Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế năng động và là thị trường tiêu thụ thực phẩm lớn nhất cả nước với quy mô dân số hơn 10 triệu người. Mỗi ngày, cư dân thành phố tiêu thụ trên 1.200 tấn thịt các loại, bao gồm khoảng 8.000 con heo, 900 con trâu bò và 100.000 con gia cầm. Mặc dù diện tích đất nông nghiệp đạt 115,7 nghìn ha, chiếm 55,2% tổng diện tích tự nhiên, nhưng năng lực sản xuất nội địa chỉ đáp ứng được từ 25% đến 30% nhu cầu thực tế. Phần lớn nguồn thực phẩm còn lại phải nhập khẩu hoặc thu gom từ các tỉnh lân cận mà chưa có sự kiểm soát liên kết chặt chẽ về an toàn vệ sinh thực phẩm.

Bối cảnh đó đã thúc đẩy sự cạnh tranh gay gắt giữa 239 chợ truyền thống và 209 siêu thị hiện đại, đồng thời kích thích sự hình thành của một phương thức bán lẻ mới: mô hình chợ di động dựa trên mạng lưới quan hệ xã hội và internet. Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển của tác giả Lê Huỳnh Thanh Hải, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trương Đăng Thụy tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết câu hỏi: Những yếu tố nhân khẩu học và đặc điểm điểm bán nào chi phối quyết định lựa chọn nơi mua thực phẩm tươi sống của người tiêu dùng đô thị?

Nghiên cứu được triển khai từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2018 trên địa bàn thành phố, khảo sát trực tiếp 206 người phụ trách mua sắm thực phẩm chính trong hộ gia đình. Đề tài mang ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp hệ thống số liệu thực chứng, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách xây dựng khung khổ quản lý an toàn thực phẩm hiệu quả và giúp các đơn vị phân phối tối ưu hóa chuỗi cung ứng bán lẻ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Hành vi Lựa chọn Rời rạc kết hợp với Lý thuyết Độ thỏa dụng Đa đặc tính của Kelvin Lancaster năm 1966 và Quy luật Đánh giá So sánh của Louis Leon Thurstone năm 1927. Theo khung lý thuyết này, độ thỏa dụng của người tiêu dùng không chỉ bắt nguồn từ bản thân khối lượng hàng hóa, mà được hình thành từ tập hợp các thuộc tính của sản phẩm và điểm bán như độ tươi ngon, giá cả, dịch vụ và khoảng cách di chuyển.

Khung phân tích phân loại hệ thống điểm bán thực phẩm tươi sống theo 3 nhóm chính:

  • Chợ truyền thống: Không gian thương mại dân sinh theo Nghị định 02/2003/NĐ-CP.
  • Siêu thị và cửa hàng chuyên doanh: Hệ thống phân phối văn minh, hiện đại căn cứ Quyết định 1371/2004/QĐ-BTM.
  • Chợ di động: Mô hình bán lẻ nông sản tự sản xuất hoặc lấy từ quê thông qua mạng lưới cá nhân, mạng xã hội trực tuyến.

Khái niệm thực phẩm tươi sống được chuẩn hóa theo Khoản 21, Điều 2 của Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, bao gồm các loại thịt, thủy hải sản, trứng và rau củ quả chưa qua chế biến nhiệt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu định lượng thông qua phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp giữa khảo sát trực tuyến và phát phiếu phỏng vấn trực tiếp. Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo công thức ước lượng tỷ lệ quần thể của William G. Cochran: với độ tin cậy 95% tương ứng giá trị z bằng 1,96, tỷ lệ kỳ vọng p bằng 0,10 và sai số cho phép d bằng 0,05, cỡ mẫu cần thiết là 138 quan sát. Tác giả đã thu thập 210 phiếu, sau khi làm sạch loại bỏ 4 phiếu không hợp lệ, bộ dữ liệu chính thức gồm 206 quan sát đạt chuẩn.

Để phân tích dữ liệu số đếm phản ánh tần suất mua sắm hàng tháng, luận văn sử dụng mô hình hồi quy nhị thức âm dường như không tương quan. Đây là bước tiến phương pháp luận quan trọng so với mô hình hồi quy Poisson cổ điển hoặc hồi quy đa thức thông thường. Mô hình hồi quy Poisson thường gặp hiện tượng quá phân tán khi phương sai vượt quá giá trị trung bình, dẫn đến sai số chuẩn bị ước lượng chệch xuống. Đồng thời, một người tiêu dùng có thể mua hàng đồng thời tại nhiều kênh khác nhau trong một tháng, khiến phần dư giữa 3 phương trình có sự tương quan mật thiết. Phương pháp ước lượng hợp lý cực đại đa biến giải quyết triệt để sự tương quan này, mang lại các ước lượng không chệch và có độ tin cậy cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả 206 mẫu khảo sát ghi nhận cơ cấu nhân khẩu học đặc trưng:

  • Nữ giới chiếm ưu thế tuyệt đối với 80,58% (166 người), phản ánh vai trò nội trợ chủ đạo của phụ nữ Việt Nam.
  • Độ tuổi trung bình của mẫu là 33,51 tuổi, trong đó nhóm 25 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 49,00%.
  • Trình độ học vấn bình quân đạt 15,57 năm học; quy mô hộ gia đình trung bình là 4,18 người; thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng đạt 8,05 triệu đồng.
  • Có tới 93,69% người được khảo sát bày tỏ sự lo ngại sâu sắc về vấn đề an toàn thực phẩm.
Tần số lựa chọn các địa điểm mua sắm (lượt chọn):

Kết quả hồi quy đồng thời chỉ ra các động lực then chốt cho từng kênh:

  • Kênh chợ truyền thống: Tần suất đi chợ chịu tác động thuận chiều mạnh nhất từ mối quan hệ người quen (53,88% người đồng tình), đánh giá độ tươi ngon (74,76%) và hình dạng nguyên vẹn của thực phẩm (72,33%).
  • Kênh siêu thị và cửa hàng chuyên doanh: Lựa chọn mua sắm tăng rõ rệt ở nhóm có mức độ quan tâm an toàn thực phẩm cao, nhóm nhân viên văn phòng (36,89% mẫu), nhóm công chức viên chức (33,01% mẫu) và những người đánh giá cao chất lượng phục vụ (90,29%). Rào cản lớn nhất là yếu tố giá khi 64,08% người tiêu dùng nhận định giá tại siêu thị cao hơn chợ truyền thống.
  • Kênh chợ di động: Tần suất mua hàng bị chi phối tích cực bởi nhận thức an toàn thực phẩm, nghề nghiệp văn phòng và quy mô gia đình lớn, tuy nhiên chỉ có 14,08% nhận diện được nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Thảo luận kết quả

Thực tế dữ liệu cho thấy xu hướng tiêu dùng kết hợp đa kênh khi có tới 94 người tiêu dùng lựa chọn song song cả chợ truyền thống lẫn siêu thị, trong khi không có bất kỳ đáp viên nào chỉ mua sắm duy nhất tại chợ di động.

Sự phân bổ lựa chọn này có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp bảng ma trận hệ số biên:

  • Trục hoành biểu diễn 6 nhóm ngành nghề, trục tung thể hiện tần suất mua sắm trung bình hàng tháng.
  • Nhóm nhân viên văn phòng và công chức có xu hướng dịch chuyển rõ rệt sang kênh bán lẻ hiện đại nhờ sự thuận tiện về thời gian và niềm tin vào thương hiệu đã kiểm định.

Khi so sánh với các nghiên cứu của Maruyama và Trung năm 2007 hay Gorton và cộng sự năm 2011, kết quả luận văn có sự tương đồng về tác động của thu nhập và học vấn đến hành vi hiện đại hóa tiêu dùng. Tuy nhiên, điểm mới nổi bật của luận văn là làm rõ cơ chế bổ trợ của chợ di động: Người tiêu dùng thành thị tìm đến kênh này như một giải pháp cứu cánh tạm thời để tìm kiếm thực phẩm sạch từ quê trước tình trạng thực phẩm bẩn tràn lan, dù các tiêu chuẩn về tem nhãn và chứng nhận còn rất hạn chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thị trường thực phẩm tươi sống:

  • Chuẩn hóa và kiểm soát mô hình chợ di động: Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp cùng Cục Quản lý Thị trường ban hành quy chế quản lý kinh doanh thực phẩm trực tuyến; đặt mục tiêu 100% người bán hàng di động có đăng ký kinh doanh và cam kết nguồn gốc xuất xứ giai đoạn 2019-2022.
  • Nâng cấp chuỗi cung ứng tại 239 chợ truyền thống: Ban Quản lý các chợ quận, huyện tiến hành đầu tư cải tạo cơ sở hạ tầng quầy kệ, trang bị hệ thống bảo quản lạnh đạt chuẩn vệ sinh thú y, phấn đấu đạt tỷ lệ 85% tiểu thương được cấp chứng chỉ tập huấn an toàn thực phẩm trước quý IV năm 2021.
  • Tối ưu hóa chi phí và điều chỉnh giá bán tại 209 siêu thị: Các tập đoàn bán lẻ hiện đại cần liên kết trực tiếp với các hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao tại Lâm Đồng và Đồng bằng sông Cửu Long nhằm cắt giảm 15% đến 20% chi phí trung gian, từng bước thu hẹp khoảng cách chênh lệch giá so với chợ truyền thống trong vòng 3 năm.
  • Đẩy mạnh truyền thông minh bạch về mã QR truy xuất nguồn gốc: Ban Quản lý An toàn thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh triển khai ứng dụng tra cứu di động thông minh, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ người tiêu dùng thường xuyên quét mã xác thực nguồn gốc từ mức 16,50% lên tối thiểu 60,00% vào cuối năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước về y tế và thương mại: Cán bộ thuộc Sở Công Thương, Chi cục Thú y và Ban Quản lý An toàn thực phẩm có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng quy chế thanh tra nguồn hàng liên tỉnh và thiết lập hàng rào kỹ thuật cho các kênh bán lẻ mới.
  • Ban điều hành các chuỗi siêu thị và cửa hàng tiện lợi: Giám đốc kinh doanh và chuyên viên phát triển sản phẩm có thể tham khảo ma trận đánh giá cảm quan để cải thiện dịch vụ khách hàng và cơ cấu lại bảng giá thực phẩm tươi sống.
  • Chủ thể khởi nghiệp và hộ kinh doanh nông sản sạch: Những cá nhân đang vận hành mô hình phân phối thực phẩm trực tuyến có thể nắm bắt chính xác chân dung nhóm khách hàng văn phòng nhằm xây dựng chiến lược truyền thông minh bạch về nguồn gốc trang trại.
  • Giảng viên và học viên cao học chuyên ngành kinh tế: Các nhà nghiên cứu có thể ứng dụng khung mô hình kinh tế lượng hồi quy nhị thức âm dường như không tương quan để xử lý các bài toán dữ liệu số đếm đa biến phức tạp trong nghiên cứu hành vi kinh tế và sức khỏe cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

  • Mô hình chợ di động trong nghiên cứu được định nghĩa cụ thể như thế nào? Chợ di động là hình thức bán lẻ không có địa điểm cố định, do các cá nhân hoặc nhân viên văn phòng chủ động thu mua nông sản trực tiếp từ quê hoặc trang trại rồi vận chuyển đến thành phố tiêu thụ thông qua mạng xã hội và quan hệ cá nhân, hoàn toàn khác với mô hình hàng rong hay chợ cóc tự phát.

  • Vì sao nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy SUNB thay vì mô hình Poisson? Mô hình Poisson yêu cầu giả định phương sai bằng giá trị trung bình. Dữ liệu khảo sát 206 người tiêu dùng có hiện tượng quá phân tán và hành vi mua sắm đồng thời ở nhiều kênh gây tương quan phần dư, do đó mô hình kinh tế lượng nhị thức âm dường như không tương quan là lựa chọn tối ưu để khử sai số.

  • Yếu tố nào đóng vai trò quyết định giúp chợ truyền thống duy trì thị phần? Yếu tố mối quan hệ người quen thân thiết với 53,88% người ủng hộ cùng đánh giá cao về độ tươi nóng của thịt cá chưa qua cấp đông với 74,76% lượt đồng tình là 2 rào cản tự nhiên lớn nhất giúp chợ truyền thống giữ chân khách hàng.

  • Nhóm khách hàng nào có tần suất mua sắm tại siêu thị cao nhất? Nhóm đối tượng nhân viên văn phòng chiếm 36,89% và công chức viên chức chiếm 33,01% với trình độ học vấn bình quân 15,57 năm học là nhóm khách hàng chủ lực của siêu thị nhờ khả năng chi trả và nhu cầu kiểm soát an toàn thực phẩm cao.

  • Đâu là điểm nghẽn lớn nhất của kênh thực phẩm tươi sống di động hiện nay? Điểm nghẽn lớn nhất là khả năng chứng minh nguồn gốc xuất xứ khi chỉ có 14,08% người mua nhận diện được thương hiệu rõ ràng, tạo ra nguy cơ bị lợi dụng lòng tin để kinh doanh hàng kém chất lượng với giá cao.

Kết luận

  • Luận văn đã mô hình hóa thành công hành vi lựa chọn kênh phân phối thực phẩm tươi sống của 206 người tiêu dùng tại đô thị lớn nhất Việt Nam.
  • Kết quả kinh tế lượng khẳng định an toàn thực phẩm là mối quan tâm hàng đầu chi phối đến 93,69% quyết định mua sắm của các hộ gia đình.
  • Sự chuyển dịch từ chợ truyền thống sang siêu thị diễn ra mạnh mẽ ở tầng lớp có thu nhập trung bình 8,05 triệu đồng/tháng nhưng vẫn bị kìm hãm bởi nhận thức giá cao (64,08%).
  • Kênh chợ di động phản ánh xu hướng tự tìm kiếm nguồn thực phẩm sạch dựa trên niềm tin xã hội nhưng đòi hỏi phải được quản lý chuẩn hóa nguồn gốc ngay lập tức.
  • Các nhà quản lý thị trường và doanh nghiệp phân phối cần xúc tiến triển khai đồng bộ các giải pháp chuỗi cung ứng khép kín từ nay đến năm 2025 nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy thương mại bán lẻ văn minh.