Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hằng (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại, năm 2016, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Vinh Hương) được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tiến trình đổi mới kinh tế và hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế, tiêu biểu là sự kiện trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006 và việc hoàn tất đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế Xuyên Thái Bình Dương (TPP) vào ngày 05/10/2015. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động lưu thông và tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò huyết mạch đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hợp đồng mua bán hàng hóa là phương tiện pháp lý chủ yếu ghi nhận sự thỏa thuận, xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên, bảo đảm an toàn pháp lý và phòng ngừa rủi ro tranh chấp.

Về mặt lập pháp, hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng tại Việt Nam đã trải qua quá trình tiến hóa từ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989, Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 1995, Luật Thương mại (LTM) năm 1997 đến BLDS năm 2005 và LTM năm 2005, cùng với sự bổ trợ của Luật Trọng tài thương mại năm 2010 và sự chuẩn bị có hiệu lực của BLDS năm 2015 (từ ngày 01/01/2017). Mặc dù vậy, sự chồng chéo, xung đột giữa luật chung (BLDS) và luật chuyên ngành (LTM) vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập. Xuất phát từ nhận thức đó và qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần (CTCP) Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh – một đơn vị hoạt động tại địa bàn tỉnh Sơn La chuyên về xây dựng và mua bán vật tư, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các vướng mắc lý luận và thực tiễn thi hành.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:

  1. Tiếp cận nghiên cứu một cách có hệ thống các quy định hiện hành của pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên;
  2. Nêu các thực trạng thi hành các quy định pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa và đánh giá thực trạng đó;
  3. Lập luận đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của pháp luật cũng như tính hiệu quả hợp đồng mua bán hàng hóa trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận thiết lập 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích một số nội dung pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa, làm rõ các khía cạnh về trình tự thủ tục, điều kiện, nội dung và hình thức của hợp đồng;
  2. Nêu lên nội dung về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa cũng như các phương thức giải quyết khi có tranh chấp phát sinh;
  3. Phân tích thực trạng các quy phạm pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa tại Việt Nam và đánh giá thực trạng áp dụng tại CTCP Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh;
  4. Đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa (khái niệm, đặc điểm, xác lập, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, giải quyết tranh chấp) cùng thực tiễn áp dụng tại CTCP Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh. Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung từ khi BLDS năm 2005 và LTM năm 2005 có hiệu lực đến thời điểm thực hiện đề tài (năm 2016). Phạm vi không gian là hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung và thực tiễn áp dụng điển hình tại CTCP Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh trên địa bàn tỉnh Sơn La cùng các địa phương lân cận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý quốc gia và quốc tế, cùng các công trình nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành:

  • Văn bản pháp luật quốc gia: Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989; BLDS năm 1995; LTM năm 1997; BLDS năm 2005; LTM năm 2005; Luật Trọng tài thương mại năm 2010; BLDS năm 2015; Nghị định số 59/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành LTM về hàng hóa cấm kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
  • Quy tắc và công ước quốc tế: Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG, cụ thể là Điều 11, Điều 18, Điều 20); Bộ nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế (PICC, Điều 2.8).
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Luật Thương mại (Trường ĐH Luật Hà Nội, PGS.TS. Nguyễn Viết Tý chủ biên, 2011); Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam (Khoa Luật - ĐHQGHN, TS. Phan Duy Nghĩa chủ biên, 2002); Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam (TS. Nguyễn Ngọc Điện chủ biên, 2008); Giáo trình Pháp luật kinh tế (Trường ĐH Kinh tế Quốc dân, TS. Nguyễn Hợp Toàn chủ biên, 2006); các nghiên cứu chuyên sâu của Nguyễn Ngọc Khánh (2006), ThS. Nguyễn Khánh Ly (2006), ThS. Đặng Văn Được (2006); các luận văn thạc sĩ luật học của Trương Thị Bích (2012), Trương Thị Hà (2015), Nguyễn Thị Hường (2010).

Phương pháp luận nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng để phân tích các quy định lập pháp trong BLDS năm 2005, LTM năm 2005 và tổng hợp các số liệu thực tế tại CTCP Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh;
  • Phương pháp phân tích - so sánh luật học: So sánh quy định giữa luật chung (BLDS) và luật chuyên ngành (LTM), đối chiếu pháp luật Việt Nam với các quy tắc thương mại quốc tế (CISG, PICC) để làm nổi bật các điểm bất cập;
  • Phương pháp diễn dịch - quy nạp và logic: Xây dựng các luận điểm từ lý thuyết tổng quát đến giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh trong giao kết và thực hiện hợp đồng;
  • Phương pháp thu thập thông tin: Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ giao dịch, báo cáo hoạt động nội bộ của doanh nghiệp làm luận cứ nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước, hồ sơ điều lệ và báo cáo quản trị của CTCP Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh, cùng hệ thống tài liệu khoa học pháp lý đã được công bố.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Chương này tập trung xác lập cơ sở lý luận về chế định hợp đồng mua bán hàng hóa:

  • Khái niệm và bản chất: LTM năm 2005 không trực tiếp định nghĩa hợp đồng mua bán hàng hóa mà định nghĩa hành vi mua bán hàng hóa tại Khoản 8 Điều 3. Tác giả đối chiếu với định nghĩa hợp đồng mua bán tài sản tại Điều 428 và khái niệm tài sản tại Điều 163 BLDS năm 2005 để đi đến định nghĩa tổng hợp: Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền cho bên bán theo thời hạn, số lượng và phương thức thanh toán thỏa thuận.
  • Năm đặc điểm bản chất:
    1. Về chủ thể: Thiết lập chủ yếu giữa các thương nhân (theo Khoản 1 Điều 6 LTM năm 2005 gồm tổ chức kinh tế hợp pháp hoặc cá nhân hoạt động độc lập, thường xuyên, có đăng ký kinh doanh). Chủ thể không phải thương nhân chỉ áp dụng LTM khi tự lựa chọn.
    2. Về hình thức: Thực hiện qua lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể (Điều 401 BLDS năm 2005 và Điều 24 LTM năm 2005); văn bản là bắt buộc trong những trường hợp luật định.
    3. Về đối tượng: Là hàng hóa theo Khoản 2 Điều 3 LTM năm 2005 (động sản hiện có hoặc hình thành trong tương lai, vật gắn liền với đất), không thuộc danh mục cấm kinh doanh quy định tại Nghị định số 59/2006/NĐ-CP.
    4. Về nội dung: Xác lập quyền và nghĩa vụ tương ứng giữa các bên qua các điều khoản về tên hàng, số lượng, chất lượng, giá, thanh toán, địa điểm, thời gian giao nhận.
    5. Về mục đích: Chủ yếu nhằm tìm kiếm lợi nhuận kinh doanh.
  • Cơ sở ban hành: Phân tích ba trụ cột chính trị (Nghị quyết Đại hội VI năm 1986 về xóa bỏ bao cấp), kinh tế (gia nhập WTO ngày 07/11/2006, ký kết TPP ngày 05/10/2015) và xã hội (xây dựng nhà nước pháp quyền).
  • Nội dung điều chỉnh và nguyên tắc: Phân tích hệ thống quy định từ khâu giao kết (nguyên tắc, trình tự đề nghị và chấp nhận theo BLDS), thực hiện (Điều 34 đến 64 LTM năm 2005), thay đổi, hủy bỏ, chấm dứt, đến giải quyết tranh chấp (Chương VII LTM năm 2005 với 4 phương thức: thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án; các chế tài: buộc thực hiện, phạt vi phạm, bồi thường, tạm ngừng, đình chỉ, hủy bỏ; các căn cứ miễn trách nhiệm tại Điều 294). Các nguyên tắc nền tảng gồm: bình đẳng, thiện chí, trung thực (Khoản 2 Điều 389 BLDS, Điều 10 LTM); tự do, tự nguyện không trái luật và đạo đức (Điều 4, Khoản 1 Điều 389 BLDS, Khoản 1 Điều 11 LTM); áp dụng thói quen, tập quán; thừa nhận thông điệp dữ liệu; thực hiện nghiêm chỉnh và hợp tác hỗ trợ nhau.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CTCP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG LAM KINH

Chương 2 phản ánh hiện trạng quy định pháp luật cùng tình hình áp dụng trên thực tế tại cơ sở:

  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu: CTCP Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh (tên tiếng Anh: Lam Kinh Consultancy Investment and Construction Joint Stock Company; tên giao dịch: LK.JSC; MST: 5500408195; Người đại diện: Bùi Văn Sơn). Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp phép ngày 27/08/2010, hoạt động từ ngày 10/09/2010, trụ sở tại Số 245 đường Lê Đức Thọ, tổ 14, P. Quyết Thắng, TP. Sơn La. Cơ sở làm việc là tòa nhà 5 tầng; phạm vi hoạt động từ Sơn La đã mở rộng sang Phú Thọ, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái. Công ty có khoảng 40 nhân viên chính thức, chuyên môn từ cao đẳng trở lên.
  • Năm nhân tố tác động: Nguồn hàng, nhà cung cấp, nguyên vật liệu xây dựng, nguồn lực doanh nghiệp (tài chính, nhân lực, thiết bị), và yếu tố thời tiết (ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguyên liệu và tiến độ vận chuyển giao nhận).
  • Thực trạng và bất cập trong quy định pháp luật:
    1. Về chủ thể và hình thức: LTM năm 2005 chưa phân định rõ ranh giới trách nhiệm của cá nhân thực hiện hành vi kinh doanh trước khi đăng ký; BLDS thiếu quy định về năng lực hành vi của pháp nhân. Hình thức hợp đồng bị bó buộc trong 3 dạng, chưa tương thích hoàn toàn với Điều 11 CISG.
    2. Về nội dung và giao kết: Luật không bắt buộc điều khoản về đối tượng, tạo kẽ hở cho tranh chấp. Quy định về đề nghị giao kết (Khoản 1 Điều 390 BLDS) thiếu tiêu chí nội dung thiết yếu; quy định về chấp nhận đề nghị đến chậm do khách quan (Khoản 1 Điều 397 BLDS) tạo sự thiếu nhất quán giữa thời điểm phát đi và thời điểm tiếp nhận văn bản, gây rủi ro cho bên được đề nghị.
    3. Về thực hiện hợp đồng: Khoản 2 Điều 38 và Khoản 3 Điều 37 LTM năm 2005 quy định giao hàng trong "thời hạn hợp lý" và bên bán thông báo trước mà không ấn định thời hạn báo trước cụ thể, gây bất lợi cho bên mua. Ngược lại, quy định tại Điều 39, 40, 41 LTM năm 2005 về hàng hóa không phù hợp và biện pháp khắc phục được đánh giá là tiến bộ vượt bậc so với LTM năm 1997.
    4. Về xử lý thanh toán chậm và hợp đồng vô hiệu: Khoản 2 Điều 305 BLDS năm 2005 quy định áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố; trên thực tế mức lãi này thấp hơn lãi suất cho vay và huy động của các tổ chức tín dụng, vô hình trung khuyến khích hành vi chiếm dụng vốn. Việc xử lý vô hiệu hợp đồng theo BLDS cũng chưa tính toán thỏa đáng sự trượt giá tiền tệ và hao mòn tài sản trong quá trình thực hiện trước đó.
  • Thực tiễn tại CTCP Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh:
    • Giao kết: Sử dụng cả hai phương thức trực tiếp (nhanh chóng, rõ ràng) và gián tiếp qua thư tín, văn bản trao đổi (mất nhiều thời gian thống nhất).
    • Biện pháp bảo đảm: Sử dụng 3 biện pháp là cầm cố, thế chấp và đặt cọc; trong đó biện pháp cầm cố tài sản được đánh giá là an toàn hơn cả. Ngược lại, biện pháp đặt cọc tiềm ẩn rủi ro lớn do nguy cơ bị phạt gấp đôi số tiền cọc nếu công ty vi phạm tiến độ hoặc từ chối thực hiện.
    • Hạn chế nội tại của công ty: Chưa có bộ phận pháp chế chuyên trách; lực lượng nhân viên trẻ thiếu kinh nghiệm đàm phán; hợp đồng soạn thảo theo mẫu có sẵn và thói quen cũ; điều khoản hợp đồng còn chung chung, đặc biệt là điều khoản về bất khả kháng chỉ ghi nhận sự kiện mà không quy định rõ các trường hợp cụ thể.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Tác giả đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể trên cả phương diện vĩ mô và vi mô:

  • Phương hướng hoàn thiện lập pháp: Quán triệt đường lối của Đảng tại các kỳ Đại hội IX, X, XI và Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN đến năm 2010, định hướng đến năm 2020. Tăng cường tính chuyên nghiệp của cơ quan lập pháp, sửa đổi đồng bộ BLDS và LTM, tiệm cận các quy tắc quốc tế.
  • Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước:
    1. Về nội dung và hình thức: Quy định điều khoản đối tượng là điều khoản bắt buộc trong hợp đồng; mở rộng quyền tự do lựa chọn hình thức hợp đồng theo tinh thần CISG.
    2. Về xác định thời hạn chấp nhận đề nghị giao kết: Tiếp thu Điều 2.8 PICC (thời hạn bắt đầu tính từ thời điểm đề nghị được phát đi); tiếp thu Điều 20 CISG, Điều 2.8 PICC hoặc Điều 53 LTM năm 1997 (ấn định thời hạn 30 ngày nếu không có thỏa thuận cụ thể); bổ sung quy định tính ngày lễ, ngày nghỉ theo Khoản 2 Điều 20 CISG (kéo dài đến ngày làm việc đầu tiên kế tiếp nếu rơi vào ngày nghỉ tại nơi có trụ sở người chào hàng).
    3. Về lãi suất chậm thanh toán: Sửa đổi Khoản 2 Điều 305 BLDS năm 2005 theo hướng áp dụng lãi suất quá hạn do các bên thỏa thuận hoặc quy về nghĩa vụ bồi thường thiệt hại nói chung.
    4. Xử lý xung đột mức phạt vi phạm: Thống nhất mâu thuẫn giữa BLDS năm 2005 và LTM năm 2005 về mức trần phạt vi phạm và mối quan hệ giữa phạt vi phạm với bồi thường thiệt hại.
    5. Nâng cao hiệu lực thực thi: Phân định trách nhiệm của các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh và giao Bộ Tư pháp làm đầu mối xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật về hợp đồng để hỗ trợ doanh nghiệp.
  • Kiến nghị đối với CTCP Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh:
    • Chủ động mở rộng mạng lưới nhà cung cấp nguyên vật liệu (gạch, xi măng, thép) thay vì phụ thuộc vào một vài đối tác truyền thống nhằm tránh bị chèn ép giá;
    • Nghiên cứu kỹ đặc thù thị trường khách hàng theo vùng miền (khách hàng miền Bắc chú trọng tính kiên cố, khắt khe về chất lượng kỹ thuật của thép; khách hàng miền Nam quan tâm nhiều hơn đến giá cả cạnh tranh);
    • Chú trọng quy trình đàm phán, thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách, chuẩn hóa các điều khoản hợp đồng (điều khoản trượt giá, bảo mật thông tin, luật áp dụng và đặc biệt là định nghĩa cụ thể các sự kiện bất khả kháng);
    • Đào tạo, nâng cao kiến thức pháp lý và kỹ năng thương thảo cho đội ngũ 40 cán bộ nhân viên công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bản chất lý luận của hợp đồng mua bán hàng hóa, đồng thời phát hiện và tổng hợp các điểm mâu thuẫn, chồng chéo cốt lõi trong hệ thống pháp luật thực định Việt Nam thời điểm năm 2016 giữa luật chung (BLDS năm 2005) và luật chuyên ngành (LTM năm 2005):

Nội dung pháp lý Quy định tại BLDS năm 2005 Quy định tại LTM năm 2005 Đánh giá bất cập thực tiễn
Mức phạt vi phạm hợp đồng Khoản 2 Điều 422 cho phép các bên tự do thỏa thuận; tuy nhiên Điều 378 lại giới hạn không quá 5% giá trị nghĩa vụ bị vi phạm. Điều 301 quy định mức phạt vi phạm hoặc tổng mức phạt do các bên thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Quy định thiếu nhất quán giữa luật chung và luật riêng, gây lúng túng cho việc xác định mức trần chế tài khi soạn thảo và xử lý tranh chấp.
Quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường Điểm 2 Khoản 3 Điều 422: Nếu chỉ thỏa thuận phạt vi phạm mà không thỏa thuận bồi thường thì bên vi phạm chỉ phải nộp tiền phạt. Khoản 2 Điều 307: Nếu có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng đồng thời cả phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại. Trái ngược về nguyên tắc bảo vệ quyền lợi bên bị vi phạm khi hợp đồng không ghi rõ điều khoản bồi thường.
Xử lý chậm nghĩa vụ thanh toán Khoản 2 Điều 305: Chậm trả tiền phải chịu lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố. Không có quy định mâu thuẫn trực tiếp, áp dụng dẫn chiếu theo BLDS. Mức lãi suất cơ bản trên thực tế luôn thấp hơn lãi suất vay và huy động thương mại, tạo kẽ hở cho hành vi cố tình chiếm dụng vốn.
Hình thức của hợp đồng Điều 401: Cho phép bằng lời nói, văn bản, hành vi cụ thể (văn bản gồm điện báo, telex, fax, dữ liệu). Điều 24: Giới hạn trong 3 hình thức tương tự, chưa bao quát tính đa dạng theo chuẩn quốc tế. Thiếu sự linh hoạt so với Điều 11 Công ước Viên (CISG 1980) về việc không ràng buộc hình thức bắt buộc.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã:

  1. Đưa ra góc nhìn nghiên cứu toàn diện trải dài từ giai đoạn giao kết, thực hiện đến giải quyết hậu quả pháp lý của tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa; khắc phục tính đơn lẻ, cục bộ của các công trình trước đó (vốn chỉ khảo sát riêng lẻ việc giao kết với thương nhân nước ngoài, thủ tục xét xử sơ thẩm tại một tòa án, hoặc khía cạnh tự do ý chí);
  2. Kết hợp việc bình luận lập pháp với nghiên cứu trường hợp điển hình tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa (LK.JSC) tại địa bàn miền núi phía Bắc, phản ánh chân thực các rủi ro vận hành (như rủi ro phạt cọc, thiếu điều khoản bất khả kháng, phụ thuộc nhà cung cấp thép);
  3. Đề xuất nhóm giải pháp lập pháp mang tính hội nhập khi kiến nghị nội luật hóa các chuẩn mực quốc tế từ Điều 20 CISG năm 1980 và Điều 2.8 PICC vào hệ thống dân sự - thương mại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế do điều kiện thời gian và năng lực nghiên cứu của sinh viên tốt nghiệp, đề tài chỉ mới khảo sát sâu ở các khía cạnh chủ yếu về giao kết và thực hiện hợp đồng, chưa luận giải đầy đủ mọi ngóc ngách của chế định hợp đồng mua bán hàng hóa.

Từ những giới hạn đó, tác giả đề xuất 3 vấn đề trọng tâm cần tiếp tục nghiên cứu:

  1. Thời điểm có hiệu lực và thời hạn của hợp đồng mua bán hàng hóa;
  2. Trách nhiệm vi phạm hợp đồng và chế định phạt vi phạm hợp đồng;
  3. Chế tài thương mại và cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự và Quản trị Kinh doanh: Cung cấp phương pháp luận hệ thống hóa các quy phạm hợp đồng, cách đối chiếu so sánh giữa luật chung (BLDS) và luật chuyên ngành (LTM), cũng như kỹ năng tham chiếu quy định quốc tế (CISG, PICC).
  • Cán bộ pháp chế, nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng và thương mại: Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế về quản trị rủi ro hợp đồng, phân tích tính an toàn của biện pháp cầm cố tài sản so với đặt cọc, các lưu ý khi soạn thảo điều khoản bất khả kháng và điều chỉnh giá nguyên vật liệu.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng đối chiếu xung đột quy phạm tại Chương 2 (về mức phạt vi phạm và lãi suất chậm trả) cùng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giao kết, quản lý nhà cung cấp nguyên vật liệu tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu điển hình tại doanh nghiệp nào và quy mô hoạt động ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh (LK.JSC; MST: 5500408195; người đại diện pháp luật: Bùi Văn Sơn). Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động từ năm 2010 tại TP. Sơn La, sở hữu tòa nhà văn phòng 5 tầng, khoảng 40 nhân viên chính thức, hoạt động tư vấn quản lý xây dựng và thi công trên địa bàn tỉnh Sơn La cùng các tỉnh lân cận như Phú Thọ, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái.

Xung đột pháp lý nổi bật nhất giữa BLDS năm 2005 và LTM năm 2005 về chế tài phạt vi phạm là gì?
Về mức phạt, Khoản 2 Điều 422 BLDS cho phép tự do thỏa thuận (dù Điều 378 BLDS quy định mức tối đa 5%), trong khi Điều 301 LTM giới hạn mức phạt tối đa không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Về áp dụng, Điểm 2 Khoản 3 Điều 422 BLDS quy định nếu chỉ thỏa thuận phạt vi phạm thì không được yêu cầu bồi thường thiệt hại, ngược lại Khoản 2 Điều 307 LTM cho phép áp dụng đồng thời cả phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.

Tại sao tác giả đánh giá biện pháp đặt cọc tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn cầm cố tài sản tại Công ty Lam Kinh?
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán vật tư, nếu công ty nhận tiền đặt cọc mà vì lý do chậm trễ tiến độ dẫn đến từ chối hoặc không thể thực hiện hợp đồng, công ty phải hoàn trả cho đối tác toàn bộ tiền cọc kèm một khoản tiền tương đương số tiền đặt cọc (phạt cọc gấp đôi), gây tổn thất tài chính nặng nề. Trong khi đó, biện pháp cầm cố tài sản giúp bảo đảm trực tiếp bằng vật quyền và an toàn hơn về mặt kiểm soát rủi ro pháp lý.

Tác giả đề xuất học hỏi kinh nghiệm quốc tế nào để khắc phục bất cập về thời hạn chấp nhận giao kết hợp đồng?
Tác giả đề xuất tiếp thu Điều 2.8 của PICC để ấn định thời điểm bắt đầu tính thời hạn trả lời chấp nhận là thời điểm đề nghị được gửi đi; đồng thời tiếp thu Điều 20 CISG và Điều 2.8 PICC (hoặc Điều 53 LTM năm 1997) ấn định thời hạn mặc định là 30 ngày khi các bên không tự xác định thời hạn, và sửa đổi cách tính ngày nghỉ, ngày lễ kéo dài đến ngày làm việc đầu tiên kế tiếp theo Khoản 2 Điều 20 CISG.

Nhu cầu khách hàng về mặt hàng vật liệu xây dựng (thép) khác nhau như thế nào giữa hai miền theo phân tích của tác giả?
Theo tác giả, khách hàng tại miền Bắc có tập quán xây dựng nhà cửa rất kiên cố nên đặt tiêu chí chất lượng kỹ thuật của thép và vật liệu xây dựng lên hàng đầu, giá cả là yếu tố thứ yếu. Ngược lại, do đặc thù khí hậu, khách hàng tại miền Nam ít chú trọng hơn đến tính kiên cố tuyệt đối mà dành sự quan tâm lớn hơn đến tính cạnh tranh về giá cả sản phẩm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Hằng đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng pháp lý điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa tại Việt Nam giai đoạn áp dụng BLDS năm 2005 và LTM năm 2005. Thông qua nghiên cứu trường hợp tại CTCP Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh, công trình đã chỉ rõ những xung đột lập pháp giữa luật chung và luật chuyên ngành, nhận diện các rủi ro vận hành thực tế của doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn miền núi. Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật dựa trên chuẩn mực quốc tế cùng giải pháp chuẩn hóa điều khoản hợp đồng của khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho cả nghiên cứu lập pháp lẫn thực tiễn quản trị giao dịch thương mại.