Bài Giảng Về Mạng Lưới Thoát Nước Sinh Hoạt & Công Nghiệp

Chuyên khảo phân tích Thoat nuoc chuong 2, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Giảng
57
10
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

2. CHƯƠNG 2: MẠNG LƯỚI VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

2.1. ĐẶC TÍNH THỦY LỰC

2.1.1. Đặc điểm chuyển động của nước thải trong mạng lưới

2.2. Các tiết diện ống, cống và đặc tính thủy lực

2.3. Các công thức tính toán thuỷ lực mạng lưới

2.4. Tổn thất cục bộ trong mạng lưới thoát nước

2.5. Đường kính tối thiểu, dmin và độ đầy tối đa (h/D)

2.6. Vận tốc tính toán và độ dốc tối thiểu

2.7. THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

2.7.1. Các bộ phận của sơ đồ thoát nước

2.7.1.1. Hệ thống thoát nước bên trong nhà
2.7.1.2. Mạng lưới thoát nước đô thị (ngoài đường phố)

2.7.2. Các sơ đồ mạng lưới thoát nước

2.7.2.1. Sơ đồ vuông góc
2.7.2.2. Sơ đồ cắt nhau
2.7.2.3. Sơ đồ song song
2.7.2.4. Sơ đồ phân vùng
2.7.2.5. Sơ đồ phân ly

2.7.3. Các nguyên tắc khi vạch tuyến mạng lưới thoát nước sinh hoạt đô thị

2.7.4. Nguyên tắc cấu tạo mạng lưới và thiết kế trắc dọc

2.7.4.1. Nguyên tắc cấu tạo mạng lưới thoát nước
2.7.4.2. Dựng mặt cắt dọc

Tóm tắt

I. Tổng quan về Mạng Lưới Thoát Nước Đặc Tính Thủy Lực

Mạng lưới thoát nước đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nước thải và bảo vệ môi trường. Đặc tính thủy lực của mạng lưới này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thoát nước. Việc hiểu rõ các yếu tố thủy lực giúp tối ưu hóa thiết kế và vận hành hệ thống thoát nước.

1.1. Đặc điểm chuyển động của nước thải trong mạng lưới

Trong quá trình chuyển động, nước thải có thể gặp phải cặn lắng. Hiện tượng này gây khó khăn cho việc quản lý và xử lý nước thải. Tùy thuộc vào lượng chất không hòa tan, cặn có thể lắng lại hoặc bị cuốn theo dòng chảy.

1.2. Các tiết diện ống và đặc tính thủy lực

Việc lựa chọn tiết diện ống là rất quan trọng. Các tiết diện khác nhau có khả năng chuyển tải và độ bền khác nhau. Tiết diện tròn thường được ưa chuộng vì khả năng chuyển tải lớn và dễ dàng trong thi công.

II. Vấn đề và Thách thức trong Mạng Lưới Thoát Nước

Mạng lưới thoát nước thường gặp nhiều thách thức như tổn thất cục bộ và hiện tượng dềnh nước. Những vấn đề này có thể gây ra sự cố trong hệ thống thoát nước, ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn của mạng lưới.

2.1. Tổn thất cục bộ trong mạng lưới thoát nước

Tổn thất cục bộ xảy ra tại các điểm như giếng chuyển hướng và giếng nối. Hiện tượng này có thể gây ra dềnh nước, làm giảm hiệu quả thoát nước.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mạng lưới thoát nước

Các yếu tố như địa hình, mực nước ngầm và điều kiện đất đai đều ảnh hưởng đến thiết kế và vận hành của mạng lưới thoát nước. Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này là cần thiết để đảm bảo hiệu quả.

III. Phương pháp Tính Toán Thủy Lực Mạng Lưới Thoát Nước

Tính toán thủy lực là bước quan trọng trong thiết kế mạng lưới thoát nước. Các công thức tính toán giúp xác định đường kính cống, độ dốc và tốc độ nước chảy, từ đó đảm bảo hiệu quả thoát nước.

3.1. Công thức tính toán lưu lượng và vận tốc

Công thức lưu lượng Q = ω.v và vận tốc v = C.R.I là những công thức cơ bản trong tính toán thủy lực. Việc áp dụng đúng các công thức này giúp tối ưu hóa thiết kế mạng lưới.

3.2. Độ dốc và vận tốc tối thiểu

Độ dốc tối thiểu và vận tốc tối thiểu là các yếu tố quan trọng trong thiết kế. Đảm bảo vận tốc không quá thấp giúp tránh hiện tượng lắng đọng trong ống.

IV. Ứng dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Các nghiên cứu về mạng lưới thoát nước đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp tính toán thủy lực hiệu quả có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của hệ thống. Các ứng dụng thực tiễn từ các dự án đã chứng minh điều này.

4.1. Các dự án thành công trong thiết kế mạng lưới

Nhiều dự án đã áp dụng thành công các phương pháp tính toán thủy lực, từ đó nâng cao hiệu quả thoát nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

4.2. Kết quả nghiên cứu về đặc tính thủy lực

Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa thiết kế mạng lưới có thể giảm thiểu tổn thất cục bộ và cải thiện khả năng chuyển tải của nước thải.

V. Kết luận và Tương Lai của Mạng Lưới Thoát Nước

Mạng lưới thoát nước là một phần thiết yếu trong hệ thống hạ tầng đô thị. Việc nghiên cứu và cải tiến các đặc tính thủy lực sẽ giúp nâng cao hiệu quả và bền vững của hệ thống trong tương lai.

5.1. Tương lai của thiết kế mạng lưới thoát nước

Công nghệ mới và các phương pháp tính toán hiện đại sẽ tiếp tục được phát triển, giúp cải thiện hiệu quả và giảm thiểu chi phí cho mạng lưới thoát nước.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu liên tục

Nghiên cứu liên tục về đặc tính thủy lực và các yếu tố ảnh hưởng sẽ giúp đảm bảo rằng mạng lưới thoát nước luôn đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

11/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài giảng: THOÁT NƯỚC SINH HOẠT & CÔNG NGHIÊP Chương 2: MẠNG LƯỚI VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 2. ĐẶC TÍNH THỦY LỰC 2.1 Đặc điểm chuyển động của nước thải trong mạng lưới Trong quá trình chuyển động của nước thải, cặn sẽ lắng lại trong cống. Đây là hiện tượng phức tạp của thủy lực và là vấn đề bất lợi cho công tác quản lý. Tùy theo quan hệ giữa cặn lắng và dòng chảy có thể xảy ra các trường hợp sau: - Nếu lượng chất không hòa tan nhỏ hơn khả năng chuyển tải của dòng chảy, thì cặn không bị lắng lại, hoặc các cặn đã bị rơi xuống cũng sẽ bị cuốn theo dưới dạng làn sóng.

- Nếu lượng chất không hòa tan cân bằng với khả năng chuyển tải của dòng chảy, thì cặn sẽ dịch chuyển dưới dạng làn sóng. - Nếu lượng chất không hòa tan lớn hơn khả năng chuyển tải của dòng chảy, thì cặn bị lắng lại và hiện tượng đó cứ tiếp tục đến chừng nào lượng cặn trong nước thải chưa cân bằng với khả năng chuyển tải của dòng chảy 1 2 3 Hình 2-1: Sơ đồ cấu trúc dòng chẩy 1- Khoảng trống; 2- Nước thải; 3- Cặn lắng 27 Bài giảng: THOÁT NƯỚC SINH HOẠT & CÔNG NGHIÊP 2.2 Các tiết diện ống, cống và đặc tính thủy lực Trong thực tế có nhiều loại tiết diện ống- cống. Việc lựa chọn tiết diện căn cứ vào điều kiện cụ thể từng nơi, xuất phát từ các yêu cầu: - Có khả năng chuyển tải lớn nhất - Có độ bền tốt dưới tác động của tải trọng động và tĩnh - Giá thành xây dựng trên 1 m dài là nhỏ nhất - Thuận tiện trong quản lý (cọ rửa cống.) Đặc tính thuỷ lực tốt nhất của các tiết diện cống được xác định bằng khả năng chuyển tải lớn nhất khi đặt cùng 1 độ nghiêng và diện tích tiết diện ướt bằng nhau. Do đó cống có tiết diện tròn là tốt nhất vì khả năng chuyển tải lớn, độ bền vững tốt và phương pháp sản xuất cũng dễ hoàn thiện.

Được dùng tới 90%. 0,5R R 2R H 2R R R (a) (b) h h b b (c) (d) 28 Bài giảng: THOÁT NƯỚC SINH HOẠT & CÔNG NGHIÊP h H h (e) (f) b Hình 2-2: Tiết diện ống, cống thoát nước.3 Các công thức tính toán thuỷ lực mạng lưới: bao gồm việc xác định đường kính cống, độ dốc, độ dày và tốc độ nước chảy. Dùng công thức của dòng chảy ổn định và đều * Công thức lưu lượng: Q =.v * Công thức tính vận tốc: v = C RI Trong đó: Q: lưu lượng nước thải (m3/s) v: vận tốc nước chảy (m/s) a: diện tích tiết diện ướt (m2) R: bán kính thuỷ lực R =/X X: chu vi ướt I: Độ dốc thuỷ lực, lấy bằng độ dốc cống .2g Trong đó: g: gia tốc trọng trường (m/s2) : hệ số ma sát dọc đường 1  e a   2 lg  2    13,68R R e  Trong đó: * c: độ nhám tương đương (cm) 29 Bài giảng: THOÁT NƯỚC SINH HOẠT & CÔNG NGHIÊP * a2: hệ số tính đến đặc tính của độ nhám thành cống và thành phần vật chất lơ lửng của nước thải. 4vR Re =  - hệ số Rênol, đặc trưng cho chế độ dòng chảy * C: hệ số sêdi- hệ số tính đến ảnh hưởng của chế độ nhám trên bề mặt trong của ống, hình thức tiết diện ống và thành phần, tính chất nước thải C = Ry/n Trong đó: y: chỉ số mũ phụ thuộc vào độ nhám, hình dáng và kích thước ống y = 2,5 n - 0,13 - 0,75( n -0,1) khi d 4000m thì n = 0,013 và y = 1/6 * Giá trị e, a2 và n có thể lấy theo bảng sau: Bảng 2-`1: Bảng xác định e, a2, n Ông, kênh, máng e a2 n Sành 1,35 90 0,013 Bê tông và bê tông cốt thép 2 100 0,014 Xi măng amiăng 0,6 73 0,012 Gang 1 83 0,013 Thép 0,8 79 0,012 Bê tông và bê tông cốt thép trát nhẵn thành 0,8 50 0,013 Bê tông trát vữa mạt sắt 0,5 70 0,013 Gạch 3,15 110 0,015 2.

Tổn thất cục bộ trong mạng lưới thoát nước Tổn thất cục bộ trong mạng lưới thoát nước xảy ra tại các nơi như: giếng chuyển hướng dòng chảy, giếng nối cống nhánh với cống chính, giếng chuyển bậc.Tổn thất cục bộ thường gây ra hiện hượng dềnh nước là hiện tượng không cho phép trong cống thoát nước tự chảy. 30 Bài giảng: THOÁT NƯỚC SINH HOẠT & CÔNG NGHIÊP Tổn thất cục bộ xác định theo công thức: v2 hcb = . (m) 2g Trong đó: -  là hệ số kháng cục bộ, lấy theo bảng 2-2 Bảng 2-2: Hệ số kháng cục bộ Vị trí gây tổn thất cục bộ  -Cửa thu nước vào kênh 0,1 -Cửa thu nước vào ống gờ nhọn 0,5 -Cửa thu nước vào ống dưới mực nước 1,0 -Van khóa với độ mở +Hoàn toàn 0,05 +3/4 0,26 +1/2 2,06 -Van 1 chiều 5 -Khuỷu ống 900, d100-d1000 0,39-0,5 2. Đường kính tối thiểu, dmin và độ đầy tối đa (h/D) a).

Đường kính tối thiểu Theo tiêu chuẩn TCVN7957-2008: - Ống trong sân nhà, ống dẫn nước thải sản xuất: dmin = 150 mm - Ống dẫn nước thải sinh hoạt đặt ở đường phố: dmin =200mm, mạng lưới tiểu khu dmin = 150 mm - Ống nước mưa: đặt trong sân dmin = 200mm, đặt ngoài phố dmin = 400m - Ống nước chung: đặt trong sân dmin = 200mm, đặt ngoài phố dmin = 400m - Ống dẫn bùn có áp dmin = 150mm b). Độ đầy tối đa: (h/D) 31 Bài giảng: THOÁT NƯỚC SINH HOẠT & CÔNG NGHIÊP Theo TCVN 7957-2008. Bảng 2-3: Độ đầy tối đa cho phép: D(mm) 200-300 350-450 500-900 >900 hmax/D 0,6 0,7 0,75 0,8 Lưu ý:- Với mương có chiều cao H 09m và tiết diện ngang bất kỳ thì h/D  0,8 - Với cống thoát nước mưa và thoát nước chung thì h/D max = 1 2. Vận tốc tính toán và độ dốc tối thiểu: a).

Vận tốc tính toán Vận tốc tính toán phụ thuộc thành phần và độ thô các hạt lơ lửng có trong nước thải, vào bán kính thuỷ lực R và độ dày của ống. Khi tính toán vận tốc nước chảy trong ống phải đảm bảo: vmin  vtt  vmax (m/s) Trong đó: - Vmin: Vận tốc nhỏ nhất không gây ra lắng đọng trong ống (m/s) - bảng 2-4 Bảng 2-4: Vận tốc tối thiểu Vmin: D(mm) 150-250 300-400 450-500 600-800 900-1200 >1300-1500 vmin(m/s) 0,7 0,8 0,9 1 1,15 1,3 - Vmax: Vận tốc lớn nhất không gây hư hỏng cho ống: + Ống phi kim loại: 4m/s + Ống kim loại: 8m/s b). Độ dốc tối thiểu imin Độ dốc tối thiểu chọn trên cơ sở đảm bảo vận tốc tối thiểu. Ngoài ra còn phụ thuộc đường kính ống.

Đối với ống cống thoát nước sinh hoạt xác định gần đúng i = 1/D. Trong đó: D là đường kính – D (mm) Bảng 2-5: Độ dốc tối thiểu imin : D [mm] 150 200 300 400 600 800 1000 1200 imin 0,008 0,005 0,004 0,0025 0,002 0,016 0,014 0,012 32 Bài giảng: THOÁT NƯỚC SINH HOẠT & CÔNG NGHIÊP 2.2 THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 2. Các bộ phận của sơ đồ thoát nước a). Hệ thống thoát nước bên trong nhà Hệ thống thoát nước bên trong nhà có nhiệm vụ thu tất cả các lại nước thải, kể cả rác và nước mưa trên mái nhà để đưa ra mạng lưới thoát nước bên ngoài.

Trong một số trường hợp cần thiết phải xử lý cục bộ nước thải trong nhà trước khi đưa ra mạng lưới thoát nước bên ngoài Hệ thống thoát nước bên trong nhà bao gồm các bộ phận: - Thiết bị thu nước thải như hố xí, âu tiểu, chậu rửa, chậu giặt. - Mạng lưới dẫn nước thải bên trong nhà gồm ống đứng, ống nhánh, ống xả. 33 Bài giảng: THOÁT NƯỚC SINH HOẠT & CÔNG NGHIÊP b). Mạng lưới thoát nước đô thị (ngoài đường phố) gồm - Mạng lưới thoát nước sân nhà, tiểu khu: dùng để thu nhận nước thải trong nhà từ các ngôi nhà của tiểu khu và vận chuyển ra mạng lưới ngoài phố.

- Mạng lưới thoát nước xí nghiệp công nghiệp - Mạng lưới thoát nước đường phố gồm nhiều đường ống, bao trùm những lưu vực rộng lớn, nước được vận chuyển tự chảy hoặc bơm. Các trạm bơm và ống dẫn có áp (nếu cần) Vì lý do địa hình và kinh tế kỹ thuật, nước thải không thể cho tự chảy thì phải cho trạm bơm chuyển lên cao, giảm độ sâu chôn ống. - Trạm bơm cục bộ phục vụ cho 1 vài ngôi nhà hoặc xí nghiệp công nghiệp. - Trạm bơm chuyển tiếp xây dựng khi cần phải chuyển tiếp tiếp nước từ nơi này đến nơi khác.

- Trạm bơm chính dùng để bơm toàn bộ nước thải của đô thị đưa lên công trình xử lý. Các công trình làm sạch (bao gồm cả các công trình xử lý, chế biến cặn) và các cống miệng hay miệng xả nước đã làm sạch vào miệng tiếp nhận. Các sơ đồ mạng lưới thoát nước: Mạng lưới thoát nước làm việc theo nguyên tắc tự chảy do đó sơ đồ mạng lưới thoát nước phụ thuộc chủ yếu vào địa hình, vị trí sông hồ, điều kiện đất đai, mực nước ngầm. Sơ đồ vuông góc Các đường ống góp từng lưu vực xây dựng vuông góc với dòng chảy của sông.

Nước mưa chảy thẳng ra sông, không qua làm sạch Sông Hình 2-4: Sơ đồ mạng lưới vuông góc 34 Bài giảng: THOÁT NƯỚC SINH HOẠT & CÔNG NGHIÊP Áp dụng: những nơi có độ dốc nghiêng về hướng sông để thải nước mưa và nước thải sản xuất quy ước sạch. Sơ đồ cắt nhau: ống góp lưu vực ống chính Sông Hình 2-5: Sơ đồ mạng lưới cắt nhau Đặc điểm: Các đường ống góp từng lưu vực đặt vuông góc dòng chảy của sông và nối với đường ống chính đặt theo sông. Áp dụng: địa hình khu vực thoát nước xuôi về hướng sông và cần thiết làm sạch tất cả các loại nước thải. Sơ đồ song song: Các đường ống của từng lưu vực đặt song song với nhau và song song với dòng chảy của sông.

Đường cống chính vuông góc sông ống từng lưu vực ống chính Sông Hình 2-6: Sơ đồ mạng song song 35 Bài giảng: THOÁT NƯỚC SINH HOẠT & CÔNG NGHIÊP Áp dụng: Độ dốc của sông nhỏ nhưng độ dốc của thành phố về phía sông lại lớn. Sơ đồ phân vùng: Áp dụng khi thành phố có nhiều khu vực có địa hình chênh lệch lớn. Mỗi 1 khu vực có sơ đồ tương tự sơ đồ cắt nhau. Nước thải ở khu vực trên tự chảy đến công trình làm sạch, còn khu vực dưới phải bơm lên cống chính của khu vực rồi đưa về trạm làm sạch.

Hình 2-7: Sơ đồ phân vùng f). Sơ đồ phân ly: áp dụng cho các thành phố lớn hoặc thành phố có địa hình phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Mạng Lưới Thoát Nước: Đặc Tính Thủy Lực và Tính Toán cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc tính thủy lực của hệ thống thoát nước, cùng với các phương pháp tính toán cần thiết để thiết kế và tối ưu hóa mạng lưới này. Nội dung tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của hệ thống thoát nước mà còn chỉ ra những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất và độ bền của nó. Đặc biệt, tài liệu này mang lại lợi ích cho các kỹ sư, nhà thiết kế và sinh viên ngành xây dựng, giúp họ áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng công nghệ và hệ thống xử lý nước thải tại một số chung cư cao tầng ở Hà Nội. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về công nghệ xử lý nước thải, một phần quan trọng trong việc quản lý và duy trì hệ thống thoát nước hiệu quả. Mỗi liên kết là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh liên quan đến mạng lưới thoát nước và công nghệ xử lý nước, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình trong lĩnh vực này.