Luận văn thạc sĩ xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng đói nghèo ở Việt Nam, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp xóa đói giảm nghèo bền vững giai đoạn hiện nay.

Trường đại học

Đại học Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế và Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2004

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về đói nghèo trong luận văn Hoàng Triều Hoa

Luận văn "Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam" của Hoàng Triều Hoa (2004) mở đầu bằng việc làm rõ khái niệm nghèo đói, một vấn đề then chốt trong hoạch định chính sách phát triển. Theo nghiên cứu, nghèo đói không chỉ là thiếu thốn vật chất mà còn là tình trạng không được hưởng các nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục và giao tiếp – những yếu tố tối thiểu để duy trì cuộc sống con người. Tài liệu dẫn chiếu từ Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP, 1993) nhấn mạnh: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản… tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán địa phương”. Quan điểm này phản ánh tính tuyệt đối của nghèo đói. Bên cạnh đó, nghèo tương đối cũng được đề cập – khi một nhóm dân cư có mức sống thấp hơn trung bình cộng đồng. Sự phân biệt giữa hai cách tiếp cận này rất quan trọng trong việc xây dựng chuẩn nghèo phù hợp với bối cảnh quốc gia. Luận văn cũng viện dẫn định nghĩa của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB): “Nghèo đói là tình trạng thiếu những tài sản cơ bản và cơ hội mà mỗi con người có quyền được hưởng”. Từ đó, xóa đói giảm nghèo không chỉ là hỗ trợ tài chính mà còn là tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận cơ hội phát triển bền vững.

1.1. Các định nghĩa cốt lõi về nghèo đói theo góc nhìn học thuật

Luận văn phân tích nhiều định nghĩa về nghèo đói, từ quan điểm tuyệt đối đến tương đối. Định nghĩa tuyệt đối nhấn mạnh vào việc không đáp ứng được nhu cầu sinh tồn tối thiểu, trong khi định nghĩa tương đối liên quan đến bất bình đẳng xã hội. Cả hai đều cần thiết để đánh giá toàn diện tình trạng nghèo ở Việt Nam.

1.2. Phương pháp xác định chuẩn nghèo trong bối cảnh Việt Nam

Chuẩn nghèo được xây dựng dựa trên thu nhập, khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội và điều kiện sống. Luận văn chỉ ra rằng chuẩn nghèo phải linh hoạt theo vùng miền – đặc biệt giữa nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và vùng sâu vùng xa – để phản ánh đúng thực trạng đời sống.

II. Nguyên nhân gốc rễ gây nghèo đói tại Việt Nam theo nghiên cứu Hoàng Triều Hoa

Phân tích nguyên nhân nghèo đói là bước then chốt trong luận văn của Hoàng Triều Hoa. Nghiên cứu chỉ ra rằng nghèo đói ở Việt Nam bắt nguồn từ tổ hợp đa chiều: nguồn lực hạn chế, mật độ dân số cao, thiên tai thường xuyên, bất bình đẳng giới, sức khỏe kém, và chính sách vĩ mô chưa hiệu quả. Đặc biệt, tại khu vực nông thôn, nơi chiếm hơn 70% dân số thời điểm nghiên cứu, tình trạng thiếu đất sản xuất, công nghệ lạc hậu và phụ thuộc vào thời tiết khiến thu nhập bấp bênh. Trong khi đó, nhóm dân tộc thiểu số ở vùng núi cao đối mặt với rào cản ngôn ngữ, giáo dục và hạ tầng giao thông yếu kém. Tài liệu nhấn mạnh: “Sự yếu kém của các chính sách vĩ mô” – như thiếu phối hợp giữa tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội – đã làm chậm tiến độ xóa đói giảm nghèo. Ngoài ra, bệnh tậtchi phí y tế cao đẩy nhiều hộ gia đình rơi vào vòng luẩn quẩn: nghèo → bệnh → càng nghèo. Những yếu tố này cho thấy nghèo đói không đơn thuần là thiếu tiền, mà là hệ quả của bất lợi cấu trúc trong xã hội.

2.1. Tác động của thiên tai và rủi ro môi trường đến nghèo đói

Việt Nam là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai như lũ lụt, hạn hán và bão. Những rủi ro này phá hủy mùa màng, nhà cửa và cơ sở hạ tầng, đặc biệt ở miền Trung và Tây Nguyên, làm gia tăng tỷ lệ hộ nghèo tái nghèo.

2.2. Bất bình đẳng giới và nghèo đói trong cộng đồng dân tộc thiểu số

Bất bình đẳng giới làm trầm trọng thêm nghèo đói, khi phụ nữ ít được tiếp cận đất đai, tín dụng và đào tạo nghề. Ở các vùng dân tộc thiểu số, rào cản văn hóa và ngôn ngữ khiến họ bị bỏ lại trong các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

III. Phương pháp xóa đói giảm nghèo hiệu quả từ kinh nghiệm quốc tế

Luận văn Hoàng Triều Hoa dành chương riêng để tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về xóa đói giảm nghèo, đặc biệt từ các nước ASEANTrung Quốc. Tại Thái Lan và Indonesia, chính sách phát triển nông thôn toàn diện – kết hợp đầu tư hạ tầng, tín dụng vi mô và đào tạo kỹ năng – đã giúp giảm nghèo nhanh chóng. Trung Quốc áp dụng mô hình “giàu trước, kéo theo sau”, trong đó ưu tiên phát triển vùng ven đô để tạo việc làm cho lao động nông thôn. Một bài học then chốt được rút ra: xóa đói giảm nghèo phải gắn liền với tăng trưởng kinh tế bền vững, chứ không thể chỉ dựa vào cứu trợ. Ngoài ra, vai trò của toàn xã hội – từ Nhà nước, doanh nghiệp đến cộng đồng – là yếu tố quyết định. Luận văn nhấn mạnh: “Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, không có giải pháp đơn lẻ nào có thể giải quyết nghèo đói; cần một gói chính sách tổng hợp, linh hoạt theo bối cảnh địa phương”. Điều này đặc biệt phù hợp với Việt Nam – quốc gia có sự khác biệt lớn giữa các vùng miền.

3.1. Bài học từ các nước ASEAN trong phát triển nông thôn

Các nước ASEAN như Thái Lan và Philippines chú trọng phát triển nông thôn thông qua hợp tác xã, tín dụng nhỏ và chuyển giao công nghệ. Mô hình này giúp nâng cao năng suất và thu nhập cho hộ nông dân nghèo.

3.2. Mô hình giảm nghèo của Trung Quốc và khả năng áp dụng tại Việt Nam

Trung Quốc sử dụng chiến lược tăng trưởng kinh tế định hướng xuất khẩu kết hợp di dân từ nông thôn ra thành thị. Tuy nhiên, luận văn lưu ý: Việt Nam cần điều chỉnh để tránh bất bình đẳng vùng và suy thoái môi trường.

IV. Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 1991 2004

Giai đoạn 1991–2004 chứng kiến những thành tựu nổi bật trong công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam nhờ Đổi Mới. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ hơn 58% (1993) xuống còn khoảng 20% (2004). Tuy nhiên, luận văn chỉ ra sự không đồng đều giữa các vùng: nông thôn vẫn chiếm hơn 80% số hộ nghèo, trong khi vùng sâu, vùng xadân tộc thiểu số có tỷ lệ nghèo cao gấp 2–3 lần bình quân cả nước. Các chính sách như Chương trình 135 (hỗ trợ xã đặc biệt khó khăn), tín dụng ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội, và đầu tư hạ tầng nông thôn đã phát huy hiệu quả. Dù vậy, thách thức vẫn còn: tái nghèo do thiên tai, thiếu việc làm bền vững, và năng lực tiếp cận thị trường yếu. Luận văn dẫn chứng: “Mặc dù tăng trưởng kinh tế cao, nhưng nếu không đi kèm phân phối công bằng, thì khoảng cách giàu – nghèo sẽ ngày càng giãn rộng”. Đây là lời cảnh tỉnh cho chính sách phát triển sau này.

4.1. Kết quả giảm nghèo tại khu vực nông thôn và thành thị

Khu vực nông thôn đạt tiến bộ nhờ cải cách ruộng đất và mở rộng thị trường nông sản. Ngược lại, nghèo đô thị chủ yếu tập trung ở lao động phi chính thức, không có bảo hiểm xã hội – nhóm dễ bị tổn thương trong khủng hoảng kinh tế.

4.2. Thách thức trong xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số

Vùng dân tộc thiểu số đối mặt với rào cản tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục và thị trường. Nhiều chương trình hỗ trợ chưa phù hợp với tập quán địa phương, dẫn đến hiệu quả thấp và lãng phí ngân sách.

V. Giải pháp đột phá thúc đẩy xóa đói giảm nghèo bền vững

Luận văn đề xuất ba nhóm giải pháp then chốt để xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam: (1) Tạo môi trường thuận lợi thông qua cải cách thể chế, minh bạch chính sách và phát triển hạ tầng; (2) Hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo qua tín dụng, đào tạo nghề và bảo hiểm y tế; (3) Gắn kết giảm nghèo với tăng trưởng kinh tếchính sách xã hội. Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh: “Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ của Nhà nước, của toàn xã hội và của chính người nghèo”. Điều này hàm ý cần trao quyền – chứ không chỉ cho – để người nghèo trở thành chủ thể trong quá trình thoát nghèo. Các giải pháp cụ thể bao gồm: mở rộng Chương trình 135, phát triển hợp tác xã kiểu mới, và ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp thị nông sản. Đồng thời, cần lồng ghép giớibảo vệ môi trường vào mọi chương trình giảm nghèo để đảm bảo tính bền vững.

5.1. Giải pháp tạo môi trường thuận lợi cho giảm nghèo

Cải thiện hạ tầng giao thông, điện, nước sạch ở vùng khó khăn là nền tảng để kết nối người nghèo với thị trường. Đồng thời, cải cách hành chính giúp giảm chi phí giao dịch và tăng niềm tin vào chính sách.

5.2. Các chương trình hỗ trợ trực tiếp và đào tạo kỹ năng

Tín dụng vi mô, đào tạo nghề ngắn hạnbảo hiểm y tế toàn dân là những công cụ thiết thực giúp người nghèo vượt qua rào cản ban đầu và phòng ngừa rủi ro tái nghèo.

VI. Tương lai của xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam sau năm 2004

Dù luận văn hoàn thành năm 2004, các khuyến nghị vẫn mang tính dự báo chiến lược. Nghiên cứu cảnh báo: nếu không điều chỉnh kịp thời, nghèo đa chiều – bao gồm thiếu tiếp cận giáo dục, y tế, thông tin – sẽ trở thành thách thức mới. Toàn cầu hóacách mạng công nghiệp 4.0 vừa tạo cơ hội, vừa đặt người nghèo trước nguy cơ bị bỏ lại. Do đó, xóa đói giảm nghèo cần chuyển từ tiếp cận thuần túy kinh tế sang phát triển con người toàn diện. Luận văn kết luận: “Mục tiêu không chỉ là giảm tỷ lệ nghèo, mà là nâng cao năng lựctrao quyền cho người nghèo để họ tham gia bình đẳng vào quá trình phát triển”. Đây là kim chỉ nam cho các chính sách sau này, như Chiến lược Quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021–2030.

6.1. Chuyển đổi từ giảm nghèo đơn chiều sang nghèo đa chiều

Nghèo đa chiều đo lường thiếu hụt trên nhiều khía cạnh: sức khỏe, giáo dục, mức sống. Việt Nam đã áp dụng chuẩn nghèo đa chiều từ 2015 – phù hợp với xu hướng phát triển con người mà luận văn Hoàng Triều Hoa từng dự báo.

6.2. Vai trò của công nghệ và hội nhập trong giảm nghèo tương lai

Công nghệ số giúp người nghèo tiếp cận thị trường, thông tin và dịch vụ tài chính. Tuy nhiên, cần đầu tư hạ tầng sốnăng lực số để tránh khoảng cách kỹ thuật số làm trầm trọng thêm bất bình đẳng.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ xoá đói giảm nghèo ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Đôi nghèo và xoá đói giảm nghèo — Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế Chương 2: Thực trạng đói nghèn và xoá đôi giảm nghèo ở Việt Nam Chương 3: Một sỐ giải pháp nhằm thúc dây xoá dõi giảm nghèo ở Việt Nam CHUONG I doi nghéo vi xoa đói giảm nghèo — Những vấn để lý luận và kinh nghiệm quốc tế 1.1 Các quan niệm về nghèo đói Trong chiến lược phát triển của các quốc gia trên thể giới, tăng trưởng, kinh tế và công bằng xã hội là hai mục tiêu luôn gắn liền với nhau. Duy trì tăng trưởng cao và bền vững phải dỗng thời với việc giải quyết các vấn dễ xã hội, trong đó xoá đói giảm nghèo là mục tiêu quan trọng nhất. Đối với Việt Nam, là một nước đang phát triển, giải quyết vẫn đề nghẻo đói cũng là nhằm. thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Muốn xoá đói giảm nghèo, trước hết cần phải hiểu thể nào là nghẻo đói.1 Định nghĩa nghèo đói liiện nay, quan niệm về nghèo đói chưa phải đã thống nhất. IHlội nghị chống nghéo déi khu vực Châu Á - Thái Binh Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thai Lan tháng 9/1993 đã đưa ra định nghĩa: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mả những nhu cầu nảy dã dược xã hội thừa nhận tuỷ theo trình độ phát triển kinhtế xã hội và phong tạc tập quán của địa phương”. Như vậy, theo quan điểm này, nghèo mang ý nghĩa tuyệt đối, 14 tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu (ăn, mặc, ở, nhu cầu văn hoá, y tế, giáo dục và giao tiếp ) để duy tri cuộc sống. Đây có thé được xem như là một định nghĩa chung nhất vẻ nghèo, một định nghĩa có tỉnh chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện nét chỉnh yêu, phổ biển về nghèo Tiên cạnh đó, nghèo gòn được hiểu theo nghĩa Lương đối như sau “Nghẻo là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng”.

Dịnh nghĩa này có liên quan đến vấn đề bất binh đắng trong xã hội. Mùo sống trung bình ở các nước là khác nhau, giữa các vùng, œ ¿ địa phương là khác nhau nên nghéo theo quan niệm trên chỉ mang ý nghĩa tương đối. Ngoài ra, còn có rất nhiêu quan niệm khác nhau về nghẻo đói. Theo Ngân hang phát triển Châu Á: “Nghèo đói là tình trạng thiếu những lài sẵn ca ban và cơ hôi mà mỗi con người có quyển được hưởng.

Moi người cần được tiếp cân với giáo dục co sé va các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản. Các hộ nghẻo có quyền duy trì cuộc sống bằng chính lao động của họ vá được trả công một cách hợp lý, cũng như được sự bảo trợ khi có biên động bên ngoài” Vào năm 1999, Ngân hảng thể giới đã thực hiện điều tra người nghèo ở 23 nước (rong đó có Việt Nam). Thông qua ý kiến của người nghèo, các nhà nghiên cửu đã xác định được 5 nội dung do người nghẻo tự dịnh nghĩa về nghẻo đói như sau: - Nghéo đói là một hiện tượng da dang phức tạp. Những yêu tổ dẫn đến.

nghèo đói khác nhau rất lớn giữa các nền kinh tế và các nhỏm xã hội, và các nhân tố dùng để đo sự nghéo đói cũng rất khác nhau ~_ Nghẻo đổi thường được coi là sự thiếu các thứ vật chất cần thiết cho cuộc sống: lương thực là đặc biệt quan trọng cùng với đất đai và nhà ứ. Vi vậy việc thiểu tiền (hoặc phương liện để có thể mua sắm vật chất cho cuộc sống) là một thước do quan trong của nghẻo đói -_ Có những yếu tô tâm lý quan trong liên quan tới nghéo đói, đặc biệt là cấm giác không có quyền hành. Những người nghèo thường cảm thay bị coi thường trong cách đối xử của các cả nhân hoặc công đồng. Điều này thường thấy trong những trường hợp họ xin được trợ giúp tạm thời hoặc lâu daa.

-_ Sự thiếu hạ lằng cơ sở cũng tác động đến nghèo đói và thường được coi là một biến chính liên quan đến nghẻo đói. Điều này thường ban gồm từ nguồn nước, một yếu tố quan trong trong sinh hoạt hing ngày vả trong nông nghiệp, đến đường sả, một yếu lỗ quan trọng cho việc tiếp cận tới lao đông và cho tiêu thụ sản phẩm. Chẳng hạn, trễ em PHẢN MỞ DẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, nhân loại đang phái đối mắt với nhiều vẫn đề mang tính toàn cầu: bùng nể đân số, ô nhiễm môi trường, khủng bố quôc tế.

và tình trạng nghèo đói. Cùng với quả trình toàn cầu hoá, nạn đói nghèa trên thế giới dang gia tăng mạnh mẽ. Không chi so sánh giữa các nước với nhau mả ngay trong bản thân từng nước, khoảng cách giàu nghèo ngày càng sâu sắc. Theo các số liệu thống kế cho thấy, chênh lệch giữa thu nhập của 209% dân số thuộc lớp người giảu nhất va ciia 20% din số thuộc lớp người nghèo nhất trên thế giới trong năm 1960 là 30 lần thi đến năm 1990 lên tới 60 lần và đến 1997 là 74 lần.

Các nước phát triển với 1⁄5 dân số thể giới chiếm tới 86% GDP toàn cau, 4/5 thị trường xuất khẩu, 1⁄3 vốn đầu tư nước ngoài, trong khi đó các nước nghẻo nhất với một lượng dân số đông đảo chỉ tạo ra được 1% GDP thế piới. Nghèo đói dã và dang diễn ra trên khắp các châu lục với những mức dộ khác nhau, đặc biệt lá ở những nước lạc hậu chậm phát triển và ảnh hưởng sâu sắp tới Ất œ; c lĩnh vực của đời sống kinh tế-xã hội. Cũng vì vậy, xoá đói giảm nghèo trở thành một trong mối quan tâm hàng đầu của nhiễu quốc gia. Ở nước ta, những thành tựu về kinh tế - xã hội của quá trình đổi mới đã tạo cơ sử rất quan trọng đề xoả đói piảm nghẻo.

Sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường đã làm cải thiện đời sống của nhiều tầng lớp dân cư trong xã hội. Tuy nhiên, nạn đói nghẻa vẫn đang tổn tại ở nhiều nơi trong cả nước trở thành một thách thức lớn đối với sự phát triển của đất nước. Chính vỉ vậy, trong giai đoạn hiện nay cùng với những nỗ lực về tăng trưởng kinh tế, xoá đối giãm nghèo lả một trong những mục tiều cơ bản của chúng ta để hướng vào phát triển con người, nhất là người nghèo, tạo cơ hội để họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã 3 1.1 Các quan niệm về nghèo đói Trong chiến lược phát triển của các quốc gia trên thể giới, tăng trưởng, kinh tế và công bằng xã hội là hai mục tiêu luôn gắn liền với nhau. Duy trì tăng trưởng cao và bền vững phải dỗng thời với việc giải quyết các vấn dễ xã hội, trong đó xoá đói giảm nghèo là mục tiêu quan trọng nhất.

Đối với Việt Nam, là một nước đang phát triển, giải quyết vẫn đề nghẻo đói cũng là nhằm. thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Muốn xoá đói giảm nghèo, trước hết cần phải hiểu thể nào là nghẻo đói.1 Định nghĩa nghèo đói liiện nay, quan niệm về nghèo đói chưa phải đã thống nhất. IHlội nghị chống nghéo déi khu vực Châu Á - Thái Binh Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thai Lan tháng 9/1993 đã đưa ra định nghĩa: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mả những nhu cầu nảy dã dược xã hội thừa nhận tuỷ theo trình độ phát triển kinhtế xã hội và phong tạc tập quán của địa phương”.

Như vậy, theo quan điểm này, nghèo mang ý nghĩa tuyệt đối, 14 tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu (ăn, mặc, ở, nhu cầu văn hoá, y tế, giáo dục và giao tiếp ) để duy tri cuộc sống. Đây có thé được xem như là một định nghĩa chung nhất vẻ nghèo, một định nghĩa có tỉnh chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện nét chỉnh yêu, phổ biển về nghèo Tiên cạnh đó, nghèo gòn được hiểu theo nghĩa Lương đối như sau “Nghẻo là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng”. Dịnh nghĩa này có liên quan đến vấn đề bất binh đắng trong xã hội. Mùo sống trung bình ở các nước là khác nhau, giữa các vùng, œ ¿ địa phương là khác nhau nên nghéo theo quan niệm trên chỉ mang ý nghĩa tương đối.

Dé tải tập trung nghiên cứu tình trạng đói nghèo ở Việt Nam trong tiền trình tăng trưởng kinh tế từ năm 1991 đến nay. Vẫn để nghèo đói có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, song luận văn chỉ nghiên cứu vấn để này đưới góc độ kinh tế chính trị 5. Phương pháp nghiên cứu Dé tai được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Những phương pháp cụ thể được sử dụng là: lỗ gích vả lịch sử, phân tích và tống hợp.

thông kê, so sánh, đổi chiếu. Dóng góp của luận văn - Phân tích được thực trạng đói nghèo ở Việt Nam trong thời gian qua, những thảnh tựu và thách thức của công tác xoá đỏi giấm nghèo. - Để xuất những quan diểm và giải pháp nhằm giải quyết tết hơn Linh trạng đói nghèo ở Việt Nam trong tình hình hiện nay. Kết cầu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tải liêu tham khảo, để tài nghiên cứu gồm 3 chương Chương 1: Đôi nghèo và xoá đói giảm nghèo — Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế Chương 2: Thực trạng đói nghèn và xoá đôi giảm nghèo ở Việt Nam Chương 3: Một sỐ giải pháp nhằm thúc dây xoá dõi giảm nghèo ở Việt Nam CHUONG I doi nghéo vi xoa đói giảm nghèo — Những vấn để lý luận và kinh nghiệm quốc tế Ngoài ra, còn có rất nhiêu quan niệm khác nhau về nghẻo đói.

Theo Ngân hang phát triển Châu Á: “Nghèo đói là tình trạng thiếu những lài sẵn ca ban và cơ hôi mà mỗi con người có quyển được hưởng. Moi người cần được tiếp cân với giáo dục co sé va các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ