CHƯƠNG 1 LY THUYET TAN XA CUA NOTRON CHAM TRONG TINU TLE 11. Cosély thuyé( tin xa cia netron chm trong link thé Trong trường hp khi bìa tán xạ câu tạo từ số lớn các hạt (vi dụ như tỉnh thể), đế tính toán tiết điện tấn xạ một. cách thuận tiện ta đưa vào lý thuyết hình thức luận thời gian Giá sử bạn dẫu bia được mô tả bởi hàm sống |ø), là hảm riêng của toán tử Hamilton của bia Bla) Ru|m) q11) Sau khi tương tác với nơtron sẽ cluyền sang trạng thải |w'). Còn nơtron có thể thay dỗi xung long va spin của nó.
Giá sứ ban dầu trạng thải của nơtron dược mô ta bởi hàm sóng |8}. Ta đi xác định xác suất mà trong. đó notron sau khi tương tác với ạt nhân bia số chuyển sang trạng thái Z) và hại bia chuyển sang trạng thái |) áo suất W„,lu, của quả trình đó được tính theo lý thuyết nhiễu loạn trong gần. đúng bậc nhất sẽ bằng, ; LỚN 2, (n'p0rsrlpIng) a 5(E,+E,-E,-E,) (13) Trong đó: V ]à toán tử Lương tắc của notron với hạt nhân bia.
E,,E,„ là các năng lượng tương ứng của hạt bia và nơtron trước và sau khi tan xa. 6(E, +£,-Z,—£,,) - ham delta Dirac. Nguyễn Thị Đào 3 Tuuận văn thạc sĩ khoa học L fom 4 ‘a 5(E, +E, -E,-E,.3) Ching 1a quan (am lới xác suấi toàn phần Wp cla qué trình (rong dé notron sau khi tương tác với bia sẽ chuyên sang trạng thái | 5"), né nhan duge bing cach téng hóa các xác suật W„øup theo các trạng thái cuối của bia và lây trưng bình theo các trạng, thái đầu. Bởi vì bia không luôn ở trạng thải có định do đó tá phải tổng quát hóa đối với trường hợp khi nó ở trong trạng thái hồn tạp với xác suất của trạng thái |z) là ø,.
'Theo đỏ ta có: , Woy =>“ 2m lu BP Pw EE, Bo Ey) 2z A —T Sa |fmỆ,¿ “ n| (8, +2,- 8-8) (1.4) G day ching †a đưa vào kí hiệu hỗn hợp để cho các yếu tố ma trận. kw Fm (Fle q1. éu 16 ma tran của toán Li tương lác của nơlren với hại bia lây theo các trạng thái của nơtron và Vụaplà toán tử tương đói với các biền số hạt bia Thay phương trình (1.6) E,, By là các trị riêng của toán tir Hamilton H véi cdc ham riéng là |ø), |3, từ đó ta viết lại trong biểu diễn Heisenberg tal> \ pte he ' x @P„.7) Nguyễn Thị Đào 4 Tuuận văn thạc sĩ khoa học lãm toy - ~ 6 diy: ¥,,, (=e ¥,,¢° là biểu dién Heisenberg ela toan tt Vụụ với boản tử Hamilton.6), chú ý rằng trong trường hợp mày la không quan tâm lới sự khác nhau của hạt bia trước và hạt bia seu tưong tác, vi vậy công thức Ì +, n chính là vết của clrúng và được viết lại: rie alte Ae Ve =F Pao OP Fey Ol =#LP[ác ee Be SploP PL.18) Ở biểu thức cuối, biểu thức dưới dấu vết cỏ chữa toán tử thông kế của bia ø, các phân tử đường chéo của ma trận của nó chính là xáo suất 2, Theo qui luật phản bé Gibbs nếu hạt bia nằm ở trạng thái cân bằng nhiệt động ta có hàm phân bố trạng thái là: eo? 2g Với:ca:. # Ø8——— 1 aT k, - hằng số Holtmam.
1 - Nhiệt độ Giá trị trung bình thông kê của đại lượng Vật lý được tính theo các hàm phản bố là:. Spfe™a} {4)- ad Bey 19 Kết hợp (1.9) ta được: Nguyễn Thị Đào wu Tuuận văn thạc sĩ khoa học Han nà alae Ge rae sole 3 _ 0y sử» (Đ) (1.10) Nếu chuẩn hóa hàm sông của nơlren lrên hàm đơm vị ( trên ham 6) thi et dién tản xạ hiệu dụng được tính trên một đơn vị góc cầu và một khoáng đơn vị năng lượng ao „ sẽ liên quan tới xác suất này bởi biển thức sau: dQdE dc mở phì Woy = mo opt ce Be Aye f CN vu chị „u y roel (119 Gach trén đầu là trung bình theo eae trang thai spin cia nolron Irorgr chùm các notron ban dau va téng héa cac trang theo cac trang thai spin trong chim tin xa m - khéi long notron Trong công thức (1.11) đưa vào toán tử mật độ spin của nơtrơn tới p, va st dụng công thức L=Sp{pL} (1113 Do đó dạng tường mình của công thức (1.11) dược viết lại là: da mo pte | Bae doudl,,~ any spd bee So a VV (Of (1.13) Trong đổ: 2, - ma tran mat a6 spin cia notron Nguyễn Thị Đào 6 Tuuận văn thạc sĩ khoa học 1. Thế lương Lắc cửa nrizon chậm trong Lính thể Thể tương tác giữa notron chim va bia tinh thé gm ba phân: thế tương tác hạt nhân, thế tương tác từ và thế tương tác trao đối spin giữa netron và hạt nhân, giữa notron va electron tu do va electron không kết cặp Irong bia tính thể. Tương lắc hại nhân Thẻ tương tác hạt nhân và tương tác trao đối giữa notron và hạt nhân được cho bởi giả thế Fermi Fracee “Van = ler 7 + 2E 8) 23) Ở dây lẫy tông theo tất cả các hạt nhân trong bia 7- véeto toa dé ctia notron R,- véele loa độ của hạt nhân thử| @,, B,- là các hằng số ứng với bạt nhân thứ Ï Thân gắn với tích (4Z,] là phân tương tác trao đổi spin giữa nơtron và hạt nhân thứ L Tương tác từ: Tương tác từ của naren trong mạng tỉnh thế xuất hiện đo các điện tử tự đo chuyển động va ban than netron cing cé mémen tir sinh ra.
_Mômen từ của ngtươn là : 2.913 - độ lớn mômcn từ hóa lrên manhton Bolr hạt nhân eh Pu 2a posal # = spin eda notron tới Nguyễn Thị Đào 7 Tuuận văn thạc sĩ khoa học ‘Thé vecto do cac electron ty do va electron khong kết cặp gây ra là: Ars Mascon* _ th Bee ÿ.xÍ£—Ä } war a “há Ẹ R dag “Mm — Bal es ane? 3 59 4 1 manheton Bork # lahé 36 tr tham của cliân không ], là tọa độ của electron thứ j §, la veoto mémen spin otia electron tnt 1 Vậy tù trưởng do các electron gảy ra tai vị tri củ tọa độ Z lá: BG)-V» AF) - She yy x SỈ, 1 An 7 R, (1.23) Dung cong thite gidi tich vecto: 9x(4xb}-(§v)4—(dv)b +aÍvE)—R(v4) Ta có: Nguyễn Thị Đào 8 Tuuận văn thạc sĩ khoa học Vay thế tương tác từ gây ra bởi sự phân cực của nơton và từ trường của các electron trong bia lá: —mt,„B hưu —T—g3, 81 SaeN “` .5) Dau 5 lay lỏng theo tất cả các clccron tự do lần clectron không kết cặp trong 7 bia tỉnh thê Tương tác trao dỗi spin giữa elsctron và nơtron tới dược cho bởi công thức: F.u„„„= #9153 8ÄƑ— Ñ } 'Trong dé F 1a hang số. Vậy thể lương tác tổng công là Pa By, Vag Vochanae— Lk. Ali R)L Hartile S13 hy ™ 7 (1.6) Nhu vay khi xét bải toán của một chủm notron chậm không phân cực tán xạ trong tỉnh thế, ngoài tương tác hạt nhân chúng còn tương tác từ và tương tác trao đối spin giita notron va electron lu do va clectron không kết cặp trong bia lính thể. Tiết diện tản xạ vị phân sẽ gồm dong gop ba phần được dặc trưng bởi ba loại tương tác ở trêm Nguyễn Thị Đào 9 Tuuận văn thạc sĩ khoa học CHƯƠNG 2 PHAN XA GUONG VA KHUC XA CUA CAC NOFRON TREN TINH THE BUOC DAT TRONG TU TRUONG NGOAI BIEN THIEN TUAN HOAN Chúng ta đi phân tích phan xø gương va khúc xạ ota ede notron trong tinh thể được dặt trong, từ trường ngoài biển thiên.
Gna sit, cáp nơlron liên tới dơm lĩnh thê với các lại nhân không phân cực dược đặt trong từ trưởng ngoài biến thiển tuần hoan.a=[mesee}—-[m,Gản se] + n,@Ê GD ở dó: 703,10): không phụ thuộc thời gian :@: tần số của tử trường ngoài hiệu dụng, Phuong trình mô tả tản xạ của các notron trong trường hợp này cỏ đang: av „. in vn bis =h- O- A,+Vữ)—„Liự mK e» ở đó: ru- khối lượng của notron ,—aø- là momen tit ofa notron Ø : là vectơ tạo tử các ma trận Pauli Flam sóng bạn đầu của các nơtron là bỏ sống tới be OF, (23) Dat (2.2), ching ta cd: Nguyễn Thị Đào 10 Tuuận văn thạc sĩ khoa học ` { Baie) anbl. 7 le, coset ic,soil} (24 2m Từng công thức vat ta,. se -sl% C08 đ0f + Ø,,sinar| (*) Dựa vào công thức (*) Liamiltonian của phương trình (2.4) có thể viết dưới dạng.6) Ý nghĩa vật lý cia (2.6) la va WW' có thể chuyển đổi qua nhau nhờ phép quay xung quanh trục z đi một góc or, Có nghĩa lá khi ta tiến hành các phép biển đổi (3.6) chúng ta đã chuyển sang hệ Lọa độ quay.
Tây đạo hàm biểu thức (2.6) heo thời gian, chúng tr nhận dược : ự é : ~ a ary eel Fa |e eine OF =— oF 2 at 2D Đặt (2.7) va nhân hai về của đắng thức từ phía trái với toán tử exp ÿørơ, /2} chúng ta nhận được ihau _ lá» -r£H[aaf: he, + Fb. Ir ace _f xa, WE) poe ae (2.8) Nguyễn Thị Đào " Tuuận văn thạc sĩ khoa học 85: Hes ee} {i„em E}-cai (Từ trường hiện dụng) Nhu vậy, các nghiệm của phương trình Sehodinger (2.2) có thể tìm được đựa vào biểu thức sau : |, 8, (29) 0 e? Bay gid ching ta đưa vào các him séng méi —/ suan sion 2.“ ở đỏ : = Areiel „nh 22 Hyg(w)= hi l, ae) fp.) Các lắm sống mới O- thôa mãn các phương lrình sau : Và * ,A.+FỆ}È HH gli.) |, G119) | TA iv} 21, e|le. G12) Với điều kiện ban đầu. Nguyễn Thị Đào 12 Tuuận văn thạc sĩ khoa học (2.13) Thư vậy, phép quay (2.10) cho phúp chúng tá nhận được phương trình độc lập cho ®, và Œ_, điều này đã làm đơn giãn di rất nhiều v giải bài loan về phâu xạ gương và khúc xạ của các nơtron khi tổn tại từ trưởng ngoài biển thiên.
Ray giờ chỉng ta xét một trường hợp cụ thể khi tâm kim loại có độ đây là ý, mặt của tâm kim loại trùng với mặt phẳng íyOz), truc Ox hướng vào phia trong tam kim loại và thế năng của phương trình Schodinger có dạng : 08h x<0 }-|P khu 0<x<£ (2.14) 0k x>é 0 khi x<0 UG )=1U, kai cast 0 khi xm (2.15) 0 khi x<0 m)= Hi, khi 0<x< € 0 khi x>e (2.16) Nếu chúng la coi các nơtron tới chuyển động Lừ trái sang phải, khi đó, các nghiệm của các phương trình (3.12) sẽ tìm được dưới dạng sau : ®.17) 6 d6 ©, &) la các nghiệm của phương trình seu [š+-⁄8-z.