Luận văn: Xây dựng công nghệ vô tuyến nhận thức cho hệ thống thông tin thủy âm

Luận văn về xây dựng công nghệ vô tuyến nhận thức cho hệ thống thông tin thủy âm. Nghiên cứu chuyên sâu, phân tích và ứng dụng thực tiễn.

Chuyên ngành

Công nghệ vô tuyến

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn
75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN THỦY ÂM

1.1. Vai trò của hệ thống thông tin thủy âm

1.2. Đặc điểm sóng thủy âm

1.2.1. Đặc tính tần số của sóng thủy âm

1.2.2. Vận tốc sóng âm dưới nước

1.3. Đặc tính lan truyền sóng âm trong môi trường nước

1.4. Đặc điểm kênh truyền thủy âm

1.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến kênh truyền thủy âm

1.4.2. Suy hao trong môi trường nước

1.4.3. Sự suy giảm âm thanh trong chất lắng cặn

1.4.4. Nhiễu môi trường

1.5. Các tham số đánh giá hiệu quả của kênh

1.5.1. Đánh giá tỉ số SNR - Tần số tối ưu

1.5.2. Đánh giá băng thông, tỉ số Œ/B

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ VÔ TUYẾN NHẬN THỨC - COGNITIVE RADIO

2.1. Khái niệm

2.2. Giới thiệu về Software defined radio

2.2.1. Lịch sử SDR

2.2.2. Các thiết bị hỗ trợ SDR

2.2.3. Lợi ích từ SDR

2.3. Kiến trúc vật lý

2.4. Sự phát triển của Cognitive Radio (CR)

2.5. Các chức năng chính của CR

2.6. Cảm biến phổ (spectrum sensing)

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CÔNG NGHỆ VÔ TUYẾN NHẬN THỨC CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN THỦY ÂM

3.1. Đặc tính kênh truyền dưới nước

3.2. Suy hao đường truyền trong môi trường nước

3.3. Nhiễu màu trong môi trường nước

3.4. Công nghệ vô tuyến nhận thức

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

4.1. Kênh truyền dẫn

4.2. Hệ thống vô tuyến nhận thức thông minh trong thủy âm

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan công nghệ vô tuyến nhận thức cho thủy âm

Thông tin liên lạc dưới nước ngày càng quan trọng, phục vụ nhiều mục đích như thăm dò tài nguyên, vận hành thiết bị tự động và ứng dụng quân sự. Tuy nhiên, môi trường dưới nước khác biệt lớn so với không gian tự do, khiến các công nghệ vô tuyến hiện tại khó áp dụng. Băng tần cho thông tin thủy âm cũng rất hạn hẹp. Công nghệ vô tuyến nhận thức (CR) nổi lên như một giải pháp tiềm năng, giúp sử dụng hiệu quả phổ tần bằng cách tự động phát hiện và khai thác các băng tần trống. Theo luận văn, CR hứa hẹn mang lại sự linh hoạt và thông minh, đáp ứng nhu cầu sử dụng tần số hiệu quả hơn. CR có khả năng cảm nhận phổ, xác định phổ đang sử dụng và phổ trống, từ đó đưa ra quyết định sử dụng phổ phù hợp. Ứng dụng công nghệ vô tuyến nhận thức (CR) cho thông tin liên lạc thủy âm là một hướng đi đầy tiềm năng. Cần có các nghiên cứu và thử nghiệm thực tế để đánh giá hiệu quả và khả năng triển khai của giải pháp này. Bài toán phân bổ phổ tần trong thông tin thủy âm cần được giải quyết triệt để để khai thác tối đa tài nguyên.

1.1. Vai trò hệ thống thông tin liên lạc dưới nước hiện nay

Hệ thống thông tin liên lạc dưới nước đóng vai trò then chốt trong nhiều lĩnh vực. Chúng được sử dụng để kết nối các thiết bị ngầm, hỗ trợ hoạt động của tàu ngầm, thu thập dữ liệu môi trường và giám sát các công trình dưới biển. Vai trò của hệ thống là không thể thay thế trong nhiều ứng dụng quan trọng.

1.2. Đặc điểm kênh truyền sóng âm trong môi trường nước

Kênh truyền sóng âm dưới nước có nhiều đặc điểm khác biệt so với kênh truyền vô tuyến trên không. Suy hao tín hiệu lớn, độ trễ cao, và nhiễu môi trường phức tạp là những thách thức chính. Bên cạnh đó, sự thay đổi của nhiệt độ, độ mặn và áp suất cũng ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ và hướng truyền sóng. Việc mô hình hóa kênh truyền thủy âm chính xác là yếu tố quan trọng để thiết kế các hệ thống thông tin hiệu quả.

II. Tìm hiểu thách thức truyền dẫn trong hệ thống thông tin thủy âm

Kênh truyền thông tin thủy âm gặp nhiều thách thức do đặc tính vật lý của môi trường nước. Suy hao đường truyền rất lớn, đặc biệt ở tần số cao. Hiện tượng đa đường (multipath) gây ra méo tín hiệu và khó khăn trong việc khôi phục thông tin. Nhiễu môi trường, bao gồm tiếng ồn từ tàu thuyền, sinh vật biển và các nguồn tự nhiên, cũng làm giảm chất lượng tín hiệu. Theo luận văn, các yếu tố ảnh hưởng đến kênh truyền thủy âm bao gồm suy hao, nhiễu, và các tham số đánh giá hiệu quả kênh. Việc vượt qua những thách thức này đòi hỏi các kỹ thuật xử lý tín hiệu tiên tiến và các giao thức truyền thông thích nghi. Cần có sự nghiên cứu sâu sắc về kỹ thuật thích nghi trong thông tin thủy âm để khắc phục các hạn chế.

2.1. Yếu tố ảnh hưởng đến kênh truyền dẫn dưới nước

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kênh truyền dưới nước, bao gồm độ sâu, nhiệt độ, độ mặn, áp suất và các vật thể cản trở. Sự thay đổi của các yếu tố này theo thời gian và không gian tạo ra một môi trường truyền dẫn phức tạp và khó dự đoán. Cần phải mô hình hóa kênh truyền thủy âm để đưa ra được bức tranh toàn cảnh nhất.

2.2. Phân tích các loại nhiễu môi trường trong thông tin thủy âm

Nhiễu môi trường là một vấn đề nghiêm trọng trong thông tin thủy âm. Các nguồn nhiễu bao gồm tiếng ồn từ tàu thuyền, hoạt động của con người, sinh vật biển và các hiện tượng tự nhiên như mưa và sóng. Mỗi nguồn nhiễu có đặc tính khác nhau, ảnh hưởng đến các tần số khác nhau. Việc giảm thiểu nhiễu đòi hỏi các kỹ thuật xử lý tín hiệu chuyên dụng. Nghiên cứu các mô hình nhiễu ảnh hưởng đến thông tin trong hệ thống thông tin liên lạc dưới nước là điều tối quan trọng.

III. Giải pháp vô tuyến nhận thức tăng hiệu quả cho thủy âm

Công nghệ vô tuyến nhận thức (CR) mang lại giải pháp tiềm năng để cải thiện hiệu quả sử dụng phổ tần trong thông tin thủy âm. CR cho phép các thiết bị tự động phát hiện và khai thác các băng tần trống, tránh gây nhiễu cho các hệ thống đang hoạt động. CR cũng có thể thích nghi với các điều kiện kênh truyền khác nhau, điều chỉnh các tham số truyền dẫn như công suất, tần số và tốc độ dữ liệu để tối ưu hóa hiệu suất. Theo luận văn, CR có thể cảm nhận phổ, biết được phổ đang sử dụng và phổ trống, từ đó đưa ra những quyết định sử dụng phổ. Việc phát triển giao thức MAC cho mạng thủy âm nhận thức là rất cần thiết để quản lý việc truy cập phổ tần một cách hiệu quả.

3.1. Ứng dụng Software Defined Radio SDR cho vô tuyến nhận thức

Software Defined Radio (SDR) là một nền tảng phần cứng linh hoạt cho phép triển khai các hệ thống vô tuyến nhận thức một cách dễ dàng. SDR cho phép thay đổi các chức năng của hệ thống thông qua phần mềm, giúp thích nghi với các yêu cầu khác nhau của ứng dụng. Việc sử dụng phần cứng cho hệ thống vô tuyến nhận thức dưới nước cần phải đảm bảo khả năng chống chịu với môi trường khắc nghiệt.

3.2. Cảm biến phổ tần Yếu tố then chốt của công nghệ CR

Cảm biến phổ (spectrum sensing) là một chức năng quan trọng của CR, cho phép thiết bị phát hiện sự hiện diện của các tín hiệu khác trong môi trường. Dựa trên thông tin cảm biến, thiết bị CR có thể quyết định có nên sử dụng một băng tần cụ thể hay không. Các thuật toán cảm biến phổ cần phải được thiết kế để hoạt động hiệu quả trong môi trường nhiễu cao của kênh truyền thủy âm.

IV. Hướng dẫn xây dựng hệ thống vô tuyến nhận thức thông minh

Xây dựng một hệ thống vô tuyến nhận thức hiệu quả cho thông tin thủy âm đòi hỏi sự kết hợp của nhiều kỹ thuật khác nhau. Việc mô hình hóa kênh truyền thủy âm chính xác là bước quan trọng để thiết kế các thuật toán thích nghi. Các thuật toán điều chế thích nghi cho thông tin thủy âm cần phải được phát triển để tối ưu hóa hiệu suất trong các điều kiện kênh truyền khác nhau. Các giao thức MAC cần phải được thiết kế để quản lý việc truy cập phổ tần một cách hiệu quả và tránh gây nhiễu cho các hệ thống khác. Luận văn trình bày về việc xây dựng CR và ứng dụng cho kênh truyền thông tin liên lạc dưới nước bằng công cụ Matlab.

4.1. Mô hình hóa kênh truyền dẫn và nhiễu màu trong môi trường

Kênh truyền dưới nước có nhiều đặc tính phức tạp như suy hao đường truyền lớn và nhiễu màu. Việc mô hình hóa chính xác các đặc tính này là rất quan trọng để thiết kế các hệ thống thông tin hiệu quả. Các mô hình cần phải tính đến các yếu tố như độ sâu, nhiệt độ, độ mặn, áp suất và các nguồn nhiễu. Việc chọn lựa mô hình hóa kênh truyền thủy âm phù hợp sẽ quyết định kết quả.

4.2. Phát triển thuật toán phân bổ công suất hiệu quả cho CR

Phân bổ công suất là một yếu tố quan trọng để tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống CR. Các thuật toán phân bổ công suất cần phải cân bằng giữa việc tối đa hóa tốc độ dữ liệu và giảm thiểu nhiễu cho các hệ thống khác. Các thuật toán này cần phải thích nghi với các điều kiện kênh truyền khác nhau và sự hiện diện của các tín hiệu khác. Cần có một chiến lược phân bổ phổ tần trong thông tin thủy âm thông minh.

V. Đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ vô tuyến nhận thức

Luận văn trình bày kết quả mô phỏng hệ thống vô tuyến nhận thức cho thông tin thủy âm sử dụng công cụ Matlab. Kết quả cho thấy CR có thể cải thiện đáng kể hiệu quả sử dụng phổ tần và tăng tốc độ dữ liệu so với các hệ thống truyền thống. Tuy nhiên, hiệu suất của CR phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện kênh truyền, số lượng người dùng và các tham số cấu hình hệ thống. Việc đánh giá hiệu năng hệ thống thông tin thủy âm nhận thức cần được thực hiện trong các môi trường thực tế để có kết quả chính xác hơn.

5.1. Phân tích thông lượng hệ thống với các ngưỡng nhiễu khác nhau

Thông lượng hệ thống là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu suất của hệ thống CR. Thông lượng hệ thống phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công suất truyền, tốc độ dữ liệu, và ngưỡng nhiễu. Việc phân tích thông lượng hệ thống với các ngưỡng nhiễu khác nhau giúp xác định các tham số cấu hình tối ưu cho hệ thống.

5.2. So sánh hiệu năng CR khi có và không có nhiễu màu

Nhiễu màu có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất của hệ thống CR. So sánh hiệu năng của CR khi có và không có nhiễu màu giúp đánh giá khả năng chống nhiễu của hệ thống. Các kỹ thuật xử lý tín hiệu tiên tiến có thể được sử dụng để giảm thiểu ảnh hưởng của nhiễu màu.

VI. Triển vọng hướng phát triển cho công nghệ vô tuyến thủy âm

Công nghệ vô tuyến nhận thức có tiềm năng cách mạng hóa thông tin thủy âm, mang lại hiệu quả sử dụng phổ tần cao hơn và tốc độ dữ liệu nhanh hơn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua trước khi công nghệ này có thể được triển khai rộng rãi. Cần có các nghiên cứu sâu hơn về mô hình hóa kênh truyền thủy âm, các thuật toán thích nghi và các giao thức MAC. Các thử nghiệm thực tế là cần thiết để đánh giá hiệu suất của CR trong các môi trường khác nhau. Cần có một cuộc cách mạng về xử lý tín hiệu trong hệ thống thủy âm để ứng dụng các công nghệ mới.

6.1. Nghiên cứu các giao thức MAC thích nghi cho mạng lưới thủy âm

Các giao thức MAC đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý việc truy cập phổ tần và đảm bảo hoạt động hiệu quả của mạng lưới thông tin thủy âm. Các giao thức MAC thích nghi cần phải được phát triển để thích ứng với các điều kiện kênh truyền khác nhau và sự hiện diện của các tín hiệu khác.

6.2. Phát triển các kỹ thuật bảo mật cho hệ thống CR dưới nước

Bảo mật là một vấn đề quan trọng trong thông tin thủy âm, đặc biệt là trong các ứng dụng quân sự. Các kỹ thuật bảo mật cần phải được phát triển để bảo vệ thông tin khỏi bị nghe lén và tấn công. Việc phát triển thông tin liên lạc thủy âm nhận thức an toàn sẽ mở ra những cơ hội mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn xây dựng công nghệ vô tuyến nhận thức cho hệ thống thông tin thủy âm

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC MUC LUC. LOI CAM DOAN. DANH MỤC TỬ VIẾT TÄT. DANH MỤC BẢNG BIẾU DANH MỤC HINH V' TỎI NÓI ĐẦU.

GIỚI THTỆU CHUNG. “Mục dích thiết kê. HH H HH gi. HHHhareesoeoooT Thương pháp thực hiện 3 GUƯƠNG 1 TỔNG QUAN VŨ LIỆ THỎNG THÔNG TÌN DƯỞI NUỚC.

Giới thiệu chương - - - - - 4 1.1 Vai trỏ của hệ thống thông tin thủy ảm.2 Đặc diểm sóng thủy âm.1 Đặc tính tân số của sóng thủy âm.2 Vận tốc sóng âm dưới nước 1. Đặc tính lan truyền song âm trong môi trường nước.3 Đặc điểm kênh truyền thủy âm 17 1.1 Các yêu tổ ảnh hưởng đến kênh truyền thủy âm U 1.2 Suy hao trong môi tường đưởi nước.3 Sự suy giảm Am thanh trong chất lắng cặn 29 13.4 Nhiễumôi trường - - - - 35 `.4 Các tham số đánh giả hiệu quả của kênh.1 Đánhgiá tỉ số SNR — Tản số tôi ưu 1.2 Đánh giá băng thông, tỉ số Œ/B.ec, ¬ Kết chương, CHƯƠNG 2 GIỚI THIẾU VỀ CÔNG NGHỆ VÔ TUYẾN NHẬN THỨC - COGNITIVE RADIO. Giới thuệu churong .2 Software defined radio. Hee 21 KhảiNiệm t2 2 Giới thiện về Lịch sử SDR.3 Các thiết bị hỗ trợ SÐR.

co rey k 4 Loiich tir SDR.2 Pinhnghiia is) 3 3 KiếntrúcvậtH bà 3.4 Sự pháttriển của Cognitive Radio (CR). "¬ 35 Các chức năng chính của CR.6 Cảm bién pho (spectrum sensmg). kỳ Kết chương,. CHƯƠNG 3 XÂY DỤNG CÔNG NGHỆ VÔ TUYẾN NHẬN THỨC CHO HỆ THONG THÔNG TIN THỦY ÂM.

Giới thiệu chương .2 Dặc tính kênh truyền dưới nước. Suy hao dường truyền trong môi trường rước él 3. Nhiễu màu trong mồi trường nước 62 3.3 Công nghệ vô tuyển nhận thức 63 Kết chương.ỐỆ CHUONG 4 KET Qua ĐẠT ĐƯỢC Giới thiệu ChưỡNg,. con HH mu HHaeiarereakeisroeoeoooB9 4.2 Kênh truyền đẫn.3 Hệ thông vô tuyển nhận thức thông minh trong thủy âm.0U Kết chương - - - 77 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRLEN TÀI TTEU THAM KHÁO.

LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn đựa trên các *kết quả thu được trang quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bắt kỹ kết quả nghiên cứu của tác giã khác. Nội đụng của luận văn có tham khảo và sử dựng, xnột số thông tin, tải liệu từ các nguồn sách, tạp chỉ dược liệt kế trong, danh mục các tài liệu tham khảo. Nguyễn Văn Thụ Hinh 1-22 Dic tuyén CAB theo SNR, va By! Ny cscs ¬—. Hình 2-1 Hiệu suất sử dụng phổ tân số.

niereserrrre đ7 Tình 2-2 Cầu trúc của SDR. - 48 Hình 3-3 RE Fron-End - - - 48 Hình 2-4 Sự phát triển của Cogmitive Radio (CR). sven ssssesssaessseeeseeeen 50 Hình 2-5 Kiến trúc mạng xG. - - - 33 Hình 2-6 Chu winh cognitive 55 Hình 2-7 Cảm biến tìm ra phô trồng.

SỐ Hình 2-§ Sơ đỗ khối của Spectrum Sensing. - - 58 Tlinh 2-9 So đổ cảm biển trong miễn thời gian. - - 59 Hinh 2-10 So dé cam bién trong miễn tần số. 60 Tình 3-1: Phản bố phố tần giữa hệ thông sơ cấp và thứ cân 64 Tĩnh 3-2: Mô hình nhiễu giữa hệ thống sơ cấp và thử cấp 65 Hình 4-1 Mô tả sơ dỗ hệ thống xây dựng cho kênh truyển.ẾØ Tình 4-2: Phản bố công suất của CR với ngưỡng nhiễu 165 mÌW.

- a Tlinh 4-3: Phan bé céng suat cua CR vdi nguéng nhiéu 4*165 mW. 72 Hình 4-4: Phân bố công suất của CR với ngưỡng nluễu 7*165 mW. 72 Hình 4-5: Phân bố công suất của CR với ngưỡng nhiễu 11165 taW. 73 Tinh 4-6: Phan bé công suất của CR với ngưỡng nhiễu ]5* 165 mắW,.

73 Hình 4-7: Thông lượng của hệ thông với ruờng hợp dụ Tkm,dsp kn, dps = 3km - - 74 Hình 4-8: Thông lượng của hệ thông với trường hợp đss — 2km, đạp— 1km, dps — 3km. Tình 4-9: Phản bổ công suất CR với trường hợp,Ih — 4*165mW, đe» LOkm, dap = Bhan, dps= BEIM. Hình 4-10: Phân bổ công suất CR với trường hợp, Ith — 4*165mW, đss — 10km, dsp = 2km, dps = 5km. 75 Hình 4-11: Thông lượng hệ thông với trường hợp dss = 10km, dsp = 2km, dps = Skm,không tính dén nhiễu mànu.--- 76 Tình 4-12: Thông lượng hệ thống với trường hợp dss 10km, dsp 2km, đpš 5km, tỉnh đến nhiễu mau.

76 Hình 4-10: Phân bổ công suất CR với trường hợp, Ith — 4*165mW, đss — 10km, dsp = 2km, dps = 5km. 75 Hình 4-11: Thông lượng hệ thông với trường hợp dss = 10km, dsp = 2km, dps = Skm,không tính dén nhiễu mànu.--- 76 Tình 4-12: Thông lượng hệ thống với trường hợp dss 10km, dsp 2km, đpš 5km, tỉnh đến nhiễu mau. 76 Hình 4-10: Phân bổ công suất CR với trường hợp, Ith — 4*165mW, đss — 10km, dsp = 2km, dps = 5km. 75 Hình 4-11: Thông lượng hệ thông với trường hợp dss = 10km, dsp = 2km, dps = Skm,không tính dén nhiễu mànu.--- 76 Tình 4-12: Thông lượng hệ thống với trường hợp dss 10km, dsp 2km, đpš 5km, tỉnh đến nhiễu mau.

76 Hinh 1-22 Dic tuyén CAB theo SNR, va By! Ny cscs ¬—. Hình 2-1 Hiệu suất sử dụng phổ tân số. niereserrrre đ7 Tình 2-2 Cầu trúc của SDR. - 48 Hình 3-3 RE Fron-End - - - 48 Hình 2-4 Sự phát triển của Cogmitive Radio (CR).

sven ssssesssaessseeeseeeen 50 Hình 2-5 Kiến trúc mạng xG. - - - 33 Hình 2-6 Chu winh cognitive 55 Hình 2-7 Cảm biến tìm ra phô trồng. SỐ Hình 2-§ Sơ đỗ khối của Spectrum Sensing. - - 58 Tlinh 2-9 So đổ cảm biển trong miễn thời gian.

- - 59 Hinh 2-10 So dé cam bién trong miễn tần số. 60 Tình 3-1: Phản bố phố tần giữa hệ thông sơ cấp và thứ cân 64 Tĩnh 3-2: Mô hình nhiễu giữa hệ thống sơ cấp và thử cấp 65 Hình 4-1 Mô tả sơ dỗ hệ thống xây dựng cho kênh truyển.ẾØ Tình 4-2: Phản bố công suất của CR với ngưỡng nhiễu 165 mÌW. - a Tlinh 4-3: Phan bé céng suat cua CR vdi nguéng nhiéu 4*165 mW. 72 Hình 4-4: Phân bố công suất của CR với ngưỡng nluễu 7*165 mW.

72 Hình 4-5: Phân bố công suất của CR với ngưỡng nhiễu 11165 taW. 73 Tinh 4-6: Phan bé công suất của CR với ngưỡng nhiễu ]5* 165 mắW,. 73 Hình 4-7: Thông lượng của hệ thông với ruờng hợp dụ Tkm,dsp kn, dps = 3km - - 74 Hình 4-8: Thông lượng của hệ thông với trường hợp đss — 2km, đạp— 1km, dps — 3km. Tình 4-9: Phản bổ công suất CR với trường hợp,Ih — 4*165mW, đe» LOkm, dap = Bhan, dps= BEIM.

LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn đựa trên các *kết quả thu được trang quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bắt kỹ kết quả nghiên cứu của tác giã khác. Nội đụng của luận văn có tham khảo và sử dựng, xnột số thông tin, tải liệu từ các nguồn sách, tạp chỉ dược liệt kế trong, danh mục các tài liệu tham khảo. Nguyễn Văn Thụ LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn đựa trên các *kết quả thu được trang quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bắt kỹ kết quả nghiên cứu của tác giã khác. Nội đụng của luận văn có tham khảo và sử dựng, xnột số thông tin, tải liệu từ các nguồn sách, tạp chỉ dược liệt kế trong, danh mục các tài liệu tham khảo.

Nguyễn Văn Thụ DANH MUC BANG BIEU 41: Bông lựa chọn phạm vỉ truyền song theo băng thông tin hiệu DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Thuật ngữ | Từ gốc 'Ý nghĩa ASK Amplitude Shill Keying Điều chế số theo biên độ lín hiệu BER Bil Frror Rate Tỷ lệ lỗi bit FSK Frequency Shifl Keying Điều chế số theo lẫn số tín hiệu GMSK Gaussian Minimum Shift Keying | Bidu chié dich cue tidu Gauss Isl InterSymbel Interference hiễu xuyên ký tự MSK Minimum Shifl Keying Pidu chế địch cực tiểu OFDM |Orthogenal Frequency Divionsion | Ky thuật diểu chế da sóng mang Multiplex trực giao PAM Pulse Amplitude Modulation Điều chế biên độ xung PSK Phase Shift Keying, Điều chế số theo pha tin hiệu. QAM Quadrature Amplitude Modulation | Điều chế biển độ cầu phương, QPSK Quadrature Phase Shift Keying Điều chế pha trực giao SNR Signal to Noise Ratio Tỷ số tin hiệu trên tạp âm. UAC Underwater Acoustic Channel Kênh thông tin thủy âm cr Cognitive Radio Sông mang nhận thức thông trình PU Primary User Người dùng chỉnh Hinh 1-22 Dic tuyén CAB theo SNR, va By! Ny cscs ¬—. Hình 2-1 Hiệu suất sử dụng phổ tân số.

niereserrrre đ7 Tình 2-2 Cầu trúc của SDR. - 48 Hình 3-3 RE Fron-End - - - 48 Hình 2-4 Sự phát triển của Cogmitive Radio (CR). sven ssssesssaessseeeseeeen 50 Hình 2-5 Kiến trúc mạng xG. - - - 33 Hình 2-6 Chu winh cognitive 55 Hình 2-7 Cảm biến tìm ra phô trồng.

SỐ Hình 2-§ Sơ đỗ khối của Spectrum Sensing. - - 58 Tlinh 2-9 So đổ cảm biển trong miễn thời gian. - - 59 Hinh 2-10 So dé cam bién trong miễn tần số. 60 Tình 3-1: Phản bố phố tần giữa hệ thông sơ cấp và thứ cân 64 Tĩnh 3-2: Mô hình nhiễu giữa hệ thống sơ cấp và thử cấp 65 Hình 4-1 Mô tả sơ dỗ hệ thống xây dựng cho kênh truyển.ẾØ Tình 4-2: Phản bố công suất của CR với ngưỡng nhiễu 165 mÌW.

- a Tlinh 4-3: Phan bé céng suat cua CR vdi nguéng nhiéu 4*165 mW. 72 Hình 4-4: Phân bố công suất của CR với ngưỡng nluễu 7*165 mW. 72 Hình 4-5: Phân bố công suất của CR với ngưỡng nhiễu 11165 taW. 73 Tinh 4-6: Phan bé công suất của CR với ngưỡng nhiễu ]5* 165 mắW,.

73 Hình 4-7: Thông lượng của hệ thông với ruờng hợp dụ Tkm,dsp kn, dps = 3km - - 74 Hình 4-8: Thông lượng của hệ thông với trường hợp đss — 2km, đạp— 1km, dps — 3km. Tình 4-9: Phản bổ công suất CR với trường hợp,Ih — 4*165mW, đe» LOkm, dap = Bhan, dps= BEIM. LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn đựa trên các *kết quả thu được trang quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bắt kỹ kết quả nghiên cứu của tác giã khác. Nội đụng của luận văn có tham khảo và sử dựng, xnột số thông tin, tải liệu từ các nguồn sách, tạp chỉ dược liệt kế trong, danh mục các tài liệu tham khảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ