Luận văn thạc sĩ: Thực trạng và giải pháp xuất khẩu lao động Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

Luận văn về xuất khẩu lao động Việt Nam sang Nhật Bản. Phân tích thực trạng, cơ hội và thách thức, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ XKLĐ

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động

1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu lao động

1.2.2. Hình thức và các kênh xuất khẩu lao động

1.2.3. Tác động của xuất khẩu lao động

1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu lao động

1.3. Kinh nghiệm của một số nƣớc về XKLĐ và bài học cho Việt Nam

1.3.1. Kinh nghiệm từ Philippin

1.3.2. Kinh nghiệm của Thái Lan về XKLĐ

1.3.3. Kinh nghiệm từ Trung Quốc

1.3.4. Bài học cho Việt Nam rút ra từ kinh nghiệm các nước

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM SANG NHẬT BẢN

3.1. Tổng quan về XKLĐ của Việt Nam

3.1.1. Giai đoạn 1980 – 1990: Hợp tác lao động và chuyên gia

3.1.2. Giai đoạn 1991 - 2000: Xuất khẩu lao động và chuyên gia

3.1.3. Giai đoạn 2001 – nay: Đẩy mạnh xuất khẩu lao động và chuyên gia

3.2. Thực trạng xuất khẩu lao động của Việt Nam sang Nhật Bản

3.2.1. Nhật Bản và quy định nhập khẩu lao động của Nhật Bản

3.2.2. Các nhân tố thúc đẩy XKLĐ Việt Nam sang Nhật Bản

3.2.3. XKLĐ của Việt Nam sang Nhật Bản

3.3. Đánh giá chung về hoạt động XKLĐ sang Nhật Bản

3.3.1. Kết quả đạt được

3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của nó

4. CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG NHẬT BẢN

4.1. Định hƣớng về công tác XKLĐ

4.1.1. Định hướng chung cho XKLĐ của Việt Nam

4.1.2. Định hướng riêng đối với thị trường Nhật Bản

4.2. Hoạt động XKLĐ của Việt Nam sang Nhật Bản qua phân tích SWOT

4.2.4. Thách thức

4.3. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động XKLĐ

4.3.1. Giải pháp từ phía Nhà nước

4.3.2. Giải pháp từ phía doanh nghiệp

4.3.3. Giải pháp về phía lao động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xuất Khẩu Lao Động Việt Nam Cơ Hội Thách Thức

Xuất khẩu lao động (XKLĐ) là một hoạt động kinh tế và xã hội quan trọng đối với Việt Nam. Nó vừa là giải pháp giải quyết việc làm, tăng thu nhập, vừa là kênh tiếp thu công nghệ, nâng cao kỹ năng cho người lao động. Hoạt động XKLĐ đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ hợp tác lao động với các nước XHCN đến mở rộng thị trường ra nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức đặt ra, đòi hỏi sự đổi mới và hoàn thiện chính sách để XKLĐ phát triển bền vững.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển Xuất Khẩu Lao Động Việt Nam

Hoạt động XKLĐ của Việt Nam bắt đầu từ năm 1980 với hình thức hợp tác lao động với các nước XHCN. Sau đó, mở rộng ra các thị trường Trung Đông, Châu Phi. Từ năm 1991, cơ chế quản lý XKLĐ dần được đổi mới, các doanh nghiệp tư nhân tham gia vào hoạt động này. Số lượng lao động đi làm việc ở nước ngoài tăng lên, thị trường cũng được đa dạng hóa.

1.2. Vai Trò Của Xuất Khẩu Lao Động Trong Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

XKLĐ đóng vai trò quan trọng trong giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và gia đình, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. Theo thống kê, hàng năm số tiền lao động Việt Nam đi xuất khẩu gửi về nƣớc chiế m tới 3,9% thu nhâ ̣p quố c nô ̣i của cả nƣớc. Nguồ n ngoa ̣i tê ̣ này góp phầ n hình thành nguồn vốn cho đầu tƣ kinh tế và tăng thêm nguồn dự trữ ngoại tệ.

II. Thực Trạng Xuất Khẩu Lao Động Việt Nam Sang Thị Trường Nhật Bản

Nhật Bản là một trong những thị trường XKLĐ trọng điểm của Việt Nam, thu hút đông đảo người lao động Việt Nam đến làm việc. Thị trường Nhật Bản có nhu cầu lớn về lao động trong các ngành như xây dựng, công nghiệp chế tạo, nông nghiệp. Mức lương và điều kiện làm việc tại Nhật Bản cũng được đánh giá là tốt hơn so với nhiều thị trường khác. Tuy nhiên, cũng có những khó khăn và thách thức đặt ra, cần được giải quyết để XKLĐ sang Nhật Bản phát triển bền vững.

2.1. Tổng Quan Về Thị Trường Lao Động Nhật Bản và Nhu Cầu Tuyển Dụng

Nhâ ̣t Bản tƣ̀ lâu đã có quan hê ̣ hơ ̣p tác về nhiề u mă ̣t với Viê ̣t Nam và là mô ̣t trong các thi ̣trƣờng truyề n thố ng của XKLĐ Viê ̣t Nam. Nói chung, các lao động Việt Nam mong muốn đƣơ ̣c làm viê ̣c ta ̣i Nhâ ̣t Bản vì ở đây có thu nhâ ̣p cao và môi trƣờng làm viê ̣c tố t. Tuy nhiên, Nhật Bản cũng có những quy định khắt khe về nhập khẩu lao động, đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và sức khỏe tốt.

2.2. Số Lượng Lao Động Việt Nam Xuất Khẩu Sang Nhật Bản Phân Tích Chi Tiết

Số lượng lao động Việt Nam sang Nhật Bản liên tục tăng trong những năm gần đây, đặc biệt là thông qua chương trình thực tập sinh kỹ năng. Ngành nghề chủ yếu bao gồm xây dựng, cơ khí, điện tử, dệt may, nông nghiệp. Độ tuổi, giới tính phù hợp theo ngành nghề XKLĐ sang Nhật Bản cũng có sự khác biệt.

2.3. Thu Nhập và Điều Kiện Làm Việc Của Lao Động Việt Nam Tại Nhật Bản

Mức lƣơng cơ bản theo giờ theo từng vùng miền tại Nhật Bản cũng có sự khác biệt. Tuy nhiên, nhìn chung mức thu nhập của lao động Việt Nam tại Nhật Bản cao hơn nhiều so với làm việc trong nước. Điều kiện làm việc tại Nhật Bản cũng được đảm bảo, tuân thủ các quy định về an toàn lao động, bảo hiểm.

III. Phân Tích SWOT Triển Vọng Xuất Khẩu Lao Động Việt Nam Ở Nhật

Để có cái nhìn toàn diện về triển vọng XKLĐ sang thị trường Nhật Bản, cần phân tích các yếu tố Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức. Việc này giúp các doanh nghiệp và nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định phù hợp, tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro.

3.1. Điểm Mạnh Strengths Của Lao Động Việt Nam Tại Nhật Bản

Lao động Việt Nam có nhiều điểm mạnh như cần cù, chịu khó, ham học hỏi, tay nghề khéo léo, dễ thích nghi với môi trường mới. Mối quan hệ tốt đẹp giữa Việt Nam và Nhật Bản cũng là một lợi thế.

3.2. Điểm Yếu Weaknesses Cần Khắc Phục Trong Xuất Khẩu Lao Động

Trình độ ngoại ngữ, kỹ năng mềm của lao động Việt Nam còn hạn chế. Một số lao động chưa tuân thủ kỷ luật, bỏ trốn, vi phạm pháp luật. Chi phí XKLĐ còn cao, gây khó khăn cho người lao động.

3.3. Cơ Hội Opportunities Từ Thị Trường Lao Động Nhật Bản

Nhật Bản đang thiếu hụt lao động trầm trọng, đặc biệt trong các ngành xây dựng, nông nghiệp, điều dưỡng. Chính phủ Nhật Bản có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ người lao động nước ngoài. Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) mở ra nhiều cơ hội hợp tác kinh tế, lao động giữa Việt Nam và Nhật Bản.

3.4. Thách Thức Threats Trong Xuất Khẩu Lao Động Việt Nam Ở Nhật

Sự cạnh tranh từ các nước XKLĐ khác như Trung Quốc, Indonesia, Philippines ngày càng gay gắt. Quy định về nhập khẩu lao động của Nhật Bản ngày càng khắt khe. Rủi ro về lừa đảo, bóc lột lao động vẫn còn tồn tại.

IV. Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Việt Nam Sang Nhật Bản Bền Vững

Để thúc đẩy XKLĐ sang thị trường Nhật Bản phát triển bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. Các giải pháp cần tập trung vào nâng cao chất lượng nguồn lao động, giảm chi phí XKLĐ, tăng cường quản lý và bảo vệ quyền lợi người lao động.

4.1. Giải Pháp Từ Phía Nhà Nước Chính Sách và Quản Lý

Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về XKLĐ, tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp XKLĐ. Cần có chính sách hỗ trợ người lao động học ngoại ngữ, nâng cao tay nghề. Tăng cường hợp tác quốc tế với Nhật Bản trong lĩnh vực lao động.

4.2. Giải Pháp Từ Phía Doanh Nghiệp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ

Các doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn, tuyển dụng, đào tạo người lao động. Đảm bảo thông tin minh bạch, chính xác về thị trường lao động Nhật Bản. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam và Nhật Bản.

4.3. Giải Pháp Từ Phía Người Lao Động Chuẩn Bị Kỹ Năng và Tuân Thủ Pháp Luật

Người lao động cần chủ động học ngoại ngữ, nâng cao tay nghề, tìm hiểu về văn hóa và pháp luật Nhật Bản. Tuân thủ kỷ luật lao động, hợp đồng lao động. Bảo vệ quyền lợi của bản thân khi bị xâm phạm.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Của Xuất Khẩu Lao Động Việt Nam Tại Nhật Bản

Xuất khẩu lao động sang Nhật Bản mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho Việt Nam. Nguồn ngoại tệ từ lao động gửi về đóng góp vào tăng trưởng GDP, cải thiện cán cân thanh toán. Tuy nhiên, cần đánh giá một cách toàn diện cả chi phí và lợi ích để có những điều chỉnh phù hợp.

5.1. Tác Động Kinh Tế Vĩ Mô GDP Ngoại Tệ và Đầu Tư

Những năm gần đây có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn bô ̣c lô ̣ nhiề u ha ̣n chế : trình độ lao động chƣa đáp ứng , năng lƣ̣c hoa ̣t đô ̣ng của các doanh nghiê ̣p XKLĐ…Đặc biệt , thời gian gần đây, khi nền kinh tế thế giới nói chung, Nhật Bản nói riêng có nhiều biến động, hoạt động XKLĐ của Việt Nam sang thị trƣờng này cũng có nhiều thay đổi.

5.2. Tác Động Kinh Tế Vi Mô Thu Nhập Hộ Gia Đình và Tiêu Dùng

Những lợi ích này buộc nƣớc xuất khẩu phải chiếm lĩnh ở mức cao nhất thị trƣờng lao động nƣớc ngoài, mà việc chiếm lĩnh đƣợc hay không lại dựa trên quan hệ cung- cầu sức lao động. Bên “ cầu” phải tính toán kĩ hiệu quả kinh tế của việc nhập khẩu lao động ( NKLĐ). Vì vậy cần phải xác định chặt chẽ số lƣợng, chủng loại lao động hợp lý.

VI. Dự Báo Xu Hướng và Tương Lai Xuất Khẩu Lao Động Việt Nam Tại Nhật Bản

Xu hướng XKLĐ sang Nhật Bản trong tương lai sẽ tiếp tục tăng, đặc biệt là trong các ngành điều dưỡng, xây dựng, nông nghiệp công nghệ cao. Cần có những chính sách phù hợp để đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao chất lượng nguồn lao động và bảo vệ quyền lợi người lao động.

6.1. Các Ngành Nghề Tiềm Năng và Nhu Cầu Lao Động Tăng Cao

Ngành điều dưỡng đang có nhu cầu cao do dân số Nhật Bản đang già hóa nhanh chóng. Ngành xây dựng cần nhiều lao động để phục vụ cho các dự án lớn trước thềm Olympic Tokyo 2020. Ngành nông nghiệp công nghệ cao cần lao động có kỹ năng để áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.

6.2. Yêu Cầu Kỹ Năng Mới và Chuẩn Bị Cho Tương Lai

Người lao động cần trang bị thêm kỹ năng số, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề. Cần có chính sách hỗ trợ người lao động học các kỹ năng mới để đáp ứng yêu cầu thị trường.

25/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Xuấ t khẩ u lao đô ̣ng (XKLĐ) vƣ̀a là một hoạt động mang tin ́ h xã hô ̣i vƣ̀a là mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng kinh tế. XKLĐ giƣ̃ vai trò cực kỳ quan trọng trong sự tăng trƣởng , phát triển nề n kinh tế cũng nhƣ hoa ̣t đô ̣ng đố i ngoa ̣i của mô ̣t quố c gia. Đẩy mạnh XKLĐ là một chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc, đƣợc coi là một chiến lƣợc quan trọng, lâu dài, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho một bộ phận lao động, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nƣớc.

XKLĐ còn là biện pháp để tiếp thu, chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nƣớc ngoài, giúp đào tạo đội ngũ lao động có chất lƣợng và tăng cƣờng các quan hệ hợp tác quốc tế của Việt Nam, tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập sâu hơn vào khu vực và quốc tế. Theo thố ng kê , hàng năm số tiền lao động Việt Nam đi xuất khẩu gửi về nƣớc chiế m tới 3,9% thu nhâ ̣p quố c nô ̣i của cả nƣớc. Nguồ n ngoa ̣i tê ̣ này góp phầ n hình thành nguồn vốn cho đầu tƣ kinh tế và tăng thêm nguồn dự trữ ngoại tệ. Riêng đố i với thi ̣trƣờng Nhâ ̣t Bản , hàng năm trung bình gửi về 500 triê ̣u USD, chiế m khoảng 32% ngoại tệ lao động xuất khẩu gửi về nƣớc.

Nhâ ̣t Bản tƣ̀ lâu đã có quan hê ̣ hơ ̣p tác về nhiề u mă ̣t với Viê ̣t Nam và là mô ̣t trong các thi ̣trƣờng truyề n thố ng của XKLĐ Viê ̣t Nam. Nói chung, các lao động Việt Nam mong muốn đƣơ ̣c làm viê ̣c ta ̣i Nhâ ̣t Bản vì ở đây có thu nhâ ̣p cao và môi trƣờng làm viê ̣c tố t. Hoạt động XKLĐ của nƣớc ta nói chung và tại thị trƣờng Nhật Bản nói riêng, những năm gần đây có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn bô ̣c lô ̣ nhiề u ha ̣n chế : trình độ lao động chƣa đáp ứng , năng lƣ̣c hoa ̣t đô ̣ng của các doanh nghiê ̣p XKLĐ…Đặc biệt , thời gian gần đây, khi nền kinh tế thế giới nói chung, Nhật Bản nói riêng có nhiều biến động, hoạt động XKLĐ của Việt Nam sang thị trƣờng này cũng có nhiều thay đổi.

Từ tình hình thực tế nêu trên, việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá hoạt động XKLĐ của Việt Nam sang thị trƣờng Nhật Bản, tìm ra những nguyên nhân của thành công và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy công tác XKLĐ của nƣớc ta sang thị trƣờng Nhật Bản là rất có ý nghĩa và cần thiết trong bối cảnh 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hiện nay. Vì vậy, luận văn đã chọn đề tài "Xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản" để đi sâu nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. - Luận văn đi sâu tìm hiểu những lý luận chung về XKLĐ.

- Tìm hiểu các quy trình và thƣ̣c tra ̣ng của hoa ̣t đô ̣ng XKLĐ của Viê ̣t Nam sang Nhâ ̣t Bản , bên ca ̣nh đó kết hợp so sánh với kinh nghiệm XKLĐ của một số nƣớc để chỉ ra nhƣ̃ng thành quả và ha ̣n chế cũng nhƣ nguyên nhân của nó. - Trên cơ sở phân tích SWOT nhằ m đánh giá triể n vo ̣ng XKLĐ Việt Nam sang Nhật Bản từ đó kiến nghị một số giải pháp cho hoa ̣t đô ̣ng XKLĐ của Viê ̣t Nam tại thị trƣờng này. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. - Đối tượng: đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu XKLĐ Việt Nam sang Nhật Bản.

- Phạm vi nghiên cứu: XKLĐ Việt Nam sang thị trƣờng Nhật Bản từ năm 1992 đến nay đồng thời có sự so sánh với các thị trƣờng khác, chỉ ra những mặt đƣợc và chƣa đƣợc từ đó kiến nghị các giải pháp cho XKLĐ Việt Nam sang thị trƣờng này trong thời điểm hiện nay. Phƣơng pháp nghiên cứu. Luận văn sử dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời kết hợp với một số phƣơng pháp khác nhƣ thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp một cách logíc, có kế thừa những kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu khoa học trƣớc đây để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. Những đóng góp mới.

- Thứ nhất: hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về XKLĐ - Thứ hai: làm rõ thực trạng và quy trình XKLĐ của Việt Nam sang Nhật Bản. - Thứ ba: đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của XKLĐ Việt Nam sang Nhật Bản. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Thứ tƣ: đƣa ra phân tích SWOT về triển vọng trong bối cảnh thời đại và các giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động XKLĐ Việt Nam sang Nhật Bản trong thời gian tới. Bố cục khoá luận.

Chƣơng 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu, cơ sở khoa học và thực tiễn về XKLĐ Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động XKLĐ của Việt Nam sang Nhật Bản Chƣơng 4: Giải pháp thúc đẩy hoạt động XKLĐ của Việt Nam sang Nhật Bản. Với thời gian thực hiện và trình độ có hạn nên việc Luận văn không tránh khỏi các khiếm khuyết. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy cô và những ngƣời quan tâm đến lĩnh vực này. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ XKLĐ 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trƣờng, xuất khẩu lao động (XKLĐ) là một bộ phận không thể thiếu của hoạt động kinh tế đối ngoại.

XKLĐ mang đầy đủ tính chất của hoạt động xuất khẩu nói chung. Bản chất của hoạt động XKLĐ là sự di dân tuy nhiên đây là sự di dân hợp pháp và đƣợc sự chấp thuận của các bên liên quan. Ở ngoài nước, các công trình nghiên cứu về di cƣ lao động quốc tế đã xuất hiện từ cuối thế kỷ XIX, trong đó có thể kể tới các công trình nghiên cứu gần đây nhƣ: OECD (2011), OECD Employment Outloook 2011, OECD Publishing; OECD (2012), OECD Employment Outloook 2012, OECD Publishing; OECD (2013), OECD Employment Outloook 2013, OECD Publishing; OECD (2014), OECD Employment Outloook 2014, OECD Publishing: là một chuỗi bài viết tổng hợp qua các năm trong Báo cáo triển vọng việc làm của OECD( Organization for Economic Cooperation and Development- Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế). Báo cáo cung cấp số liệu về dân số, lực lƣợng lao động, việc làm, thất nghiệp, cơ cấu giới , tình trạng công việc.

Các số liệu thống kê bao gồm các quốc gia là thành viên của OECD và toàn thể liên minh Châu Âu. Nội dung báo cáo cung cấp số liệu tổng quan về tình hình di cƣ quốc tế năm 2010-2011, năm 2012-2013; phân tích các xu hƣớng di cƣ , các chính sách , luật pháp, hợp tác và đối thoại quốc tế ở cấp độ toàn cầu. ILO (2013), Global Employment Trends 2013: Recovering from a Second jobs Dip, ILO, Switzerland: Báo cáo nghiên cứu cuộc khủng hoảng việc làm toàn cầu, trong đó, tâm điểm là khủng hoảng tại các nƣớc phát triển và ảnh hƣởng của nó tới các quốc gia đang phát triển. Báo cáo đƣa ra các chỉ số định lƣợng và định tính 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com của thị trƣờng lao động toàn cầu và khu vực, kết hợp phân tích các yếu tố vĩ mô để đƣa ra chính sách phù hợp.

Patrick Belser (2000), Vietnam: On the road to labor- intensive growth?, The Policy Research Dissemination Center: Nghiên cứu tìm hiểu về quá trình thay đổi cơ cấu, chất lƣợng, sự chuyển dịch lao động giữa các ngành, tình hình xuất khẩu lao động nói chung Việt Nam trong giai đoạn 1993-1998. Ngoài ra chƣơng 3 của Nghiên cứu đi sâu phân tích các quy định liên quan tới ngƣời lao động, lƣơng tối thiểu và lƣơng thực tế, thủ tục cần thiết khi muốn chấm dứt hợp đồng lao động từ đó đƣa ra các nhận định về việc cần thiết cải cách luật lao động hay không. Futaba Ishizuka (2013), International labor Migration in Vietnam and the Impact Receiving Countries’ Policies, Institute of Developing Economies (IDE), JETRO, Japan: Nghiên cứu tìm hiểu về chính sách XKLĐ và hiệu quả tổ chức đƣa lao động đi nƣớc ngoài của Việt Nam dựa trên thực trạng XKLĐ của Việt Nam trong giai đoạn 2002-2012, đặc biệt chú trong tới hai thị trƣờng chính là Hàn Quốc và Nhật Bản. Nghiên cứu giải đáp câu hỏi tại sao vẫn tồn tại tình trạng lao động bỏ trốn khi tham gia lao động, giải pháp của chính phủ hai bên với vấn đề này nhƣ thế nào? Phần cuối nghiên cứu đƣa ra kết luận về các tác động của chính sách tiếp nhận lao động của Hà Quốc và Nhật Bản tới XKLĐ Việt Nam nói chung và tình trạng lao động bỏ trốn nói riêng.

Kannika Angsuthanasombat (2010), Situation and Trends of Vietnamese Labor Export , http://www.org/asf/ejourn/articles/kannika_a.pdf: Bài viết đề cập tới thực trạng XKLĐ của Việt Nam nói chung, phân tích các điểm mạnh, các khó khăn gặp phải của lao động Việt Nam. Phần cuối bài viết, tác giả chỉ ra xu hƣớng XKLĐ sắp tới của Việt Nam. Bên cạnh các công trình nghiên cứu ngoài nƣớc, trong nƣớc cũng có nhiều công trình nghiên cứu về XKLĐ của Việt Nam nói chung và XKLĐ của Việt Nam sang từng thị trƣờng, trong đó có thị trƣờng Nhật Bản. Các nghiên cứu liên quan tới đề tài XKLĐ rất phong phú, phần lớn khái quát về tình hình chung của XKLĐ Việt Nam: Nguyễn Lƣơng Trào (1993): Mở rộng và 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nâng cao hiệu quả việc đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài - Luận án tiến sĩ kinh tế; Cao Văn Sâm (1994): Hoàn thiện hệ thống tổ chức và cơ chế xuất khẩu lao động - Luận án tiến sĩ kinh tế; Trần Văn Hằng (1995): Các giải pháp nhằm đổi mới quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trong giai đoạn 1995-2010 - Luận án tiến sĩ kinh tế;; Nguyễn Văn Tiến (2002): Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động - Thực trạng và giải pháp - Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế; Nguyễn Phúc Khanh (2004): Xuất khẩu lao động với chương trình quốc gia về việc làm - Thực trạng và giải pháp - Đề tài khoa học cấp Bộ.

Các nghiên cứu trên đều chỉ ra khái niệm và đặc điểm của XKLĐ, làm rõ các vấn đề về quản lý Nhà nƣớc trong lĩnh vực XKLĐ, từ đó đƣa ra đánh giá, giải pháp để đổi mới quản lý Nhà nƣớc đối với lĩnh vực này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ