Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ địa lí học với đề tài "Mạng lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Đinh Thị Thùy Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Viết Thịnh, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 (Mã số chuyên ngành: 62 31 05 01).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quy mô lớn của Việt Nam. Trong tiến trình phát triển, áp lực gia tăng dân số nhanh kết hợp với quỹ đất đô thị không tăng đã tạo ra áp lực đối với hạ tầng cơ sở trường lớp, dẫn tới thực trạng học sinh đúng tuyến thiếu chỗ học. Việc triển khai quy hoạch mạng lưới trường học tại địa phương diễn ra với tốc độ chậm, chưa theo kịp tốc độ gia tăng dân số và đô thị hóa. Cùng lúc đó, tình trạng phân bố trường học bộc lộ những điểm chưa cân đối: có nơi thiếu trường, nơi tập trung mật độ cao; một số trường chịu quá tải sĩ số trong khi cơ sở khác thiếu học sinh; xuất hiện tình trạng phụ huynh học sinh tìm cách chọn trường, chạy lớp vượt tuyến vì tâm lý mong muốn tiếp cận các trường điểm và trường đạt chuẩn quốc gia. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về mạng lưới trường phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh từ góc độ địa lí dịch vụ (coi giáo dục là một ngành dịch vụ đặc thù), kết hợp phân tích không gian bằng hệ thông tin địa lí (GIS) để đánh giá mối tương quan giữa phân bố dân cư, gia tăng cơ học và phân bố cơ sở trường học.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Phân tích thực trạng mạng lưới các trường phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh từ góc độ địa lí dịch vụ, coi giáo dục là một ngành dịch vụ đặc biệt.
- Đưa ra những giải pháp góp phần hoàn thiện mạng lưới các trường phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh trong những thập kỷ tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số theo văn bản gồm ba nhiệm vụ:
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về địa lí dịch vụ áp dụng cho dịch vụ giáo dục và mạng lưới trường học phổ thông.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục và mạng lưới trường học; đồng thời làm rõ thực trạng phát triển giáo dục phổ thông và thực trạng mạng lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất những giải pháp để góp phần hoàn thiện mạng lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Phạm vi không gian (lãnh thổ): Toàn bộ 24 quận, huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm nghiên cứu.
- Phạm vi thời gian: Tập trung chủ yếu vào giai đoạn 5 năm từ năm học 2013-2014 đến năm học 2017-2018; đồng thời sử dụng các chuỗi số liệu thống kê dân số và kinh tế - xã hội giai đoạn trước đó (2001-2017, các mốc Tổng điều tra dân số năm 1999 và năm 2009) để đối sánh tiến trình biến động.
- Phạm vi nội dung: Phân bố các trường phổ thông trên địa bàn các quận, huyện trong tương quan với nhu cầu học tập của học sinh; các nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến hiệu quả tổ chức mạng lưới; các định hướng và giải pháp quy hoạch mạng lưới trường học ở tầm vĩ mô.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành các mảng nghiên cứu quốc tế và trong nước:
Về các nghiên cứu quốc tế:
- Nhóm triết lý giáo dục và giáo dục học so sánh: Luận án dẫn xuất công trình Democracy and Education của John Dewey (1916) về triết lý giáo dục trải nghiệm và gắn kết xã hội; nghiên cứu của Briseid O. và Caillods F. (2004) về các xu hướng giáo dục trung học ở các nước OECD và bài học cho các nước đang phát triển; công trình do Phillip Hughes chủ biên (2006) về giáo dục trung học khu vực Châu Á - Thái Bình Dương gắn với vai trò của cộng đồng, đồng thời viện dẫn nhận định của Robert Putnam (2000) trong cuốn Bowling Alone về vốn xã hội và sự thành công trong giáo dục.
- Nhóm giáo dục và phát triển kinh tế: Các nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (World Bank), tiêu biểu là công trình của Jamison D.T. và cộng sự (1982) tại Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc; công trình của Lau L. và Jamison D.T. (1991) ứng dụng hàm sản xuất gộp trên số liệu của 58 quốc gia đang phát triển; nghiên cứu của Wadi D. Haddad, Martin Carnoy, R. Rinaldi và Omporn Regel (1990) về các ưu tiên đầu tư giáo dục; bài báo của Psacharopoulos G. (2004) tính toán tỷ suất lợi nhuận cá nhân và lợi nhuận xã hội của đầu tư giáo dục theo các bậc học và nhóm thu nhập quốc gia.
- Nhóm địa lí giáo dục: Nghiên cứu của Colin Brocks (2013) về mối liên hệ giữa giáo dục học so sánh và nhân tố địa lí, nhấn mạnh tính chất không gian và sự bất bình đẳng không gian trong cung cấp dịch vụ giáo dục; công trình do I.F. Goodson chủ biên (2004) Social Geographies of Educational Change về địa lí xã hội của sự biến đổi giáo dục; các nghiên cứu giáo dục đô thị của Donna Adair Breault và Louise Anderson Allen (2008), Richard C. Hunter và Frank Brown (2003) tại các thành phố của Hoa Kỳ dưới sức ép gia tăng dân nhập cư và cơ chế hành chính.
- Nhóm phân tích không gian và mạng lưới trường học: Các ứng dụng phân tích phân bố (location analysis) và phân tích mạng lưới (network analysis) trong GIS; nghiên cứu về mạng lưới trường học của Rosalyn Black (2008) tại Australia; công trình của Mal Lee và Glenn Finger (2010) về cộng đồng trường học kết nối; nghiên cứu của Priscilla Wohlstetter, Courtney L. Malloy và cộng sự về mạng lưới cải cách trường học tại Anh.
- Nhóm dịch vụ giáo dục và kinh tế học chọn trường: Cuốn sách của Frederick P. Stutz và Barney Warf (2012) về địa lí kinh tế dịch vụ; lý thuyết marketing dịch vụ của K. Douglas Hoffman và John E.G. Bateson; các nghiên cứu về hành vi lựa chọn trường học của Caroline M. Hoxby (2003), Herbert J. Walberg (2007), Philip Woods, Carl Bagley và Ron Glatter (1998).
Về các nghiên cứu trong nước:
- Nhóm chiến lược phát triển giáo dục: Công trình của Phạm Minh Hạc (1999) về giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI; nghiên cứu của Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức; các nghiên cứu về quy hoạch và dự báo tài chính giáo dục của Đỗ Văn Chấn (1999), Nguyễn Đông Hanh, Nguyễn Công Giáp.
- Nhóm lịch sử giáo dục và giáo dục học so sánh: Đề tài cấp Nhà nước của Nguyễn Hải Kế và cộng sự về giáo dục Thăng Long - Hà Nội; các nghiên cứu chuyên đề của Nguyễn Lộc, Đào Thái Lai, Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Thị Hồng Vân, Bùi Đức Thiệp; nghiên cứu của Nguyễn Thị Hạnh về xu thế giáo dục tiểu học quốc tế; nghiên cứu của Jonathan D. London (2011) về nguồn gốc lịch sử và xu hướng giáo dục Việt Nam.
- Nhóm tiếp cận dịch vụ và hiệu quả giáo dục: Các ấn phẩm Khảo sát mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê; Báo cáo phát triển con người quốc gia qua các năm 2001, 2011, 2015; nghiên cứu về lưu ban, bỏ học của Lê Thúc Đức và Trần Ngô Minh Tâm; nghiên cứu tỷ suất lợi nhuận đầu tư giáo dục của Nguyễn Đức Thành (2004) và báo cáo của Ngân hàng Thế giới (Harry Anthony Patrinos, Phạm Vũ Thắng, Nguyễn Đức Thành, 2018).
- Nhóm nghiên cứu trực tiếp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Nghiên cứu của Nguyễn Kim Hồng (1995) về tương quan phát triển dân số và giáo dục tại thành phố; chuyên đề của Dương Kiều Linh (2007) về thực trạng và xu hướng phát triển hệ thống giáo dục ngoài công lập.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về dân số, quản lý giáo dục hoặc tài chính giáo dục, song việc tiếp cận mạng lưới trường học phổ thông dưới lăng kính địa lí dịch vụ tại một đô thị đặc biệt như Thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa được giải quyết thấu đáo. Luận án xác lập vị trí nghiên cứu bằng việc tích hợp cơ sở dữ liệu GIS về tọa độ vị trí thực tế của các trường, kết hợp phân tích số liệu biến động dân số - di cư cấp phường/xã, khảo sát mức độ hài lòng của phụ huynh, học sinh và xem xét cơ chế phân cấp quản lý nhằm đưa ra luận cứ tổ chức không gian mạng lưới trường học phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung nghiên cứu dựa trên 5 quan điểm khoa học địa lí:
- Quan điểm tổng hợp: Xem xét mối quan hệ hữu cơ đa chiều giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, biến động dân cư với việc hình thành và phát triển mạng lưới trường lớp.
- Quan điểm lịch sử, viễn cảnh: Đặt quá trình phát triển giáo dục trong tiến trình lịch sử đô thị hơn 300 năm của Thành phố Hồ Chí Minh để nhận diện quy luật quá khứ, đánh giá hiện trạng và dự báo xu hướng tương lai.
- Quan điểm lãnh thổ: Khảo sát sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, mật độ dân số, hạ tầng và mạng lưới trường học giữa 24 quận, huyện (nội thành phát triển, nội thành mới và ngoại thành).
- Quan điểm hệ thống: Đặt hệ thống trường phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh trong mối tương tác giữa các cấp học, giữa các loại hình công lập - ngoài công lập, và trong mối liên kết vùng với Đông Nam Bộ và cả nước.
- Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Đảm bảo việc phát triển cơ sở vật chất giáo dục không gây áp lực tiêu cực lên môi trường đô thị, hài hòa với cấu trúc dân sinh.
Về khung lý thuyết chuyên ngành: Luận án vận dụng lý thuyết địa lí dịch vụ, phân định giáo dục phổ thông trong cơ cấu ngành dịch vụ. Luận án phân tích sự chuyển dịch từ hệ thống cân đối kinh tế quốc dân (MPS) trước năm 1993 sang hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), công nhận dịch vụ giáo dục đóng góp vào giá trị gia tăng của nền kinh tế. Luận án sử dụng các khung phân loại của Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) thuộc WTO (bao gồm 4 phương thức cung ứng dịch vụ: cung ứng qua biên giới, tiêu dùng ngoài lãnh thổ, hiện diện thương mại, hiện diện thể nhân; và 5 phân ngành giáo dục: tiểu học, trung học, đại học, giáo dục người lớn, dịch vụ giáo dục khác). Luận án xác lập các đặc điểm của sản phẩm dịch vụ giáo dục gồm: tính phi vật thể, tính không thể phân chia (sản xuất và tiêu dùng đồng thời), tính đa tạp, khó định giá và tính không tàng trữ được; đồng thời phân tích hành vi của người sử dụng dịch vụ qua 3 giai đoạn: trước khi sử dụng, trong quá trình thụ hưởng và đánh giá sau khi sử dụng. Luận án đối chiếu các căn cứ pháp lý then chốt gồm Luật Giáo dục 2005, Luật sửa đổi 2009, Luật Giáo dục 2019, Nghị định số 75/2006/NĐ-CP, Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 88/2014/QH13, Quyết định số 404/QĐ-TTg, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT và Quyết định số 02/2003/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện kết hợp giữa định lượng và định tính:
- Phương pháp tổng quan (hồi cứu) tài liệu: Phân tích các nguồn văn bản pháp quy, lý thuyết giáo dục, tài liệu kinh tế dịch vụ và các công trình khoa học đã công bố.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý chuỗi số liệu từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở các năm 1999, 2009 và số liệu thường niên giai đoạn 2001-2017. Xử lý thống kê mô tả, tính toán các chỉ tiêu phái sinh bằng phần mềm IBM SPSS 20.
- Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lí (GIS): Xác định tọa độ định vị của các trường học thông qua Google Earth và Wikimapia, kết hợp đối soát thực địa. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian gồm 1.021 đơn vị trường học với các trường thông tin: Quận/huyện, Phường/xã, Tên trường, Loại hình (Tiểu học, THCS, THPT, liên cấp), Longitude_X, Latitude_Y, Ghi chú loại hình sở hữu (Công lập, Ngoài công lập). Sử dụng phần mềm MapInfo phiên bản 10.5, MapInfo 15 và ArcGIS 10.1 để xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề về mạng lưới trường học, bản đồ phân bố gia tăng dân số, bản đồ điểm nóng nhập cư và vùng phục vụ dịch vụ.
- Phương pháp thực địa và điều tra xã hội học: Thực hiện quan sát thực địa tại các địa bàn quận, huyện. Tiến hành điều tra bằng bảng hỏi bán cấu trúc trong tháng 4 và tháng 5 năm 2019 đối với hai nhóm đối tượng: phụ huynh học sinh và học sinh. Phiếu điều tra gồm các câu hỏi đóng và mở tập trung vào tiêu chí chọn trường, khoảng cách và thời gian di chuyển, đánh giá cơ sở vật chất và mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ giáo dục. Dữ liệu khảo sát được làm sạch và phân tích trên phần mềm IBM SPSS 20.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu trực tiếp các chuyên gia giáo dục, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục địa phương bằng câu hỏi mở về các vấn đề tuyển sinh, áp lực trường lớp ở địa bàn tập trung dân nhập cư và định hướng quy hoạch.
- Phương pháp dự báo: Áp dụng phương pháp ngoại suy xu thế kết hợp các giả định định lượng về gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, quy mô phòng học và quy định định mức lớp học để dự báo nhu cầu học tập và nhu cầu trường lớp trong 5-10 năm tiếp theo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về mạng lưới trường học phổ thông
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về giáo dục, phân loại ngành dịch vụ và quy định thể chế đối với giáo dục phổ thông. Tác giả phân tích các quy định trong Luật Giáo dục 2005, Luật sửa đổi 2009 và Luật Giáo dục 2019; làm rõ mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực và cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân gồm 3 cấp học phổ thông: Tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5, độ tuổi 6-10), Trung học cơ sở (từ lớp 6 đến lớp 9, độ tuổi 11-14) và Trung học phổ thông (từ lớp 10 đến lớp 12, độ tuổi 15-17). Các loại hình cơ sở giáo dục được chuẩn hóa gồm trường công lập, trường dân lập (từ Luật Giáo dục 2019 chỉ áp dụng cho mầm non) và trường tư thục (xuất hiện thêm loại hình tư thục hoạt động không vì lợi nhuận), cùng các trường liên cấp và trường chuyên biệt.
Về phương diện kinh tế dịch vụ, chương 1 trình bày vị trí của ngành giáo dục trong khu vực dịch vụ thông qua số liệu chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005-2017:
| Chỉ tiêu |
2005 |
2010 |
2015 |
2017 |
| Tỷ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP (%) |
42,56 |
36,96 |
39,74 |
41,26 |
| Tỷ trọng ngành GD-ĐT trong cơ cấu GDP (%) |
2,95 |
2,33 |
3,26 |
3,55 |
| Tỷ trọng ngành GD-ĐT trong giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ (%) |
6,93 |
6,30 |
8,20 |
8,60 |
| Tỷ trọng lao động ngành dịch vụ trong tổng lực lượng lao động (%) |
27,10 |
29,50 |
33,10 |
34,10 |
| Tỷ trọng lao động ngành GD-ĐT trong tổng lực lượng lao động (%) |
2,90 |
3,40 |
3,60 |
3,80 |
| Tỷ trọng lao động ngành GD-ĐT trong khu vực dịch vụ (%) |
10,70 |
11,53 |
10,88 |
11,14 |
Tác giả luận giải rằng theo Khảo sát mức sống dân cư năm 2016, 95,9% người học trong cả nước học tại trường công lập (dịch vụ công thuần túy), trong khi các trường tư thục tại khu vực thành thị chiếm 8,4% số người học. Chương này xác định các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới trường học phổ thông cấp tỉnh/thành phố gồm: tỷ lệ đi học chung, tỷ lệ đi học đúng tuổi, tỷ lệ lưu ban và bỏ học, số học sinh bình quân trên một giáo viên, số học sinh bình quân trên một lớp học, tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục, bán kính phục vụ và cự ly di chuyển từ nhà đến trường của học sinh.
Chương 2. Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng mạng lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 tập trung phân tích các nhân tố vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, quá trình đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế, biến động dân số và di cư tác động trực tiếp đến mạng lưới trường học Thành phố Hồ Chí Minh. Số liệu phân tích giai đoạn 2001-2017 chỉ ra sự gia tăng nhanh chóng của quy mô dân số thành phố từ mức tăng tự nhiên và đặc biệt là dòng người di cư cơ học. Cấu trúc dân số trong độ tuổi đi học phân theo tình trạng di cư qua hai cuộc Tổng điều tra năm 1999 và 2009 ghi nhận nhiều phường/xã có tỷ lệ trẻ em nhập cư chiếm trên 30% tổng số trẻ trong độ tuổi đến trường, hình thành các "điểm nóng" về áp lực đáp ứng trường lớp tại các quận ven và huyện ngoại thành đang đô thị hóa nhanh (như Bình Tân, Bình Chánh, Quận 12, Thủ Đức).
Về thực trạng tiếp cận và chất lượng dịch vụ giáo dục, luận án thống kê số lượng học sinh theo từng cấp học, số học sinh bình quân trên giáo viên và bình quân trên lớp học. Số liệu năm học 2017-2018 cho thấy sĩ số bình quân/lớp ở bậc tiểu học tại nhiều quận nội thành mới và khu vực vùng ven vượt xa quy định chuẩn (vượt mức 35 học sinh/lớp của Bộ Giáo dục và Đào tạo), làm hạn chế tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày.
Về hiện trạng không gian mạng lưới cơ sở giáo dục, từ cơ sở dữ liệu GIS gồm 1.021 trường, tác giả chỉ ra sự mất cân đối rõ rệt:
- Mạng lưới trường phân bố dày đặc ở các quận trung tâm lịch sử (Quận 1, Quận 3, Quận 5), nơi có diện tích nhỏ nhưng quỹ trường lớp ổn định, dẫn tới tỷ lệ đáp ứng chỗ học cao, cự ly đến trường ngắn.
- Các địa bàn tiếp nhận dân di cư lớn có tốc độ mở rộng diện tích xây dựng trường học không tương xứng với tốc độ gia tăng dân số cơ học, dẫn đến việc thiếu hụt quỹ đất giáo dục nghiêm trọng.
- Kết quả điều tra xã hội học năm 2019 mô tả cự ly di chuyển của học sinh tiểu học: cự ly di chuyển trung bình khác biệt rõ nét giữa các quận nội thành trung tâm (nhiều trường hợp dưới 1-2 km) so với các huyện ngoại thành hoặc các trường hợp học sinh chạy trường trái tuyến (phải di chuyển từ 3 km đến trên 5 km). Kết quả điều tra phụ huynh cũng lượng hóa mức độ hài lòng về các điều kiện cơ sở vật chất trường học, phản ánh nhu cầu cao đối với việc học bán trú và các hoạt động trải nghiệm thực hành.
Chương 3. Đề xuất giải pháp tổ chức hợp lý mạng lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 xây dựng các căn cứ đề xuất giải pháp dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đề án cơ chế đặc thù cho giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh và định hướng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở theo hướng giáo dục nghề nghiệp.
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp liên quan đến vấn đề dân số: Kiểm soát và quản lý dữ liệu biến động dân cư cơ học ở cấp cơ sở; lập dự báo nhu cầu số lượng trẻ đến tuổi đi học tại các phường/xã có tốc độ nhập cư cao để chủ động bố trí chỉ tiêu tuyển sinh và quỹ đất.
- Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông: Tăng cường đầu tư trang thiết bị dạy học, phòng học chức năng, nhà thể chất; điều chỉnh giảm sĩ số lớp học hướng tới mục tiêu chuẩn hóa để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày; nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Giải pháp phát huy nguồn "vốn xã hội" trong giáo dục: Thúc đẩy sự tham gia và kết nối chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng; huy động các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục; mở rộng xã hội hóa đối với các phân khúc giáo dục chất lượng cao.
- Giải pháp tổ chức hợp lý mạng lưới trường học phổ thông khi chính sách quy hoạch vùng được thực hiện: Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường lớp gắn với quy hoạch không gian đô thị và quy hoạch sử dụng đất của 24 quận, huyện; ưu tiên giao đất công, chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại các dự án đô thị mới để xây dựng trường học, khắc phục tình trạng thiếu trường tại vùng ven.
- Giải pháp tổ chức mạng lưới trường học phổ thông về mặt xã hội: Đảm bảo công bằng trong cơ hội tiếp cận dịch vụ giáo dục cơ bản giữa học sinh thường trú và học sinh diện tạm trú/nhập cư; chấn chỉnh tình trạng chạy trường trái tuyến bằng cách nâng cao đồng đều chất lượng giữa các cơ sở giáo dục.
- Giải pháp tổ chức hợp lý mạng lưới trường học phổ thông khi học sinh phân hóa cao theo hướng học nghề: Bố trí hợp lý mạng lưới các trường trung học phổ thông kết hợp với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; đẩy mạnh tư vấn hướng nghiệp nhằm định hướng luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở tham gia học nghề.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận án:
- Về lý luận: Luận án góp phần bổ sung và cụ thể hóa lý thuyết địa lí dịch vụ trong nghiên cứu hệ thống giáo dục phổ thông; xác lập hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá tính hợp lý của mạng lưới trường học tại một đô thị đặc biệt dựa trên tương quan cung - cầu dịch vụ giáo dục và bán kính tiếp cận không gian.
- Về thực tiễn:
- Xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu địa lí tích hợp tọa độ định vị GPS của 1.021 cơ sở giáo dục phổ thông (tiểu học, THCS, THPT, liên cấp) trên địa bàn 24 quận, huyện Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phản ánh bức tranh phân bố mạng lưới trường lớp giai đoạn 2013-2018 bằng hệ thống bản đồ chuyên đề; chỉ rõ các "điểm nóng" quá tải trường học tại các khu vực tập trung đông người nhập cư từ kết quả xử lý dữ liệu vi mô của các cuộc Tổng điều tra dân số năm 1999 và 2009.
- Cung cấp dẫn chứng định lượng từ cuộc điều tra xã hội học năm 2019 về thời gian, khoảng cách di chuyển từ nhà đến trường của học sinh tiểu học và mức độ hài lòng của phụ huynh đối với điều kiện cơ sở vật chất.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian mạng lưới trường học có căn cứ thực chứng, phục vụ công tác điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường học thành phố tầm nhìn trung và dài hạn.
Các kiến nghị, giải pháp đề xuất:
- Kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giáo dục và Đào tạo: Tăng cường rà soát, bảo toàn quỹ đất quy hoạch dành cho giáo dục; kiên quyết thu hồi các khu đất công hoặc đất dự án chậm triển khai để bàn giao xây dựng trường công lập tại các quận nội thành mới và huyện ven đô.
- Đẩy mạnh phân cấp quản lý giáo dục cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện gắn liền với cơ chế tài chính linh hoạt nhằm giải quyết kịp thời tình trạng quá tải sĩ số lớp học cục bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế:
- Nguồn số liệu thống kê dân số chi tiết đến cấp xã/phường có độ trễ nhất định do phụ thuộc vào các kỳ Tổng điều tra dân số toàn quốc (năm 1999 và 2009), trong khi số liệu thống kê thường niên ở cấp xã/phường giai đoạn 2013-2018 chưa đồng bộ về cơ cấu tuổi học sinh nhập cư.
- Phạm vi khảo sát xã hội học năm 2019 mới tiến hành chọn mẫu đại diện ở một số quận điển hình theo các vùng quy hoạch, chưa bao phủ toàn bộ 24 quận, huyện do nguồn lực có hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Ứng dụng các công cụ phân tích không gian nâng cao trong GIS (như mô hình tối ưu hóa vị trí - phân bổ Location-Allocation) để xác định vị trí tối ưu khi xây dựng các trường học mới.
- Cập nhật số liệu chi tiết từ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 để đánh giá biến động mới nhất của mạng lưới trường học trước tác động của việc thành lập thành phố Thủ Đức và tiến trình đô thị hóa các huyện ngoại thành.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và lập quy hoạch: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu phát triển thành phố, Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện có thể sử dụng cơ sở dữ liệu GIS 1.021 trường học và các bản đồ chuyên đề làm tài liệu tham khảo trong việc phê duyệt chỉ tiêu mạng lưới trường lớp và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giáo dục.
- Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Chuyên ngành Địa lí kinh tế - xã hội, Quản lý giáo dục, Quy hoạch đô thị có thể tham khảo khung lý thuyết địa lí dịch vụ, phương pháp kết hợp phân tích không gian GIS với điều tra xã hội học và mô hình hóa dữ liệu điều tra dân số.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án xây dựng cơ sở dữ liệu không gian cho bao nhiêu trường học và sử dụng các phần mềm nào?
Tác giả đã xác định tọa độ thông qua Google Earth, Wikimapia và kiểm chứng thực địa để xây dựng cơ sở dữ liệu địa lí gồm 1.021 đơn vị trường học (thuộc các cấp Tiểu học, THCS, THPT và liên cấp) tại 24 quận, huyện. Các phần mềm được sử dụng gồm MapInfo 10.5, MapInfo 15, ArcGIS 10.1 cho phân tích không gian, bản đồ và IBM SPSS 20 cho phân tích thống kê.
-
Luận án tiếp cận mạng lưới trường học dưới góc độ lý thuyết nào?
Luận án tiếp cận dưới góc độ địa lí dịch vụ, coi giáo dục là một phân ngành dịch vụ đặc biệt (kết hợp tính chất dịch vụ công thuần túy ở trường công lập và dịch vụ tiêu dùng cá nhân ở trường ngoài công lập), vận dụng các khung phân loại của SNA, GATS/WTO và lý thuyết marketing dịch vụ.
-
Điểm nghẽn lớn nhất của mạng lưới trường học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh được luận án chỉ ra là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối không gian giữa nguồn cung trường lớp và tốc độ gia tăng dân số cơ học: quỹ đất giáo dục không tăng kịp với dòng người nhập cư, dẫn tới tình trạng sĩ số học sinh/lớp quá tải nghiêm trọng tại các quận nội thành mới và huyện vùng ven, hạn chế tỷ lệ dạy học 2 buổi/ngày.
-
Dữ liệu khảo sát xã hội học của luận án được thu thập vào thời gian nào và tập trung vào nội dung gì?
Khảo sát được thực hiện trong tháng 4 và tháng 5 năm 2019, lấy ý kiến của phụ huynh học sinh và học sinh thông qua phiếu hỏi bán cấu trúc (trực tiếp và trực tuyến), tập trung vào tiêu chí chọn trường, cự ly và thời gian di chuyển từ nhà đến trường, cùng mức độ hài lòng đối với điều kiện cơ sở vật chất và dịch vụ giáo dục.
Kết luận
Luận án "Mạng lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Đinh Thị Thùy Dung đã giải quyết đồng bộ mục tiêu đánh giá hiện trạng tổ chức không gian trường học phổ thông trên địa bàn thành phố dưới góc độ địa lí dịch vụ. Bằng việc tích hợp các nguồn dữ liệu thống kê dân số - di cư với cơ sở dữ liệu GIS của 1.021 trường học và kết quả điều tra xã hội học thực tế, công trình đã làm rõ bức tranh phân bố, sự quá tải cục bộ tại các địa bàn tiếp nhận dân nhập cư và những bất hợp lý trong cự ly di chuyển đến trường. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho công tác quy hoạch, sắp xếp mạng lưới trường phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển tiếp theo.