ĐẶT VẤN ĐỀ Từ khi Quyết định số 43/2007/QD-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo có hiệu lực về việc áp dụng Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ. Hầu hết các Trường đại học lớn trên cả nước đã và đang tiến hành chuyển dần từ đào tạo theo hệ thống niên chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Trường Đại học Võ Trường Toản cũng đang và sẽ chuyển dần sang hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong một thời gian không xa. Nắm bắt được tình hình thực tế, khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Võ Trường Toản đang dần triển khai xây dựng phần mềm quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ bằng cách đưa ra một số đề tài có liên quan đến việc xây dựng phần mềm quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
Điển hình là đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý điểm theo hệ thống đào tạo tín chỉ cho một trường Đại học”. Đề tài này yêu cầu: Thể hiện được mô hình tổ chức quản lý nhóm môn hoc cho sinh viên. Quản lý hiệu quả kết quả học tập của sinh. Quản lý được tình trạng tốt nghiệp của sinh viên.
Hệ thống còn phải cho phép tạo ra các báo cáo từ kết quả học tập của sinh viên nhằm phục vụ công tác điều hành huấn. Ngoài các chức năng chính như trên, phần mềm này còn cần thêm một số chức năng khác như: cập nhật các loại danh mục dữ, các chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu và một số chức năng trợ giúp khác.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Trong suốt khoảng thời gian từ 15 tháng 8 năm 2007 đến tháng 5 năm 2013 đã có không ít các trường đại học và cao đẳng trong cả nước dần chuyển đổi sang mô hình đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Một số trường đại học triển khai xây dựng phần mềm quản lý điểm theo hệ thống đào tạo tín chỉ: Đại học Bách Khoa TP.HCM: Từ năm 1993, trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đề xuất xin phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo tiến hành chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ. Qua hơn 13 năm thực hiện, trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đã rất thành công trong việc xây dựng phần mềm quản GVHD: KS.
Nguyễn Thị Trúc Ly SVTH: Phan Minh Cường 1 Luận văn tốt nghiệp đại học: Xây dựng phần mềm quản lý điểm theo hệ thống đào tạo tín chỉ cho một trường đại học lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong đó có phần mềm quản lý kết quả học tập theo học chế tín chỉ. Tuy nhiên sinh viên của trường vẫn chưa chủ động được trong viêc xem kết quả học tập vì hiện tại website của trường Đại học Bách Khoa TP.HCM vẫn chưa cung cấp chức năng xem kết quả học tập của sinh viên. Đại học Đà Lạt: Từ năm 1994, trường Đại học Đà Lạt đã tiến hành chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ. Qua hơn 10 năm thực hiện kết hoạch đào tạo theo học chế tín chỉ, ngày 27 tháng 10 năm 2005 trường Đại học Đà Lạt được tổ chức quốc tế BVQI (thuộc Vương quốc Anh chuyên cung cấp chứng nhận quản lý ISO quốc tế) đã trao bằng chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Phần mềm quản lý của trường Đại học Đà Lạt lúc đầu chỉ được nối mạng giữa các Phòng chức năng của khu vực quản lý cấp Trường, nay đã nối mạng từ Trường đến các Khoa, Ban, Bộ môn và sinh viên có thể theo dõi kết quả học tập của mình qua trang web của trường. Tuy nhiên website của trường Đại học Đà Lạt bước đầu hình thành và đang tiếp tục triển khai phát triển. Vì vậy phần xem kết quả học tập của sinh viên còn chưa được hoàn chỉnh (chỉ xem điểm theo từng học kỳ, năm học, không cung cấp khả năng xem điểm tất cả các học kỳ của năm học, xem điểm toàn khóa, chưa phân quyền cho sinh viên khi xem điểm). Đại học Cần Thơ, Đại học Đà Nẵng, Đại học Sư Pham TP.HCM và một số trường đại học khác.
Vì vậy đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý điểm theo hệ thống đào tạo tín chỉ cho một trường Đại học” cũng không xa lạ đối với người tham gia vào đề tài này. Nhưng xét trong phạm vi trường Đại học Võ Trường Toản thì đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý điểm theo hệ thống đào tạo tín chỉ cho một trường Đại học” là đề tài mới, lần đầu tiên được triển khai cho sinh viên thực hiện.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI Đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý điểm theo hệ thống đào tạo tín chỉ cho một trường Đại học” được xem như module của phân hệ quản lý đào tạo theo tín chỉ. Đề tài này bao gồm 2 module: Module quản lý kết quả học tập của sinh viên theo phân hệ phần mềm. Module xem kết quả học tập của sinh viên theo phân hệ website.
Tuy nhiên để có thể đáp ứng hiệu quả được nhu cầu sử dụng của người dùng thì bắt buộc người tham gia vào đề tài này phải nghiên cứu tìm hiểu thật kỹ quy trình quản GVHD: KS. Nguyễn Thị Trúc Ly SVTH: Phan Minh Cường 2 Luận văn tốt nghiệp đại học: Xây dựng phần mềm quản lý điểm theo hệ thống đào tạo tín chỉ cho một trường đại học lý điểm của một số trường Đại học (Đại học Võ Trường Toản, Đại học Cần Thơ …) và phải có một lượng kiến thức thật vững để có thể thực hiện tốt đề tài này. Vì vậy đề tài này được xem là đề tài tương đối khó đối với người tham gia nghiên cứu và phát triển.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để có thể thực hiện tốt phần đề tài này bắt buộc người tham gia xây dựng và phát triển đề tài phải lập ra được một kế hoạch nghiên cứu phù hợp. Về lý thuyết liên quan: Có thể tham khảo các quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc áp dụng Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.
Một số quy định về đào tạo tín chỉ của môt số trường Đại học: “Đại học Cần Thơ, Đại học Đà Lạt, Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” trên các website của Bộ hay của các trường đại học cao đẳng trên cả nước. Tìm hiểu về quy trình quản lý điểm sinh viên đại học theo hình thức đào tạo niên chế của trường Đại học Võ Trường Toản. Về thực nghiệm, điều tra để giải quyết vấn đề: Liên hệ với một số thầy, cô khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Võ Trường Toản tư vấn về quy trình quản lý điểm sinh viên hiện tại của trường theo hệ đào tạo niên chế từ đó lập kế hoạch để xây dựng phần mềm quản lý điểm theo hệ thống đào tạo tín chỉ. Nguyễn Thị Trúc Ly SVTH: Phan Minh Cường 3 Luận văn tốt nghiệp đại học: Xây dựng phần mềm quản lý điểm theo hệ thống đào tạo tín chỉ cho một trường đại học CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 SQL SERVER SQL Server là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DataBase Management System- RDBMS) sử dụng các lệnh giáo chuyển Transaction-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và Server Computer.
SQL Server có một số đặc tính sau: Cho phép quản trị một hệ CSDL lớn (lên đến vài tega byte), có tốc độ xử lý dữ liệu nhanh đáp ứng yêu cầu về thời gian. Cho phép nhiều người cùng khai thác trong một thời điểm đối với một CSDL và toàn bộ quản trị CSDL (lên đến vài chục ngàn user). Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của công nghệ NT (Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của Windows NT hoặc sử dụng hệ thống bảo vệ độc lập của SQL Server. Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trên Internet.
Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xây dựng các ứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, C#, ASP, PHP …). Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction-SQL.2 NGÔN NGỮ SQL 2.1 SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu. SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ. Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu.
Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu. Nguyễn Thị Trúc Ly SVTH: Phan Minh Cường 4 Luận văn tốt nghiệp đại học: Xây dựng phần mềm quản lý điểm theo hệ thống đào tạo tín chỉ cho một trường đại học Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu. Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống. SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình như C, C++, Java,. song các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể được nhúng vào trong các ngôn ngữ lập trình nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu.2 Câu lệnh SQL SQL chuẩn bao gồm khoảng 40 câu lệnh. Bảng 1 liệt kê danh sách một số câu lệnh thường được sử dụng nhất trong số các câu lệnh của SQL. Bảng 1: MỘT SỐ CÂU LỆNH THÔNG DỤNG TRONG SQL Stt Câu lệnh Chức năng 1 SELECT Truy xuất dữ liệu 2 INSERT Bổ sung dữ liệu 3 UPDATE Cập nhật dữ liệu 4 DELETE Xoá dữ liệu 5 CREATE TABLE Tạo bảng 6 DROP TABLE Xoa bảng 7 ALTER TABLE Sửa đổi bảng 8 EXECUTE Thực thi một câu lệnh SQL 2.