Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, đặc biệt sau sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006 và tham gia Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) ngày 05/10/2015, hoạt động lưu thông và tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò cốt lõi đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Hợp đồng mua bán hàng hóa là công cụ pháp lý chủ yếu ghi nhận sự thỏa thuận, xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ thương mại. Tuy nhiên, quá trình áp dụng hệ thống pháp luật thực định còn bộc lộ nhiều điểm chưa tương thích, gây lúng túng cho các chủ thể kinh doanh khi giao kết và thực hiện hợp đồng. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh, tác giả Lê Thị Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá khung pháp lý hiện hành và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Tiếp cận và hệ thống hóa các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về hợp đồng mua bán hàng hóa.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng thi hành các quy định pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp.
    3. Lập luận và đề xuất các giải pháp hoàn thiện khung pháp lý cũng như nâng cao hiệu quả thực thi hợp đồng mua bán hàng hóa tại doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích nội dung pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa về trình tự, thủ tục, điều kiện, nội dung và hình thức giao kết.
    2. Làm rõ nội dung quyền, nghĩa vụ của các bên và các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại phát sinh.
    3. Phân tích thực trạng quy phạm pháp luật tại Việt Nam và đánh giá thực tiễn áp dụng tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh.
    4. Đưa ra hệ thống kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đối với cơ quan nhà nước và doanh nghiệp khảo sát.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa tại Việt Nam (khái niệm, đặc điểm, giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, giải quyết tranh chấp) và thực tiễn áp dụng các điều khoản này tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hệ thống pháp luật kể từ khi Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005 được ban hành và có hiệu lực cho đến thời điểm thực hiện đề tài (năm 2016), đồng thời có đối chiếu với Bộ luật Dân sự 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017).
    • Phạm vi không gian: Quy định pháp luật Việt Nam và nghiên cứu trường hợp điển hình tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh (tỉnh Sơn La).

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và tổng quan các công trình nghiên cứu chuyên ngành luật kinh tế:

  • Khung pháp lý và văn kiện sử dụng:
    • Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989.
    • Bộ luật Dân sự năm 1995, Bộ luật Dân sự năm 2005 và Bộ luật Dân sự năm 2015.
    • Luật Thương mại năm 1997 và Luật Thương mại năm 2005.
    • Luật Trọng tài thương mại năm 2010.
    • Nghị định số 59/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.
    • Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
    • Công ước Viên năm 1980 về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG).
    • Bộ Nguyên tắc của UNIDROIT về Hợp đồng thương mại quốc tế (PICC).
  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Tác giả kế thừa và phân tích các tài liệu học thuật như Giáo trình Luật Thương mại (Đại học Luật Hà Nội, 2011; Khoa Luật - ĐHQG Hà Nội, 2002), Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam (TS. Nguyễn Ngọc Điện, 2008), Giáo trình Pháp luật kinh tế (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2006), các bài báo khoa học của Nguyễn Ngọc Khánh (2006), cùng các luận văn thạc sĩ luật học của Trương Thị Bích (2012), Trương Thị Hà (2015), Nguyễn Thị Hường (2010).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp chuyên ngành: Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu quy phạm và hồ sơ doanh nghiệp; phương pháp phân tích - so sánh luật học (đối chiếu Luật Thương mại 2005 với Bộ luật Dân sự 2005, Luật Thương mại 1997, CISG 1980 và PICC); phương pháp diễn dịch - quy nạp và phương pháp thu thập, xử lý thông tin thực tiễn.
  • Nguồn dữ liệu: Các văn bản quy phạm pháp luật thực định, hồ sơ giao kết hợp đồng, số liệu quản trị nội bộ và thực tiễn hoạt động mua bán vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về hợp đồng mua bán hàng hóa trong khoa học pháp lý Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc điểm: Trên cơ sở Điều 428 Bộ luật Dân sự 2005 về hợp đồng mua bán tài sản và Khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005 về hoạt động mua bán hàng hóa, tác giả đưa ra định nghĩa: Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng hóa, chuyển quyền sở hữu cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng, trả tiền theo thời hạn, số lượng và phương thức đã thỏa thuận. Khóa luận phân tích 5 đặc điểm pháp lý cơ bản:
    1. Chủ thể: Chủ yếu là thương nhân (Khoản 1 Điều 6 LTM 2005) bao gồm tổ chức kinh tế và cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên có đăng ký kinh doanh.
    2. Hình thức: Thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể (Điều 401 BLDS 2005, Điều 24 LTM 2005).
    3. Đối tượng: Hàng hóa là động sản (bao gồm động sản hình thành trong tương lai) và vật gắn liền với đất đai theo Khoản 2 Điều 3 LTM 2005, không thuộc danh mục cấm theo Nghị định 59/2006/NĐ-CP.
    4. Nội dung: Xác lập quyền và nghĩa vụ cụ thể qua các điều khoản tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán, địa điểm giao nhận.
    5. Mục đích: Chủ yếu nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
  • Cơ sở ban hành pháp luật: Phân tích ba trụ cột ban hành: Cơ sở chính trị (Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 về xóa bỏ bao cấp, chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế); Cơ sở kinh tế (yêu cầu điều tiết kinh tế thị trường định hướng XHCN, thích ứng quá trình gia nhập WTO 2006, TPP 2015); Cơ sở xã hội (bảo đảm trật tự, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia quan hệ dân sự - thương mại).
  • Nguyên tắc pháp lý cơ bản: Bao gồm nguyên tắc bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, ngay thẳng (Khoản 2 Điều 389 BLDS 2005, Điều 10 LTM 2005); nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận không trái pháp luật, đạo đức xã hội (Điều 4, Điều 389 BLDS 2005, Điều 11 LTM 2005); nguyên tắc áp dụng thói quen, tập quán thương mại; nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; nguyên tắc thực hiện đúng, đầy đủ và hỗ trợ lẫn nhau.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CTCP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG LAM KINH

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực trạng quy định pháp luật, đối chiếu với việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng: Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh (LK.JSC) được thành lập theo giấy phép kinh doanh ngày 27/08/2010, chính thức hoạt động từ ngày 10/09/2010; trụ sở tại số 245 đường Lê Đức Thọ, tổ 14, phường Quyết Thắng, TP. Sơn La, tỉnh Sơn La; người đại diện pháp luật là ông Bùi Văn Sơn. Doanh nghiệp chuyên về tư vấn quản lý xây dựng, thi công xây dựng công trình, vận tải và cho thuê máy móc thiết bị; quy mô nhân sự khoảng 40 nhân viên chính thức. Quá trình mua bán hàng hóa của công ty chịu sự chi phối của 5 nhân tố: nguồn hàng, nhà cung cấp, nguyên vật liệu (đặc biệt là sắt thép, xi măng), nguồn lực nội bộ (tài chính, con người, cơ sở vật chất) và điều kiện thời tiết tự nhiên.
  • Thực trạng quy định pháp luật và những điểm bất cập:
    • Chủ thể và hình thức: LTM 2005 không đặt điều kiện bắt buộc đăng ký kinh doanh khi xác định trách nhiệm thương nhân nhưng chưa giới hạn phạm vi trách nhiệm ngoài hoạt động thương mại. BLDS thiếu quy định về năng lực hành vi của pháp nhân kinh doanh. Pháp luật chỉ giới hạn 3 hình thức giao kết truyền thống, chưa mở rộng phương thức chứng minh sự tồn tại của hợp đồng như Điều 11 CISG 1980.
    • Trình tự giao kết: Khái niệm đề nghị giao kết tại Điều 390 BLDS 2005 thiếu quy định về nội dung thiết yếu của đề nghị. Điểm 2 Khoản 1 Điều 397 BLDS 2005 tạo bất lợi cho bên được đề nghị khi chấp nhận giao kết đến chậm do lỗi khách quan nhưng bên đề nghị từ chối ngay mà không phải chịu trách nhiệm.
    • Thực hiện hợp đồng: Khoản 3 Điều 37 và Khoản 2 Điều 38 LTM 2005 quy định thời hạn giao hàng "hợp lý" và cho phép bên bán chủ động giao hàng khi thông báo trước mà không quy định rõ thời gian báo trước tối thiểu, gây bất lợi cho bên mua. Khoản 2 Điều 305 BLDS 2005 quy định lãi suất chậm thanh toán tính theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước thấp hơn lãi suất vay thực tế của tổ chức tín dụng, vô hình trung khuyến khích hành vi chiếm dụng vốn.
Tiêu chí pháp lý Quy định tại Bộ luật Dân sự 2005 Quy định tại Luật Thương mại 2005 Hậu quả pháp lý / Bất cập thực tiễn
Mức phạt vi phạm hợp đồng Tự thỏa thuận (K2 Đ422); hoặc không quá 5% giá trị nghĩa vụ bị vi phạm (Đ378). Do các bên thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (Đ300). Xung đột luật chung và luật chuyên ngành, gây lúng túng trong việc xác định mức trần chế tài khi xét xử.
Quan hệ giữa Phạt vi phạm và Bồi thường thiệt hại Nếu chỉ thỏa thuận phạt mà không thỏa thuận bồi thường thì chỉ chịu phạt vi phạm (Đ422 K3). Nếu có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm được áp dụng cả phạt vi phạm và bồi thường (Đ307 K2). Mâu thuẫn trực tiếp về quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại khi điều khoản hợp đồng không ghi rõ.
Thời hạn giao hàng khi không có thỏa thuận Thực hiện theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật chung về nghĩa vụ dân sự. Giao trong thời hạn hợp lý (K3 Đ37) hoặc bên bán tự chọn thời điểm giao khi báo trước (K2 Đ38). Phụ thuộc ý chí chủ quan bên bán; thiếu cơ chế xác nhận đồng ý từ bên mua.
Lãi suất chậm trả tiền Trả lãi theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố (K2 Đ305). Lãi suất chậm thanh toán tính theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường (Đ306). Khác biệt cách tính lãi suất; lãi suất cơ bản thấp tạo kẽ hở chiếm dụng vốn.
  • Thực tiễn áp dụng tại CTCP Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh:
    • Giao kết: Công ty áp dụng cả hình thức trực tiếp (nhanh chóng, hiệu quả cao) và gián tiếp (qua tài liệu giao dịch bằng văn bản, fax, email).
    • Biện pháp bảo đảm: Công ty áp dụng các biện pháp đặt cọc, thế chấp và cầm cố tài sản; trong đó biện pháp cầm cố tài sản được đánh giá có độ an toàn pháp lý cao nhất, trong khi đặt cọc tiềm ẩn rủi ro bồi thường gấp đôi nếu công ty không thực hiện hợp đồng.
    • Hạn chế của công ty: Chưa thành lập phòng pháp chế chuyên trách; đội ngũ nhân lực trẻ thiếu kinh nghiệm xử lý tranh chấp; soạn thảo hợp đồng còn mang tính khuôn mẫu, dùng từ ngữ chung chung; hợp đồng thiếu điều khoản liệt kê chi tiết các trường hợp bất khả kháng, dẫn đến khó khăn khi phân định rủi ro.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Chương III trình bày hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp lý và cải thiện năng lực thực thi của doanh nghiệp:

  • Phương hướng hoàn thiện: Thể chế hóa quan điểm của Đảng tại các kỳ Đại hội IX, X, XI và Nghị quyết 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị; đổi mới đồng bộ hệ thống pháp luật theo hướng minh bạch, tương thích với các điều ước quốc tế; chú trọng chất lượng lập pháp của Quốc hội và xây dựng đội ngũ chuyên gia pháp lý chuyên trách.
  • Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
    1. Về nội dung và hình thức: Bổ sung quy định điều khoản về đối tượng hàng hóa là điều khoản bắt buộc trong hợp đồng; mở rộng hình thức hợp đồng theo tinh thần Điều 11 CISG 1980, cho phép sử dụng mọi chứng cứ hợp pháp để chứng minh quan hệ hợp đồng.
    2. Về đề nghị giao kết và thời hạn trả lời: Bổ sung quy định xác định thời điểm bắt đầu thời hạn chấp nhận theo Điều 2.8 PICC (tính từ lúc đề nghị được gửi đi); quy định thời hạn trả lời mặc định là 30 ngày nếu không ấn định thời gian (tiếp thu Điều 53 LTM 1997, Điều 20 CISG); điều chỉnh quy định tính ngày nghỉ, ngày lễ trùng ngày kết thúc thời hạn theo Khoản 2 Điều 20 CISG.
    3. Về chế tài và nghĩa vụ thanh toán: Sửa đổi Khoản 2 Điều 305 BLDS 2005 theo hướng quy định rõ bên chậm thanh toán phải trả lãi nợ quá hạn và bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh; thống nhất quy định về mức trần phạt vi phạm và quan hệ giữa phạt vi phạm với bồi thường thiệt hại giữa BLDS và LTM.
    4. Phân công trách nhiệm quản lý: Bộ Tư pháp đóng vai trò đầu mối xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật hợp đồng và tài liệu bồi dưỡng doanh nghiệp; các Bộ, ngành củng cố tổ chức pháp chế ngành; UBND cấp tỉnh tổ chức các chương trình hỗ trợ pháp lý trực tiếp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương.
  • Kiến nghị đối với Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh:
    1. Đa dạng hóa nhà cung ứng: Mở rộng mạng lưới tìm kiếm đối tác cung ứng vật liệu xây dựng (thép, xi măng, gạch), tránh phụ thuộc vào một vài đơn vị cố định để giảm áp lực giá.
    2. Nghiên cứu thị trường theo vùng miền: Phân hóa nhu cầu tiêu thụ (thị trường miền Bắc chú trọng độ kiên cố, tiêu chuẩn chất lượng vật liệu; thị trường phía Nam quan tâm nhiều hơn đến giá cả) để điều chỉnh chiến lược thu mua và đàm phán hợp đồng.
    3. Chuẩn hóa kỹ năng đàm phán và soạn thảo: Thiết lập quy trình đàm phán bài bản; cụ thể hóa các điều khoản hợp đồng, đặc biệt là định nghĩa rõ các trường hợp bất khả kháng, điều khoản điều chỉnh giá, bảo mật và luật áp dụng; thành lập bộ phận hoặc thuê luật sư tư vấn pháp chế độc lập; đào tạo chuyên sâu pháp luật kinh doanh cho ~40 cán bộ nhân viên công ty.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các quy định của Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2005 điều chỉnh các giai đoạn từ giao kết, thực hiện, sửa đổi đến chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp. Đề tài chỉ ra các điểm nghẽn pháp lý cụ thể như: sự mâu thuẫn về mức trần phạt vi phạm (5% theo Điều 378 BLDS 2005 so với 8% theo LTM 2005), xung đột giữa nguyên tắc áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại khi có phạt vi phạm, và bất cập trong việc áp dụng lãi suất cơ bản theo Điều 305 BLDS 2005.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp hai cấp độ gồm cấp độ vĩ mô (kiến nghị sửa đổi điều luật trong BLDS, tiếp thu các chuẩn mực quốc tế của CISG 1980, PICC, phân định trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và UBND cấp tỉnh) và cấp độ vi mô (hoàn thiện quy trình đàm phán, quản trị rủi ro hợp đồng và tổ chức bộ máy pháp chế tại doanh nghiệp xây dựng).
  • Đóng góp của đề tài: Khác với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào một giai đoạn riêng lẻ (như giao kết với thương nhân nước ngoài hoặc thủ tục xét xử tranh chấp sơ thẩm tại Tòa án), khóa luận này nghiên cứu bao quát toàn bộ chu trình sống của hợp đồng mua bán hàng hóa, đồng thời gắn kết chặt chẽ giữa phân tích lý luận luật học với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp xây dựng cụ thể tại địa bàn miền núi phía Bắc (tỉnh Sơn La).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian và phạm vi của một khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đề tài chủ yếu tập trung sâu vào hai giai đoạn trọng tâm là giao kết và thực hiện hợp đồng; các khía cạnh về xử lý tranh chấp thương mại bằng trọng tài hoặc thủ tục tố tụng tư pháp chưa được khảo sát qua các vụ án thực tế của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả xác định ba nhóm vấn đề cần tiếp tục đi sâu giải quyết trong các công trình sau:
    1. Cơ chế xác định thời điểm có hiệu lực và thời hạn thực hiện của hợp đồng mua bán hàng hóa trong các giao dịch thương mại điện tử.
    2. Trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng và hoàn thiện cơ chế phạt vi phạm hợp đồng trong hệ thống pháp luật kinh tế Việt Nam.
    3. Hệ thống chế tài thương mại và cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa thông qua Trọng tài thương mại và Tòa án trong bối cảnh thực thi BLDS 2015.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp so sánh luật học, phân tích xung đột giữa luật chung (Bộ luật Dân sự) và luật chuyên ngành (Luật Thương mại), cũng như cách thức đối chiếu quy định pháp luật quốc gia với các công ước quốc tế (CISG 1980, PICC).
  • Đối với các doanh nghiệp xây dựng và thương mại: Là tài liệu tham khảo thực tiễn trong việc xây dựng quy trình đàm phán hợp đồng cung ứng vật liệu, lựa chọn biện pháp bảo đảm nghĩa vụ (cầm cố, đặt cọc), và kỹ thuật soạn thảo các điều khoản bất khả kháng, xử lý hàng hóa không phù hợp nhằm hạn chế tối đa tổn thất tài chính.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh có thông tin pháp lý và cơ cấu ngành nghề như thế nào trong khóa luận?
    • Trả lời: Công ty có mã số thuế 5500408195 (cũng ghi nhận số 550048195 trong hồ sơ thành lập), được cấp giấy phép kinh doanh ngày 27/08/2010, hoạt động từ 10/09/2010, trụ sở tại Số 245 đường Lê Đức Thọ, tổ 14, P. Quyết Thắng, TP. Sơn La, tỉnh Sơn La; người đại diện pháp luật là ông Bùi Văn Sơn. Ngành nghề chính gồm tư vấn quản lý xây dựng công trình, thi công xây dựng nhà các loại, vận tải đường bộ/đường thủy nội địa và cho thuê tài sản phục vụ xây dựng với quy mô khoảng 40 cán bộ nhân viên.
  • Câu hỏi 2: Khóa luận chỉ ra mâu thuẫn trực tiếp nào giữa BLDS 2005 và LTM 2005 về chế tài phạt vi phạm?
    • Trả lời: Khoản 2 Điều 422 BLDS 2005 quy định mức phạt vi phạm do các bên tự do thỏa thuận, trong khi Điều 378 BLDS 2005 giới hạn mức phạt tối đa không quá 5% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm; ngược lại, Luật Thương mại 2005 quy định mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận nhưng khống chế trần tối đa không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (Điều 300).
  • Câu hỏi 3: Tác giả đề xuất tiếp thu quy định nào của CISG 1980 và PICC để hoàn thiện quy định về thời hạn trả lời chấp nhận đề nghị giao kết?
    • Trả lời: Đề xuất áp dụng Điều 2.8 PICC để xác định thời điểm bắt đầu tính thời hạn trả lời chấp nhận từ lúc đề nghị được gửi đi; áp dụng Điều 20 CISG và Điều 2.8 PICC để ấn định thời hạn hợp lý khi không có thỏa thuận; và tiếp thu Khoản 2 Điều 20 CISG về việc kéo dài thời hạn chấp nhận đến ngày làm việc đầu tiên kế tiếp nếu ngày cuối cùng trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ tại trụ sở thương mại của người chào hàng.
  • Câu hỏi 4: Thực tiễn áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng tại Công ty Lam Kinh có đặc điểm gì?
    • Trả lời: Doanh nghiệp sử dụng ba biện pháp bảo đảm gồm cầm cố, thế chấp và đặt cọc. Trong đó, biện pháp cầm cố tài sản được đánh giá có mức độ an toàn cao nhất; ngược lại, biện pháp đặt cọc tiềm ẩn rủi ro lớn vì nếu công ty không thể thực hiện hợp đồng thì phải hoàn trả cho đối tác gấp đôi số tiền đã đặt cọc nếu không có thỏa thuận khác.
  • Câu hỏi 5: Tác giả chỉ ra những tồn tại nội tại nào trong công tác quản lý hợp đồng tại Công ty Lam Kinh?
    • Trả lời: Doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách; đội ngũ nhân viên trẻ thiếu kinh nghiệm pháp lý thực tế; quá trình soạn thảo hợp đồng còn mang tính thói quen, điều khoản thỏa thuận chung chung và đặc biệt thiếu các quy định chi tiết về các trường hợp bất khả kháng để xử lý rủi ro.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hằng đã phân tích một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo tinh thần Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005. Thông qua nghiên cứu trường hợp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh, đề tài đã làm rõ bức tranh thực tế về hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng và quản trị rủi ro của doanh nghiệp xây dựng tại địa bàn miền núi. Trên cơ sở đối chiếu với các chuẩn mực quốc tế như CISG 1980 và PICC, khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế pháp luật quốc gia và nâng cao năng lực phòng ngừa tranh chấp cho doanh nghiệp trong giai đoạn hội nhập.