty Audit Type Loại công ty kiểm toán liên kết quốc tế; còn lại là 0. Được tính bằng tổng tài sản Lev.
Đòn bẩy tài chính trên tổng nợ Bằng lợi nhuận trên tổng tài Prof. Khả năng sinh lời sản Bằng tổng tài sản tại thời điểm Size Quy mô công ty kết thúc niên độ Bằng 1 nếu là công ty sản xuất Ind. Lĩnh vực hoạt động công nghiệp và bằng 0 nếu là công ty dịch vụ 1. Nghiên cứu của Robert H.
Ashton và cộng sự (1989) Nhóm tác giả đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn tất báo cáo kiểm toán (audit delay) để xác định tính kịp thời trong việc công bố báo cáo tài chính. Mô hình về tính kịp thời đã được thực hiện dựa trên 465 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Canada từ năm 1977 – 1982. Mặc dù rất nhiều biến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 được đưa vào mô hình đều có ý nghĩa thống kê nhưng tỷ lệ biến đổi của tiến độ hoàn tất báo cáo kiểm toán được giải thích bởi các biến là rất thấp. Kết quả cho thấy rằng các biến có mối quan hệ nhất quán với tiến độ hoàn tất báo cáo kiểm toán trong 6 năm là loại kiểm toán viên, lĩnh vực hoạt động, sự xuất hiện các sự kiện đặc biệt và dấu hiệu của thu nhập ròng.
Mô hình về tính kịp thời trong việc hoàn tất báo cáo kiểm toán được tác giả đưa vào mô hình nghiên cứu để giải thích mối quan hệ giữa tính kịp thời trong tiến độ báo cáo kiểm toán và các nhân tố (quy mô công ty, phân loại lĩnh vực hoạt động, tháng kết thúc năm tài chính, công ty kiểm toán, dấu hiệu thu nhập ròng, các sự kiện đặc biệt, các khoản tiềm tàng và loại ý kiến kiểm toán) như sau: DLYi,t = β0 + β1 ASTi,t + β2 INDi,t + β3 MONi,t + β4 AUDi,t + β5 LOSSi,t + β6 EXTRi,t + β7 CTNGi,t + β8 OPINi,t + ε. Trong đó: Ký hiệu Tên biến Đo lường Bằng số ngày chênh lệch Tiến độ hoàn tất báo cáo DLY (audit delay) giữa ngày kết thúc niên độ và kiểm toán ngày ký báo cáo kiểm toán. AST (Company size) Quy mô công ty Được đo bằng tổng tài sản Bằng 1 nếu thuộc công ty IND (Industry Phân loại lĩnh vực hoạt dịch vụ tài chính, các loại classification) động khác bằng 0. Bằng 1 nếu năm tài chính kết Tháng kết thúc năm tài MON (Year-end) thúc vào tháng 12 hoặc tháng chính 1; còn lại là bằng 0.
Bằng 1 nếu công ty kiểm AUD (Auditor) Loại công ty kiểm toán toán thuộc Big 9; trường hợp khác bằng 0. LOSS (Sign of net Dấu hiệu thu nhập thuần Bằng 1 nếu thu nhập là lỗ, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Ký hiệu Tên biến Đo lường income) ngược lại bằng 0. Bằng 1 nếu các trường hợp đặc biệt được khai báo trên EXTR Các trường hợp đặc biệt báo cáo tài chính, ngược lại bằng 0. Bằng 1 nếu các khoản dự phòng được công bố trên báo CTNG Các khoản dự phòng cáo tài chính, ngược lại bằng 0.
Bằng 1 nếu ý kiển kiểm toán thuộc loại ý kiến chấp nhận OPIN Ý kiến kiểm toán toàn phần, các trường hợp còn lại bằng 0. Nghiên cứu của Stephen Owusu-Anahsa và Stergios Leventis (2006) Bài nghiên cứu đã đưa ra kết quả nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc công bố báo cáo tài chính của 95 công ty phi tài chính được niêm yết trên thị trường chứng khoán Hy Lạp. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các doanh nghiệp có quy mô lớn, công ty dịch vụ và các công ty được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán thuộc Big 5 thì có thời gian công bố báo cáo tài chính ngắn hơn. Ngoài ra, bài nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các công ty thuộc lĩnh vực xây dựng với ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần và những doanh nghiệp có cổ phần được nắm giữ trực tiếp và gián tiếp bởi những người trong doanh nghiệp thì sẽ không công bố báo cáo tài chính đúng hạn.
FRLT = γ1 + γ2 SIZE + γ3 GEAR + γ4 EQOS + γ5 RMAK + γ6 AUDT + γ7-8 INDT + ε Trong đó: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Ký hiệu Tên biến Đo lường Số ngày giữa ngày kết thúc Thời hạn công bố báo FLRT niên độ và ngày ký báo cáo cáo tài chính kiểm toán. Logarit tổng tại sản tại ngày SIZE Quy mô công ty kết thúc niên độ. Tổng nợ dài hạn trên tổng tài GEAR Đòn bẩy tài chính sản Tỷ lệ cổ phần được nắm giữ Cổ phần nắm giữ bên trực tiếp và gián tiếp bởi EQOS trong doanh nghiệp những người trong doanh nghiệp. Số lượng điểm nhấn mạnh RMAK Ý kiến kiểm toán trong báo cáo kiểm toán Nếu công ty kiểm toán thuộc AUDT Loại kiểm toán viên Big 5 thì bằng 1, còn lại bằng 0.
Nếu là công ty thuộc nhóm ngành dịch vụ được xác định là 1, thuộc nhóm ngành xây INDT Lĩnh vực hoạt động dựng là 0. Nhóm ngành sản xuất không được đưa vào mô hình vì nhóm này được xem là nhóm cơ bản. Nghiên cứu của Amr Ezat và Ahmed El-Masry (2008) Bài báo tập trung nghiên cứu các nhân tố chính ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc công bố thông tin báo cáo tài chính qua mạng (corporate internet reporting) của 50 doanh nghiệp niêm yết ở Ai Cập năm 2006. Kết quả nghiên cứu cho thấy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 rằng có mối quan hệ giữa tính kịp thời của việc công bố thông tin qua mạng và quy mô công ty, lĩnh vực hoạt động, tính thanh khoản, cơ cấu cổ đông, thành phần ban quản trị và quy mô bản quản trị.
Cụ thể là, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ có quy mô lớn, tỷ lệ thanh khoản cao, thành phần hội đông quản trị độc lập với doanh nghiệp cao và số lượng thành viên trong hội đồng quản trị nhiều thì sẽ công bố thông tin báo cáo tài chính qua mạng kịp thời hơn. Dữ liệu các tác giả thu thập dựa trên sự chọ lựa các biến độc lập trong mô hình hồi quy đa biến dưới đây: TIDIi = β0 + β1 Size + β2 Type + β3 Prof + β4 Lev + β5 Liq + β6 Issue + β7 Owner + β8 B Comp + β9 Duality + β8 B Size + ε. Trong đó: Ký hiệu Tên biến Đo lường Các tác giả đã thiết kế 1 danh sách bao gồm 11 lựa chọn Tính kịp thời của việc gửi cho các doanh nghiệp để TIDI công bố báo cáo tài khảo sát. Được đo bằng 1 nếu chính qua mạng 1 trong các lựa chọn được tìm thấy trên website của công ty, ngược lại bằng 0.
Bằng logarit giá trị thị trường Size Quy mô công ty của vốn tại ngày 31/12/2006 Bằng 1 nếu công ty năm trong lĩnh vực sản xuất công Type Lĩnh vực hoạt động nghiệp và bằng 0 nếu công ty thuộc lĩnh vực dịch vụ. Được đo bằng tỷ số lợi nhuần Prof Khả năng sinh lời ròng trên tổng nguồn vốn (ROE). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Ký hiệu Tên biến Đo lường Được đo bằng tỷ số nợ phải Lev Đòn bẩy tài chính trả trên nguồn vốn. Được đo bằng tỷ số tài sản Liq Tính thanh khoản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn.
Bằng 1 nếu công ty có phát Issue Phát hành cổ phiếu hành cổ phiếu trong năm 2006, ngược lại là 0. Được đo bằng tỷ lệ cổ phiếu Owner Cơ cấu chủ sở hữu tự do chuyển đổi.