Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Luận Văn Về Từ Láng Trong Tiếng Việt Và Tiếng Trung

Tài liệu nghiên cứu Luận văn so sánh từ láy trong tiếng việt và tiếng trung, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

148
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu và tư liệu

1.4. Những nghiên cứu về từ láy trong tiếng Việt

1.5. Những nghiên cứu về từ láy trong tiếng Trung

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Những nghiên cứu về từ láy trong tiếng Việt

2.2. Giới thiệu hệ thống ngữ âm trong tiếng Việt và tiếng Trung

2.3. So sánh từ láy tiếng Việt và tiếng Trung trên phương diện cấu tạo, ngữ âm và ngữ nghĩa

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TƯ LIỆU

4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Từ Lóng Tiếng Việt Tiếng Trung Hiện Nay

Từ lóng luôn hiện diện trong ngôn ngữ, cả tiếng Việt và tiếng Trung. Người Việt và người Trung Quốc thường dùng từ lóng để tạo sự hài hước, sinh động trong giao tiếp hàng ngày. Trong văn chương, từ lóng mang giá trị gợi hình, gợi cảm, tạo hiệu ứng mạnh về ngữ nghĩa. Khác với nhiều ngôn ngữ khác, tiếng Việt và tiếng Trung là ngôn ngữ đơn lập, vai trò của từ lóng càng được coi trọng. Từ lóng làm cho hình thức biểu đạt của ngôn ngữ phong phú và đa dạng hơn, có giá trị biểu trưng, sắc thái hóa, chuyên biệt hóa.

1.1. Định Nghĩa và Tính Chất của Từ Lóng trong Ngôn Ngữ

Từ lóng là một bộ phận nhỏ trong hệ thống ngôn ngữ, mang giá trị ngữ nghĩa sâu sắc và đóng vai trò quan trọng. Nó là một phạm trù phong phú, đa dạng được nhiều nhà ngôn ngữ quan tâm, nghiên cứu. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu tập trung vào mặt ngữ pháp, ít công trình đi sâu vào mặt từ vựng của từ lóng trong tiếng Việt và tiếng Trung. Bên cạnh đó, tài liệu so sánh đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa từ lóng của hai ngôn ngữ Việt - Trung cũng rất ít.

1.2. Lý do Chọn Đề Tài Nghiên Cứu Từ Lóng Tiếng Việt và Tiếng Trung

Xuất phát từ những lý do trên, cũng như nhu cầu cần thiết trong việc tìm hiểu đặc điểm, sự tương đồng và khác biệt giữa từ lóng trong tiếng Việt và tiếng Trung, dựa trên những tài liệu thu thập được về từ lóng trong hai ngôn ngữ này và tham khảo những thành tựu nghiên cứu của những người đi trước, đề tài nghiên cứu về so sánh đối chiếu từ lóng trong tiếng Việt và tiếng Trung đã được chọn. Đề tài này tập trung nghiên cứu, khảo sát đặc điểm của các từ lóng trong tiếng Việt và tiếng Trung, nhằm tìm ra sự tương đồng và khác biệt.

II. Vấn Đề Sử Dụng Biến Đổi Từ Lóng Giới Trẻ Hiện Nay

Việc sử dụng từ lóng trong giới trẻ hiện nay tạo ra nhiều tranh cãi. Một số người cho rằng nó làm phong phú ngôn ngữ, thể hiện sự sáng tạo. Tuy nhiên, nhiều ý kiến khác lại lo ngại về việc lạm dụng từ lóng, đặc biệt là trên mạng xã hội, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự trong sáng của tiếng Việt và tiếng Trung. Sự biến đổi nhanh chóng của từ lóng cũng là một thách thức, đòi hỏi sự cập nhật liên tục để hiểu và sử dụng chính xác.

2.1. Tác Động của Từ Lóng Trên Mạng Xã Hội Đến Ngôn Ngữ

Mạng xã hội là môi trường lý tưởng cho sự lan truyền và biến đổi của từ lóng. Từ lóng xuất hiện trên mạng xã hội thường mang tính hài hước, ngắn gọn, dễ sử dụng. Tuy nhiên, việc sử dụng quá nhiều từ lóng trên mạng xã hội có thể dẫn đến việc lạm dụng ngôn ngữ, làm mất đi sự trang trọng và chuẩn mực của tiếng Việt và tiếng Trung. Do đó, việc kiểm soát và định hướng việc sử dụng từ lóng trên mạng xã hội là vô cùng quan trọng.

2.2. Thách Thức Trong Việc Dịch Từ Lóng Tiếng Việt Sang Tiếng Trung

Dịch từ lóng từ tiếng Việt sang tiếng Trung và ngược lại là một thách thức lớn. Từ lóng thường mang tính địa phương, văn hóa, và thời đại, nên việc tìm ra một từ lóng tương đương trong ngôn ngữ khác là rất khó. Người dịch cần phải am hiểu sâu sắc cả hai ngôn ngữ, văn hóa, và ngữ cảnh để có thể dịch từ lóng một cách chính xác và hiệu quả. Việc dịch sai từ lóng có thể dẫn đến hiểu lầm hoặc truyền tải sai thông điệp.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Tích Từ Lóng Tiếng Việt Tiếng Trung

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, so sánh đối chiếu là chính. Ngoài ra, còn sử dụng một số phương pháp khác như miêu tả, thống kê, phân tích quy nạp. Nguồn tư liệu chủ yếu trích từ bài báo, tạp chí, truyện ngắn, tác phẩm văn học hay từ thực tế giao tiếp hàng ngày. Bên cạnh đó, cũng sử dụng một số tư liệu lấy từ công trình nghiên cứu của một số người viết khác.

3.1. Phương Pháp So Sánh Đối Chiếu Đặc Điểm của Từ Lóng

Để đi sâu tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt giữa từ lóng trong tiếng Việt và tiếng Trung, các phương diện cần xem xét là: hình thức từ lóng, kết cấu, ngữ âm và ngữ nghĩa. Các phương pháp nghiên cứu được kết hợp để đưa ra một cái nhìn toàn diện nhất về từ lóng.

3.2. Sử Dụng Từ Điển Từ Lóng Nghiên Cứu Ngữ Cảnh Cụ Thể

Việc sử dụng từ điển chuyên biệt về từ lóng rất quan trọng. Tuy nhiên, từ điển thường không cập nhật kịp thời sự thay đổi của từ lóng. Do đó, cần kết hợp với việc nghiên cứu ngữ cảnh sử dụng cụ thể, tham khảo các diễn đàn, mạng xã hội, và các nguồn thông tin khác để hiểu rõ ý nghĩa và cách sử dụng từ lóng trong từng trường hợp.

IV. So Sánh Từ Lóng Tiếng Việt và Tiếng Trung Trên Nhiều Phương Diện

So sánh từ lóng tiếng Việt và tiếng Trung trên các phương diện cấu tạo, ngữ âm và ngữ nghĩa. Tập trung so sánh đối chiếu sự tương đồng và khác biệt của các dạng từ lóng dạng AA, ABB, AABB và ABAB trong tiếng Việt và tiếng Trung. Đây là các dạng từ lóng phổ biến và có nhiều điểm thú vị để so sánh.

4.1. So Sánh Từ Lóng Dạng AA Tính Chất Của Từ Lóng

Từ lóng dạng AA (ví dụ: xinh xinh, đẹp đẹp trong tiếng Việt; 高兴高兴 - gāoxìng gāoxìng (vui vẻ, vui vẻ) trong tiếng Trung) thường mang ý nghĩa nhấn mạnh, tăng cường mức độ. Tuy nhiên, cách sử dụng và sắc thái biểu cảm có thể khác nhau giữa hai ngôn ngữ. Ví dụ, từ lóng xinh xinh có thể mang sắc thái trẻ con, dễ thương, trong khi 高兴高兴 có thể mang sắc thái lịch sự, trang trọng hơn.

4.2. So Sánh Từ Lóng Dạng ABB Sự Ra Đời Của Từ Lóng

Từ lóng dạng ABB (ví dụ: tươi roi rói trong tiếng Việt; 绿油油 - lǜ yóu yóu (xanh mướt) trong tiếng Trung) thường mang tính tượng hình, miêu tả trạng thái. Sự khác biệt có thể nằm ở cách kết hợp các yếu tố ngữ âm, cũng như các hình ảnh, cảm xúc gợi lên từ từ lóng đó. Ví dụ, tươi roi rói gợi cảm giác tươi mới, đầy sức sống, trong khi 绿油油 gợi cảm giác về màu xanh mỡ màng, bóng bẩy.

4.3. So Sánh Từ Lóng Dạng AABB Văn Hóa Sử Dụng Từ Lóng

Từ lóng dạng AABB (ví dụ: nhỏ nhẹ nhàng trong tiếng Việt; 高高兴兴 - gāo gāo xìng xìng (vui vẻ) trong tiếng Trung) thường mang ý nghĩa nhấn mạnh, tăng cường mức độ, đồng thời tạo cảm giác nhịp nhàng, hài hòa. Việc so sánh từ lóng này cho thấy sự ảnh hưởng của nhịp điệu đến văn hóa sử dụng ngôn ngữ.

V. Đặc Trưng Tư Duy Văn Hóa Thể Hiện Qua Từ Lóng

Từ lóng không chỉ là ngôn ngữ, mà còn phản ánh tư duy và văn hóa của một cộng đồng. Thông qua việc phân tích từ lóng, chúng ta có thể hiểu được cách người Việt và người Trung Quốc nhìn nhận thế giới, thể hiện cảm xúc, và giao tiếp với nhau. Sự khác biệt trong từ lóng có thể cho thấy sự khác biệt trong văn hóa và tư duy.

5.1. Ý Nghĩa Của Từ Lóng Trong Bối Cảnh Văn Hóa

Ví dụ, một số từ lóng tiếng Việt liên quan đến ẩm thực thể hiện sự coi trọng của người Việt đối với việc ăn uống, trong khi một số từ lóng tiếng Trung liên quan đến gia đình thể hiện sự coi trọng của người Trung Quốc đối với các mối quan hệ gia đình. Điều này cho thấy từ lóng là một phần quan trọng của văn hóa và cần được nghiên cứu trong bối cảnh văn hóa cụ thể.

5.2. Lịch Sử Từ Lóng Phản Ánh Sự Thay Đổi Xã Hội

Sự ra đời và biến đổi của từ lóng phản ánh sự thay đổi của xã hội. Những từ lóng mới xuất hiện thường liên quan đến các sự kiện, trào lưu, hoặc vấn đề xã hội mới nổi. Việc nghiên cứu lịch sử của từ lóng có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quá trình phát triển của xã hội và văn hóa.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Về Từ Lóng

Nghiên cứu về từ lóng trong tiếng Việt và tiếng Trung là một lĩnh vực thú vị và đầy tiềm năng. Kết quả nghiên cứu có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về ngôn ngữ, văn hóa, và tư duy của hai dân tộc. Đồng thời, cũng có thể ứng dụng trong việc giảng dạy, học tập, và giao tiếp giữa người Việt và người Trung Quốc.

6.1. Tác Động Của Từ Lóng Trong Giao Tiếp Đa Văn Hóa

Việc hiểu và sử dụng từ lóng một cách phù hợp có thể giúp người giao tiếp tạo sự gần gũi, thân thiện, và tránh được những hiểu lầm không đáng có. Ngược lại, việc sử dụng sai từ lóng có thể gây khó chịu hoặc xúc phạm người khác. Do đó, cần cẩn trọng khi sử dụng từ lóng trong giao tiếp đa văn hóa.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Biến Đổi Từ Lóng

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc khảo sát sự biến đổi của từ lóng theo thời gian, nghiên cứu ảnh hưởng của từ lóng đến các lĩnh vực khác của ngôn ngữ, hoặc so sánh từ lóng trong các phương ngữ khác nhau của tiếng Việt và tiếng Trung. Quan trọng là làm sáng tỏ những ảnh hưởng và tác động của nó đến xã hội.

28/05/2025
Luận văn so sánh từ láy trong tiếng việt và tiếng trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, giới thiệu lý d0 Ina chọn đề tài, đối loợng và phạm vi nghiên cứu, mục đích nhiệm vụ nghiên cứu, các phoJơng pháp nghiên cứu mà luận văn đã sử dụng. IIg0ài ra còn nêu lên ý nghĩa nghiên cứu và những đóng góp đối với thnc liễn của công lrình nghiên cứu này. chojong 1: cơ sở lý thuyết Tr0ng choJơng này, chúng lôi sàn lới định nghĩa về từ láy lr0ng liếng Việt, đoja ra một số quan điểm của các nhà ngôn ngữ học, Việt Iam, Trung Quốc về lừ lay. Dong thoi liến hành phân siệt từ láy với lừ ghép và các l0ại lừ khác, phân biệt hình thức láy và hình thức lặp.

chojong 2: Dac diém tr lay tr0ng tiếng Việt va tiéng Trung Gidi thiéu hé théng ngit 4m trOng Hiéng Viét va tiéng Trung, phan 10ai va trình sày đặc điểm về kết cấu, ngữ âm cũng nhơI ngữ nghĩa của từ láy lr0ng hai 1igôn ngữ này. chojong 3: SO sánh lừ lay tiếng Việt và tiếng Trung lrên các pho|ơng diện cầu lạ0, ngữ âm và ngữ nghĩa. choong này lập trung s0 sánh đối chiếu sn lojơng đồng và khác siệt của hr lay dạng AA, AAb, AAbb và AbAb tr0ng tiếng Việt và lếng Trung. 5 Phần kết luận lông hợp lại thành lnu nghiên cứu và đoỊa ra nhận xé! chung và mội số kiến nghị ch0 ngojời học tiếng Việt và tiếng Trung.

Phần cuối còng là danh sách những lài liệu đã tham khả0. chd|ƠNG 1 cƠ SO LY ThUYET 1. Ihững nghiên cứu về từ láy r0ng liếng Việt Tr0ng l0àn sộ hệ thống ngôn ngữ, có một sộ phận từ rất nhỏ luôn mang giá tri gợi âm thanh, hình ảnh và giá trị siêu cảm lr0ng ngôn ngữ gia0 liếp đời sống hàng ngày và cả lr0ng văn choJơng, đó là lừ láy. Từ láy đã đơiợc quan lâm va doja và0 nghiên cứu lừ lrojớc đến nay, và ch0 đến nay đã có không í các nhà nghiên cứu về ngôn ngữ đã đoỊa ra ý kiến và quan điểm khác nhau về lên gọi, cách phân l0ại cũng nhơi định nghĩa của lừ láy.

Về lên gọi Tên gọi của hr lay luôn đojợc thay đổi the0 thời gian và các nhà ngôn ngữ khác nhau. Trojéc nam 1990 từ láy có những lên gọi nhơ sau: 1962: Từ phản điệp (Đỗ hữu châu) 1963: Từ ghép (Trolơng Văn chính, IIguyễn hiến Lê) 1970: Từ lấp láy (IIguyễn IIguyên Trứ) 1970: Từ láy (h0àng Văn hành, Đà0 Thản) 1972: Từ ngữ kép phản phục (Lê Văn Lý) 1975: Từ láy âm (IIguyễn Tài cân) 1976: Từ lắp láy (hồ Lê) 1976: tr lay 4m (Hguyễn Văn Tu) 1978 đến 1989: Từ láy (h0àng Tuệ, h0àng Văn hành, Đỗ hữu châu, Iguyễn Thiện Giáp, Diệp Quang ban,.) Từ đó đến nay, "từ láy" trở thành lên gọi riêng của lớp lừ này. IIhoIng lý dO vi đâu mà lr0ng lịch sử fi lay lại có nhiều lên gọi đến vậy? Đó là d0 cách nhìn nhận khác nhau của các nhà ngôn ngữ học đối với từ láy. có hai luồng quan điểm chủ yếu, có ngojời ch0 rằng láy là lừ ghép, có ngojời lại ch0 rằng láy là sn hòa phối ngữ âm và đơiợc lạ0 ra từ một phoJơng thức cầu lạ0 từ đặc biệt.

cách phan l0ai tir lay Với số loợng âm đầu, vần và thanh điệu khá nhiều, số lojợng tir láy tiếng Việt đơiợc †ạ0 ra là vô còng ph0ng phú, các l0ại hình từ láy cũng rat da dang. -Tr0ng cuốn “‡ừ điện giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học” lác gia doja ra quan điểm: căn cứ và0 số lần lác động của phoJơng thức láy, có thể phận siệt các kiểu lừ lay: tir lay đôi hay lừ láy hai âm liết (gọn gàng, vững vàng, đỏ đắn, khắp khênh), fi lay sa hay hr lay sa âm liết (sạch sành sanh, 160 180 te0, ding dimg dong), tir láy lo bay từ láy sốn âm liết (nhi nha nhí nhảnh, kháp kha kháp khênh, lam nham lở nhở, vội vội vàng vàng, lân ngân lần ngắn). -Tr0ng cuốn “cơ sở ngôn ngữ học và liếng Việt”, Mai IIgọc chừ (1997) ch0 rằng lừ láy liếng Việt có độ dài lối thiểu là hai tiếng, lối đa là bốn tiếng và còn có 10ai ba liếng. -The0 quan điểm của GS.

Đỗ hữu châu: “ căn cứ và0 cách h0à phối ngữ âm có thể phân thành hai kiểu từ láy: từ láy sộ phận (chúm chím, đủng đỉnh, sập bồng), lừ láy l0àn sộ (0e 0e, ầm ầm, lăm lim). -IHguyễn hữu Quỳnh (2001) ch0 rằng: lừ láy có thé chia làm hai l0ại: fir lay han 10an va hr lay 56 phan. -Lê Trung h0a (2002) ch0 rang: trOng tiếng Việt, số lojợng từ lay khá nhiều. IIgojời la thojờng chia lừ láy ra làm hai lOại lớn: lừ láy hOàn l0àn (nhơ| sa ba, chuồn chuỗn,.) và từ lay sộ phận (nhơi đẹp đẽ,chờn vờn,.

bên cạnh đó còn có rất nhiều nhà ngôn ngữ học đoỊa ra quan điểm gần giống nhau, căn cứ những quan điểm trình sày lrên chúng ta có thé thay rang, các nhà Việt ngữ học thống nhất chia lừ láy the0 hai cách: cách I1: The0 mức độ láy lại của ba bộ phận ngữ âm, có thể chia thành hai l0ại: Láy h0àn 10àn và láy sộ phận (láy không h0àn 10àn). cách 2: The0 số lojợng âm liết của từ, có thê chia thành sa l0ại: Láy đôi (láy 2 âm liếP), láy sa (láy 3 âm liếP, lay sốn (láy 4 âm liếP). cách phân chia thứ nhất dễ nhận siết hơn và thojờng đơiợc sử dụng nhiều hơn. Để liện ch0 việc s0 sánh lừ lay iếng Việt với từ láy iếng Trung, ở chơiơng hai ching fa sẽ ầm hiểu các phân l0ại chỉ liết, s0ng s0ng với việc này, chúng lôi sẽ chỉ rõ đặc lroing và kết cau của lừng l0ại hình lừ láy.Hhững định nghĩa về lừ láy Ti xqa đã có rất nhiều định nghĩa về từ láy của các nhà nghiên cứu, s0ng ch0 10 đến lận sây giờ vẫn chola có mội định nghĩa thống nhất về nó.

chúng lôi xin trích dẫn những quan niệm về từ lay cia một số nhà nghiên cứu: - Quan niệm của GS. Iguyễn Tài cân đơjợc lrình sày lr0ng cuốn “IIgữ pháp tiếng Việt - Tiếng- Từ ghép - Đ0ản ngữ”: Từ láy âm là l0ại từ ghép tr0ng đó, †he0 c0n mắt nhìn của ngojời Việt hiện nay có các thành lố trnc tiếp đojợc kết hợp lại với nhau chủ yếu †he0 quan hệ ngữ âm. Quan hệ ngữ âm đojợc thê hiện ra ở chỗ là các thành lố trnc liếp phải có su loJơng ứng với nhau về hai mặt: mặt yếu lố siêu âm đ0ạn lính (thanh điệu) và mặt yếu lố âm đ0ạn lính (phụ âm đầu, âm chính giữa vần và âm cuối vần). Ví dụ ở từ láy đôi chúng ta thay: a) Về các yếu lố âm đ0ạn lính: các thành lố truc liếp phải lolơng ứng với nhau h0ặc ở phụ âm đầu: lam lung, dat đai, mạnh mẽ,.

h0ặc ở vần: lảm nhảm, lgja thoa, lác đác,. có khi các thành lố true tiếp loJơng ứng cả phụ âm đầu, cả ở vần, ví dụ: chuồn chuỗồn, quốc quốc, đa đa,. b) Về mặt yếu 1ố siêu âm đ0ạn lính các thành lố nói chung đều phải có thanh thuộc còng mội âm vnc: thuộc âm vnc ca0 (thanh ngang, thanh hỏi, thanh sắc) hOặc thuộc âm vnc thấp (hanh huyền, ngã, nặng). Ví dụ: + cùng thuộc âm vnc ca0: hay h0, mé0 mó, ngay ngắn, sảnh sa0, lỏng lẻ0, rẻ rúng mê mẫn, sáng sta.

+ còng thuộc âm vnc thấp: lụng thụng, dày dạn, rầu rĩ, đẹp đẽ. - Tr0ng cuốn “cơ sở ngôn ngữ học và liếng Việt”, các lác giả doja ra quan điểm: PhoJơng thức lỗ hợp các liếng lrên cơ sở h0à phối ngữ âm ch0 fa các Hr lay (còn gọi là từ lấp lay, hr lay 4m). Tw lay tiếng Việt có độ dài lối thiểu là hai Hếng, lối đa là sốn liếng, và có cả từ lay ba liếng. Mội lừ sẽ đojợc gọi là từ láy khi các thành 16 cau lạ0 nên chúng có thành phần ngữ âm đơjợc lặp lại, nhơIng vừa có lặp (còn gọi là điệp) vừa có siến đổi (gọi là đối).

Ví dụ: đỏ đắn- điệp phần âm đầu, đối ở phần vần. Đỗ hữu châu: “ Từ đojợc cấu lạ0 the0 phojơng thức láy, đó là phojơng thức h0à phối ngữ âm bang cach lặp lại mội sộ phận hay 10àn sộ hình 11 thức ngữ âm của liếng gốc, còn gọi là fir lap lay, tir láy âm, lừ ghép lay, tir phản điệp. các từ láy có thể phân thành từng kiêu khác nhau căn cứ và0 cách h0à phối ngữ âm và số lần lác động của phoJơng thức láy. căn cứ và0 cách h0à phối ngữ âm có thề phân 12 biệt hai kiểu lừ lay: lừ láy sộ phận (chúm chím, đủng đỉnh, sập sồng.), từ láy 10àn sộ (0e 0e, ầm ầm, lăm lăm,.

Từ láy sộ phận chia làm hai lOại: lặp lại phụ âm đầu (chắc chắn, chí ch0é, mái mẻ,.), lặp lại phần vần (lênh khémh, chot vot, lè lè,. căn cứ và0 số lần tác động của phoJơng thức lừ láy có thể phân siệt các kiểu từ láy: tir lay đôi hay tir lay 2 âm liết (gọn gàng, vững vàng, vuông vắn,.), lừ lay ba hay hr lay ba âm liết (sạch sành sanh, ‡é0 ‡è0 ‡e0, dửng dừng đojng,.), lừ lay bốn hay lừ láy sốn âm liết (nhí nha nhí nhảnh, vội vội vàng vàng, lam nham lở nhở, lân ngắn lần ngần,. Từ láy có những đặc trong ngữ nghĩa riêng nho| gid trị siêu lroIng, sắc thái h0á, chuyên siệt h0á về nghĩa”. - Iguyễn Văn Tu (1976) ch0 rằng: Ihững từ lấp láy gồm những âm liết lolơng quan với nhau hay giống nhau về ngữ âm.

Tr0ng liếng Việt hiện đại, có những lừ gồm hai từ lố có quan hệ về ngữ âm thơjờng gọi bằng lên lấp láy, lừ tròng điệp, lừ láy âm h0ặc lừ láy.Thnc ra tr0ng số những lừ kiểu này có những từ thc sn là lừ láy âm và cũng có những lừ láy âm ngẫu nhiên (đất đai, luôi lác, hỏi han,. hoIng hiện may về mặt quan hệ ngữ âm, chúng ta cũng gọi chung chúng là những từ láy âm. Sở dĩ chúng lôi gọi chung những Hr lay 4m là những lừ ghép vì thnc chất chúng đojợc lạ0 ra sởi một số lừ lô với sản thân nó không sị biến âm h0ặc sị biến âm. Từ ghép láy “lâng lâng” gồm có hai từ h0àn 10àn giống nhau về âm thanh.

Và từ ghép “máy móc” gồm lừ lố máy kết hợp với móc là biến thê ngữ âm của máy. Từ láy âm đojợc †ạ0 thành sằng việc ghép hai từ tố hOặc hai âm liết có quan hệ về ngữ âm lrên cơ sở láy âm, lrên cơ sở láy lại sản than cdi âm liết chính h0Oặc cái lừ lố chính. Ihững từ láy âm có sn loJơng ứng về những mặi sau: a) Về mặt phụ âm đầu tha: - bat v6, van bac, vac vé0, oui vam,. - cau đó, anh đánh, a0 đà0, đầm dập, dặm aui,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Về Từ Láng Trong Tiếng Việt Và Tiếng Trung" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiện tượng ngôn ngữ này, phân tích cách mà từ láng được sử dụng trong cả hai ngôn ngữ và những ảnh hưởng văn hóa đi kèm. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về ngữ nghĩa và cách sử dụng từ láng, mà còn mở rộng kiến thức về sự tương đồng và khác biệt giữa tiếng Việt và tiếng Trung.

Để khám phá thêm về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hiện tượng sử dụng từ mang nghĩa xấu với ý nghĩa tốt trong tiếng hán hiện đại, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích thú vị về ngữ nghĩa trong tiếng Hán. Ngoài ra, Luận văn 白 trắng cũng là một tài liệu hữu ích để so sánh các từ láng trong tiếng Hán và tiếng Việt. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học môn tiếng trung sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ngữ nghĩa từ không mang nghĩa gốc màu sắc trong hai ngôn ngữ này. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn và cung cấp nhiều góc nhìn mới mẻ về ngôn ngữ học.