ĐẶT VẤN ĐỀ: Khoa hồi sức bệnh viện Nhi đồng 1 hàng năm nhận điều trị từ 700 - 900 các trường hợp bệnh nặng, trong đó hơn 1/3 số trường hợp biểu hiện sốc, mà việc đặt catheter đo áp lực tĩnh mạch trung tâm giúp ích rất nhiều cho công tác hồi sức tích cực để cứu sống bệnh nhân bệnh nặng như sốc, sốt xuất huyết, sốc nhiễm trùng, bệnh tay chân miệng độ 3,4,.Ngoài ra một số trường hợp bệnh nặng cần cho nhiều loại thuốc, hay biểu hiện suy đa cơ quan cần lọc máu liên tục hay cần cung cấp dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch nhưng lại xảy ra ở trẻ nhỏ khó thiết lập đường truyền ngoại biên, nên bác sĩ phải đặt một catheter tĩnh mạch trung tâm như ở tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch cảnh 11 trong hay tĩnh mạch dưới đòn,.nhằm đảm bảo bệnh nhân nhận được đầy đủ các điều trị thích hợp nhất hay để lọc máu liên tục hoặc chạy thận nhân tạo, để cải thiện khả năng sống còn. Để sử dụng được hiệu quả và lâu dài catheter tĩnh mạch trung tâm, giữ cho catheter luôn thông, không bị tắc, nhiễm trùng,.người điều dưỡng phải thành thạo cách chăm sóc và theo dõi chúng, thông qua huấn luyện và kinh nghiệm thực tế lâm sàng. Chính vì thế chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Chăm sóc và theo dõi catheter tĩnh mạch trung ương” nhằm rút ra một số nhận xét, kinh nghiệm góp phần nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc bệnh nhân sốc hay bệnh nặng nói chung ngày càng hiệu quả và an toàn. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1.
Mục tiêu tổng quát: khảo sát kỹ thuật chăm sóc và theo dõi catheter tĩnh mạch trung tâm ở bệnh nhân nặng tại khoa hồi sức tích cực - chống độc, bệnh viện Nhi đồng 1. Mục tiêu chuyên biệt: a. Xác định đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh nhân có đặt catheter tĩnh mạch trung tâm. Xác định tỉ lệ các đặc điểm trong kỹ thuật chăm sóc catheter tĩnh mạch trung tâm: kỹ thuật thay băng, lấy máu, tiêm thuốc, tiêm heparine qua catheter tĩnh mạch trung tâm.
Xác định tỉ lệ biến chứng liên quan đến catheter tĩnh mạch trung tâm, thời gian lưu catheter. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 1. Thiết kế nghiên cứu: mô tả tiến cứu loạt ca. Đối tượng nghiên cứu: tất cả bệnh nhân được bác sĩ đặt catheter tĩnh mạch trung tâm.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu: từ 01/05 – 30/06/2013, tại khoa hồi sức tích cực – chống độc, bệnh viện nhi đồng 1 4. Phương pháp tiến hành: bệnh nhân có catheter tĩnh mạch trung tâm, được quan sát cách chăm sóc và theo dõi về: qui trình thay băng đúng kỹ thuật: phần in đậm là điểm quan trọng trong qui trình • Báo và giải thích thân nhân • Chuẩn bị dụng cụ thay băng • Rửa tay và mang găng sạch • Gỡ bỏ băng cũ từ ngoài đến vị trí đầu của catheter, tránh kéo ngược catheter ra. Quan sát băng cũ xem có dính máu mũ, dịch rỉ viêm vàng hay xanh, mùi. Quan sát vị trí catheter bị tụt vặn xoắn, rỉ dịch, vết khâu, viêm đỏ xung quanh • Sát trùng vị trí catheter từ trung tâm bằng povidine, ra ngoại vi, lặp lại ít nhất 3 lần • Mở băng mới và thay găng vô trùng • Áp băng mới lên vị trí đường ra catheter • Cố định băng và catheter • Ghi ngày giờ và tên trên băng thay • Ghi chép hồ sơ: các ghi nhận trong lúc thay băng Thay băng ngay khi: 12 • Băng ướt, dơ hay lỏng lẻo hoặc • khi trẻ sốt – cấy dịch, mủ vết thương nếu có • Ít nhất mỗi 3 ngày dù băng sạch Nên thay băng trong để nhìn thấy thay đổi bên dưới.
qui trình lấy máu từ catheter đúng kỹ thuật: phần in đậm là điểm quan trọng trong qui trình Trường hợp không truyền dịch qua catheter • Báo và giải thích thân nhân • Chuẩn bị dụng cụ • Rửa tay • Rút 5-10ml NS vào ống tiêm 5-10ml • Mang găng: • Sát trùng vị trí đầu catheter (heparine lock) bằng alcool hoặc povidine • Đợi 30” – 1 phút cho khô • Dùng ống tiêm 3ml rút bỏ 1-2ml tùy thể tích mồi trong mỗi catheter • Dùng ống tiêm 5-10ml để rút lượng máu cần cho xét nghiệm • Dùng ống tiêm có rút sẵn 5-10ml NS, tiêm vào catheter để đuổi máu đọng trong catheter • Tiêm lượng heparine giữ thông catheter theo qui trình • Sát trùng lại đầu catheter • Ghi chép hồ sơ: giờ lấy máu, số ml máu lấy Trường hợp có truyền dịch qua catheter • Báo và giải thích thân nhân • Chuẩn bị dụng cụ: 3 Ống tiêm 3-5-10ml • Rửa tay • Rút 5-10ml NS vào ống tiêm 5-10ml • Gỡ bỏ băng trong che chỗ nối dây dịch truyền với catheter • Mang găng • Sát trùng chỗ nối dây dịch truyền với catheter bằng alcool hoặc povidine • Đợi 30” – 1 phút cho khô • Kẹp khoá catheter, kẹp khoá dây dịch truyền • Tháo rời dây dịch truyền ra khỏi catheter, gắn với nắp đậy (kim tiêm có nắp) • Dùng ống tiêm 3ml gắn với catheter, mở khoá catheter và rút bỏ 1-2ml tùy thể tích mồi trong mỗi nòng của catheter • Khoá catheter, dùng ống tiêm 5-10ml gắn catheter và mở khoá để rút lượng máu cần cho xét nghiệm, sau đó khoá catheter • Dùng ống tiêm có rút sẵn 5-10ml NS, gắn vào catheter, mở khoá và tiêm NS vào catheter để đuổi máu đọng trong catheter, sau đó khoá catheter. • Nối đầu catheter với dây dịch truyền, mở các khóa để tiếp tục truyền dịch. • Sát trùng lại chỗ nối dây dịch truyền với catheter và dán băng trong • Ghi chép hồ sơ: giờ lấy máu, số ml máu lấy qui trình tiêm heparine giữ thông catheter đúng kỹ thuật • Báo và giải thích thân nhân • Chuẩn bị dụng cụ: Ống tiêm 3ml • Rửa tay • Rút 0,5-1ml dung dịch heparin 10-100 đv/1ml NS vào ống tiêm 3ml 13 10đv/ml cho catheter nuôi ăn tĩnh mạch 100đv/ml cho catheter lọc máu • Mang găng: • Sát trùng vị trí đầu catheter (heparine lock) bằng alcool hoặc povidine • Đợi 30” – 1 phút cho khô • Đâm kim ống tiêm 3ml chứa dung dịch heparine vào catheter qua heparin lock • Bơm dung dịch heparine vào catheter: 1ml cho catheter ≥ 6F, 0,5ml cho catheter < 6F cho mỗi nòng. Bơm dung dịch heparin đến còn lại 0,1ml cuối.
• Vừa bơm vừa rút kim khỏi catheter 0,1ml dung dịch heparin còn lại. • Sát trùng lại vị trí đầu catheter • Báo BS khi thấy bơm nặng tay • Ghi chép hồ sơ: giờ tiêm, số ml dung dịch heparin bơm, các bất thường khác. qui trình truyền thuốc/truyền dịch qua catheter đúng kỹ thuật • Báo và giải thích thân nhân • Chuẩn bị dụng cụ, thuốc, dịch truyền • Rửa tay • Rút 2 lần 5ml NS vào 2 ống tiêm 10ml • Mang găng • Mở nắp đậy đầu catheter • Sát trùng đầu catheter bằng alcool 70 hoặc povidine • Đợi 30” – 1 phút cho khô • Dùng ống tiêm 10ml chứa NS để rút thể tích mồi và máu trong catheter ra xem nếu có cục máu đông, lấy bỏ cục máu đông và dùng ống tiêm 10ml có chứa NS khác, bơm thông catheter • Nối dây bơm thuốc hoặc dây dịch truyền với catheter và bắt đầu bơm thuốc hoặc truyền dịch theo y lệnh. • Sát trùng lại chỗ nối với đầu catheter, băng kín chỗ nối • Ghi chép hồ sơ: giờ bắt đầu bơm thuốc hoặc truyền dịch, liều, tốc độ 5.
Thu thập dữ liệu: thu thập dữ liệu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, chỉ định, vị trí đặt catheter trung tâm, kích cỡ, loại catheter tĩnh mạch trung tâm, quan sát điều dưỡng thực hiện kỹ thuật chăm sóc và theo dõi catheter tĩnh mạch trung tâm, biến chứng liên quan đến catheter, thời gian lưu catheter, theo biểu mẫu soạn sẵn. Xử lý dữ liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 18.0 for window, với số thông kê trung bình, độ lệch chuẩn, tỉ lệ. KẾT QUẢ: Trong thời gian 2 tháng từ 01/05 – 30/06/2013 có 48 trường hợp trẻ bệnh nặng tại khoa hồi sức tích cực - chống độc, bệnh viện Nhi đồng 1, được đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, với đặc điểm dịch tễ, lâm sàng như sau: 1. Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng Đặc điểm Kết quả 14 Tuổi trung bình (tuổi), giới hạn 2,9 2,1 (2 tháng - 15 tuổi) 3 tuổi 36 (75%) Giới: Nam/nữ 28 (58,3%)/20 (41,7%) Địa phương: Thành phố/tỉnh 8 (16,7%)/40 (83,3%) Chẩn đoán bệnh lý Nhiễm trùng huyết/sốc nhiễm trùng 12 (25%) Viêm phổi nặng 10 (20,8%) Viêm ruột 6 (12,5%) Bệnh tay chân miệng 4 (8,3%) Sốc sốt xuất huyết 2 (4,2%) Viêm não – màng não 2 (4,2%) Ngộ độc 2 (4,2%) Ong đốt 2 (4.2%) Khác (viêm cơ tim, hội chứng thận hư, .Đặc điểm liên quan đến catheter trung tâm: Bảng 2: Đặc điểm liên quan đến catheter trung tâm Đặc điểm Kết quả Tổng số catheter được sử dụng 62 Chỉ định đặt catheter trung tâm Đo áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) 17 (27,5%) Lọc máu liên tục hoặc chạy thận nhân tạo 26 (41,9%) Không thiết lập được đường truyền tĩnh mạch ngoại 19 (30,6%) biên Kích cỡ catheter trung tâm 3F (1 nòng) 8 (12,9%) 4F (2 nòng) 20 (32,2%) 6.5F (2 nòng) 8 (12,9%) Cavafix 32 (đo CVP từ ngoại biên) 4 (6,5%) Cavafix 45 (đo CVP từ ngoại biên) 4 (6,5%) Vị trí đặt catheter tĩnh mạch trung tâm Tĩnh mạch đùi phải 32 (51,6%) Tĩnh mạch đùi trái 2 (3,2%) Tĩnh mạch cảnh trong phải 18 (29,1%) Tĩnh mạch cảnh trong trái 1 (1,6%) Tĩnh mạch dưới đòn phải 1 (1,6%) Tĩnh mạch nền tay phải 8 (12,9%) Số catheter trên một bệnh nhân 01 34 (70,8%) 02 14 (29,2%) CVP: central venous pressure 3.
Đặc điểm kỹ thuật chăm sóc và theo dõi catheter tĩnh mạch trung tâm: 15 Bảng 3: Đặc điểm kỹ thuật chăm sóc và theo dõi catheter tĩnh mạch trung tâm Đặc điểm Kết quả Thay băng đúng qui trình kỹ thuật/không đúng 42 (87,5%) / 6 (12,5%) • Không sát trùng vị trí catheter từ trung tâm 4 (8,3%) bằng povidine, ra ngoại vi, lặp lại ít nhất 3 lần • Không thay găng vô trùng trước khi băng 6 (12,5%) catheter Lấy máu từ catheter đúng qui trình kỹ thuật/không 44 (91,7%) / 4 (8,3%) đúng • Không đợi 30” – 1 phút cho dung dịch sát trùng 4 (8,3%) khô • Không tiêm lượng heparine giữ thông catheter sau 3 (6,3%) lấy máu Tiêm heparine catheter đúng qui trình kỹ thuật/không 40 (83,3%) / 8 (16,7%) đúng • Không vừa bơm vừa rút kim khỏi catheter 0,1ml 8 (16,7%) dung dịch heparin còn lại.