mở đầu, giới thiệu lý d0 Ina chọn đề tài, đối loợng và phạm vi nghiên cứu, mục đích nhiệm vụ nghiên cứu, các phoJơng pháp nghiên cứu mà luận văn đã sử dụng. IIg0ài ra còn nêu lên ý nghĩa nghiên cứu và những đóng góp đối với thnc liễn của công lrình nghiên cứu này. chojong 1: cơ sở lý thuyết Tr0ng choJơng này, chúng lôi sàn lới định nghĩa về từ láy lr0ng liếng Việt, đoja ra một số quan điểm của các nhà ngôn ngữ học, Việt Iam, Trung Quốc về lừ lay. Dong thoi liến hành phân siệt từ láy với lừ ghép và các l0ại lừ khác, phân biệt hình thức láy và hình thức lặp.
chojong 2: Dac diém tr lay tr0ng tiếng Việt va tiéng Trung Gidi thiéu hé théng ngit 4m trOng Hiéng Viét va tiéng Trung, phan 10ai va trình sày đặc điểm về kết cấu, ngữ âm cũng nhơI ngữ nghĩa của từ láy lr0ng hai 1igôn ngữ này. chojong 3: SO sánh lừ lay tiếng Việt và tiếng Trung lrên các pho|ơng diện cầu lạ0, ngữ âm và ngữ nghĩa. choong này lập trung s0 sánh đối chiếu sn lojơng đồng và khác siệt của hr lay dạng AA, AAb, AAbb và AbAb tr0ng tiếng Việt và lếng Trung. 5 Phần kết luận lông hợp lại thành lnu nghiên cứu và đoỊa ra nhận xé! chung và mội số kiến nghị ch0 ngojời học tiếng Việt và tiếng Trung.
Phần cuối còng là danh sách những lài liệu đã tham khả0. chd|ƠNG 1 cƠ SO LY ThUYET 1. Ihững nghiên cứu về từ láy r0ng liếng Việt Tr0ng l0àn sộ hệ thống ngôn ngữ, có một sộ phận từ rất nhỏ luôn mang giá tri gợi âm thanh, hình ảnh và giá trị siêu cảm lr0ng ngôn ngữ gia0 liếp đời sống hàng ngày và cả lr0ng văn choJơng, đó là lừ láy. Từ láy đã đơiợc quan lâm va doja và0 nghiên cứu lừ lrojớc đến nay, và ch0 đến nay đã có không í các nhà nghiên cứu về ngôn ngữ đã đoỊa ra ý kiến và quan điểm khác nhau về lên gọi, cách phân l0ại cũng nhơi định nghĩa của lừ láy.
Về lên gọi Tên gọi của hr lay luôn đojợc thay đổi the0 thời gian và các nhà ngôn ngữ khác nhau. Trojéc nam 1990 từ láy có những lên gọi nhơ sau: 1962: Từ phản điệp (Đỗ hữu châu) 1963: Từ ghép (Trolơng Văn chính, IIguyễn hiến Lê) 1970: Từ lấp láy (IIguyễn IIguyên Trứ) 1970: Từ láy (h0àng Văn hành, Đà0 Thản) 1972: Từ ngữ kép phản phục (Lê Văn Lý) 1975: Từ láy âm (IIguyễn Tài cân) 1976: Từ lắp láy (hồ Lê) 1976: tr lay 4m (Hguyễn Văn Tu) 1978 đến 1989: Từ láy (h0àng Tuệ, h0àng Văn hành, Đỗ hữu châu, Iguyễn Thiện Giáp, Diệp Quang ban,.) Từ đó đến nay, "từ láy" trở thành lên gọi riêng của lớp lừ này. IIhoIng lý dO vi đâu mà lr0ng lịch sử fi lay lại có nhiều lên gọi đến vậy? Đó là d0 cách nhìn nhận khác nhau của các nhà ngôn ngữ học đối với từ láy. có hai luồng quan điểm chủ yếu, có ngojời ch0 rằng láy là lừ ghép, có ngojời lại ch0 rằng láy là sn hòa phối ngữ âm và đơiợc lạ0 ra từ một phoJơng thức cầu lạ0 từ đặc biệt.
cách phan l0ai tir lay Với số loợng âm đầu, vần và thanh điệu khá nhiều, số lojợng tir láy tiếng Việt đơiợc †ạ0 ra là vô còng ph0ng phú, các l0ại hình từ láy cũng rat da dang. -Tr0ng cuốn “‡ừ điện giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học” lác gia doja ra quan điểm: căn cứ và0 số lần lác động của phoJơng thức láy, có thể phận siệt các kiểu lừ lay: tir lay đôi hay lừ láy hai âm liết (gọn gàng, vững vàng, đỏ đắn, khắp khênh), fi lay sa hay hr lay sa âm liết (sạch sành sanh, 160 180 te0, ding dimg dong), tir láy lo bay từ láy sốn âm liết (nhi nha nhí nhảnh, kháp kha kháp khênh, lam nham lở nhở, vội vội vàng vàng, lân ngân lần ngắn). -Tr0ng cuốn “cơ sở ngôn ngữ học và liếng Việt”, Mai IIgọc chừ (1997) ch0 rằng lừ láy liếng Việt có độ dài lối thiểu là hai tiếng, lối đa là bốn tiếng và còn có 10ai ba liếng. -The0 quan điểm của GS.
Đỗ hữu châu: “ căn cứ và0 cách h0à phối ngữ âm có thể phân thành hai kiểu từ láy: từ láy sộ phận (chúm chím, đủng đỉnh, sập bồng), lừ láy l0àn sộ (0e 0e, ầm ầm, lăm lim). -IHguyễn hữu Quỳnh (2001) ch0 rằng: lừ láy có thé chia làm hai l0ại: fir lay han 10an va hr lay 56 phan. -Lê Trung h0a (2002) ch0 rang: trOng tiếng Việt, số lojợng từ lay khá nhiều. IIgojời la thojờng chia lừ láy ra làm hai lOại lớn: lừ láy hOàn l0àn (nhơ| sa ba, chuồn chuỗn,.) và từ lay sộ phận (nhơi đẹp đẽ,chờn vờn,.
bên cạnh đó còn có rất nhiều nhà ngôn ngữ học đoỊa ra quan điểm gần giống nhau, căn cứ những quan điểm trình sày lrên chúng ta có thé thay rang, các nhà Việt ngữ học thống nhất chia lừ láy the0 hai cách: cách I1: The0 mức độ láy lại của ba bộ phận ngữ âm, có thể chia thành hai l0ại: Láy h0àn 10àn và láy sộ phận (láy không h0àn 10àn). cách 2: The0 số lojợng âm liết của từ, có thê chia thành sa l0ại: Láy đôi (láy 2 âm liếP), láy sa (láy 3 âm liếP, lay sốn (láy 4 âm liếP). cách phân chia thứ nhất dễ nhận siết hơn và thojờng đơiợc sử dụng nhiều hơn. Để liện ch0 việc s0 sánh lừ lay iếng Việt với từ láy iếng Trung, ở chơiơng hai ching fa sẽ ầm hiểu các phân l0ại chỉ liết, s0ng s0ng với việc này, chúng lôi sẽ chỉ rõ đặc lroing và kết cau của lừng l0ại hình lừ láy.Hhững định nghĩa về lừ láy Ti xqa đã có rất nhiều định nghĩa về từ láy của các nhà nghiên cứu, s0ng ch0 10 đến lận sây giờ vẫn chola có mội định nghĩa thống nhất về nó.
chúng lôi xin trích dẫn những quan niệm về từ lay cia một số nhà nghiên cứu: - Quan niệm của GS. Iguyễn Tài cân đơjợc lrình sày lr0ng cuốn “IIgữ pháp tiếng Việt - Tiếng- Từ ghép - Đ0ản ngữ”: Từ láy âm là l0ại từ ghép tr0ng đó, †he0 c0n mắt nhìn của ngojời Việt hiện nay có các thành lố trnc tiếp đojợc kết hợp lại với nhau chủ yếu †he0 quan hệ ngữ âm. Quan hệ ngữ âm đojợc thê hiện ra ở chỗ là các thành lố trnc liếp phải có su loJơng ứng với nhau về hai mặt: mặt yếu lố siêu âm đ0ạn lính (thanh điệu) và mặt yếu lố âm đ0ạn lính (phụ âm đầu, âm chính giữa vần và âm cuối vần). Ví dụ ở từ láy đôi chúng ta thay: a) Về các yếu lố âm đ0ạn lính: các thành lố truc liếp phải lolơng ứng với nhau h0ặc ở phụ âm đầu: lam lung, dat đai, mạnh mẽ,.
h0ặc ở vần: lảm nhảm, lgja thoa, lác đác,. có khi các thành lố true tiếp loJơng ứng cả phụ âm đầu, cả ở vần, ví dụ: chuồn chuỗồn, quốc quốc, đa đa,. b) Về mặt yếu 1ố siêu âm đ0ạn lính các thành lố nói chung đều phải có thanh thuộc còng mội âm vnc: thuộc âm vnc ca0 (thanh ngang, thanh hỏi, thanh sắc) hOặc thuộc âm vnc thấp (hanh huyền, ngã, nặng). Ví dụ: + cùng thuộc âm vnc ca0: hay h0, mé0 mó, ngay ngắn, sảnh sa0, lỏng lẻ0, rẻ rúng mê mẫn, sáng sta.
+ còng thuộc âm vnc thấp: lụng thụng, dày dạn, rầu rĩ, đẹp đẽ. - Tr0ng cuốn “cơ sở ngôn ngữ học và liếng Việt”, các lác giả doja ra quan điểm: PhoJơng thức lỗ hợp các liếng lrên cơ sở h0à phối ngữ âm ch0 fa các Hr lay (còn gọi là từ lấp lay, hr lay 4m). Tw lay tiếng Việt có độ dài lối thiểu là hai Hếng, lối đa là sốn liếng, và có cả từ lay ba liếng. Mội lừ sẽ đojợc gọi là từ láy khi các thành 16 cau lạ0 nên chúng có thành phần ngữ âm đơjợc lặp lại, nhơIng vừa có lặp (còn gọi là điệp) vừa có siến đổi (gọi là đối).
Ví dụ: đỏ đắn- điệp phần âm đầu, đối ở phần vần. Đỗ hữu châu: “ Từ đojợc cấu lạ0 the0 phojơng thức láy, đó là phojơng thức h0à phối ngữ âm bang cach lặp lại mội sộ phận hay 10àn sộ hình 11 thức ngữ âm của liếng gốc, còn gọi là fir lap lay, tir láy âm, lừ ghép lay, tir phản điệp. các từ láy có thể phân thành từng kiêu khác nhau căn cứ và0 cách h0à phối ngữ âm và số lần lác động của phoJơng thức láy. căn cứ và0 cách h0à phối ngữ âm có thề phân 12 biệt hai kiểu lừ lay: lừ láy sộ phận (chúm chím, đủng đỉnh, sập sồng.), từ láy 10àn sộ (0e 0e, ầm ầm, lăm lăm,.
Từ láy sộ phận chia làm hai lOại: lặp lại phụ âm đầu (chắc chắn, chí ch0é, mái mẻ,.), lặp lại phần vần (lênh khémh, chot vot, lè lè,. căn cứ và0 số lần tác động của phoJơng thức lừ láy có thể phân siệt các kiểu từ láy: tir lay đôi hay tir lay 2 âm liết (gọn gàng, vững vàng, vuông vắn,.), lừ lay ba hay hr lay ba âm liết (sạch sành sanh, ‡é0 ‡è0 ‡e0, dửng dừng đojng,.), lừ lay bốn hay lừ láy sốn âm liết (nhí nha nhí nhảnh, vội vội vàng vàng, lam nham lở nhở, lân ngắn lần ngần,. Từ láy có những đặc trong ngữ nghĩa riêng nho| gid trị siêu lroIng, sắc thái h0á, chuyên siệt h0á về nghĩa”. - Iguyễn Văn Tu (1976) ch0 rằng: Ihững từ lấp láy gồm những âm liết lolơng quan với nhau hay giống nhau về ngữ âm.
Tr0ng liếng Việt hiện đại, có những lừ gồm hai từ lố có quan hệ về ngữ âm thơjờng gọi bằng lên lấp láy, lừ tròng điệp, lừ láy âm h0ặc lừ láy.Thnc ra tr0ng số những lừ kiểu này có những từ thc sn là lừ láy âm và cũng có những lừ láy âm ngẫu nhiên (đất đai, luôi lác, hỏi han,. hoIng hiện may về mặt quan hệ ngữ âm, chúng ta cũng gọi chung chúng là những từ láy âm. Sở dĩ chúng lôi gọi chung những Hr lay 4m là những lừ ghép vì thnc chất chúng đojợc lạ0 ra sởi một số lừ lô với sản thân nó không sị biến âm h0ặc sị biến âm. Từ ghép láy “lâng lâng” gồm có hai từ h0àn 10àn giống nhau về âm thanh.
Và từ ghép “máy móc” gồm lừ lố máy kết hợp với móc là biến thê ngữ âm của máy. Từ láy âm đojợc †ạ0 thành sằng việc ghép hai từ tố hOặc hai âm liết có quan hệ về ngữ âm lrên cơ sở láy âm, lrên cơ sở láy lại sản than cdi âm liết chính h0Oặc cái lừ lố chính. Ihững từ láy âm có sn loJơng ứng về những mặi sau: a) Về mặt phụ âm đầu tha: - bat v6, van bac, vac vé0, oui vam,. - cau đó, anh đánh, a0 đà0, đầm dập, dặm aui,.