Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa quy trình quản trị nội bộ tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO thông qua việc phân tích và thiết kế hệ thống. Là doanh nghiệp chuyên cung cấp giải pháp phần mềm Quản trị tổng thể doanh nghiệp (tiêu biểu là dòng sản phẩm BRAVO 8 ERP-VN), công ty vận hành hệ thống phần mềm quản lý nội bộ mang tên BRAVOMAN từ năm 2005. Tuy nhiên, sau 14 năm vận hành, một số hoạt động tác nghiệp hành chính vẫn chưa được tích hợp lên hệ thống:

  • Nhu cầu điều động phương tiện công tác: Đối tượng khách hàng chính của công ty là các doanh nghiệp vừa và lớn tập trung tại các khu công nghiệp ngoại tỉnh hoặc xa trung tâm Hà Nội. Tần suất cán bộ kỹ thuật, nhân viên triển khai đi khảo sát, hỗ trợ khách hàng ngày càng cao. Việc đăng ký sử dụng xe công ty vẫn thực hiện thủ công bằng phiếu giấy tại văn phòng, dẫn đến tình trạng bất tiện cho nhân viên đang làm việc bên ngoài và gây khó khăn cho công tác điều phối.
  • Nhu cầu sử dụng phòng họp: Do quy mô nhân sự tăng nhanh, công ty thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo, hội thảo nghiệp vụ (seminar) nội bộ và các cuộc họp phòng ban. Quy trình đăng ký phòng họp hiện tại thực hiện qua biểu mẫu giấy dán trước cửa phòng, khiến nhân viên không thể theo dõi tình trạng phòng trống/bận từ xa, dẫn đến nguy cơ trùng lịch và lãng phí thời gian.
  • Thực trạng phát triển phần mềm nội bộ: Dù BRAVOMAN được xây dựng trên nền tảng framework nội bộ do phòng Công nghệ phát triển, nhưng do phòng Phát triển sản phẩm phải ưu tiên nguồn lực cho các sản phẩm thương mại, các tính năng hành chính nội bộ chưa được nâng cấp định kỳ.

Theo Kế hoạch phát triển năm 2019 của công ty ban hành ngày 01/03/2019, việc xây dựng chức năng quản lý đăng ký phòng họp và xe đã được phê duyệt triển khai trong Quý III/2019.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và hệ thống thông tin (HTTT) trong hoạt động quản lý, kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO giai đoạn 2015 – 2018.
  2. Xác định các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hạ tầng kỹ thuật và phần mềm BRAVOMAN.
  3. Đề xuất giải pháp và xây dựng tài liệu phân tích thiết kế chi tiết chức năng đăng ký sử dụng phòng họp và đăng ký sử dụng xe nhằm tích hợp vào hệ thống hiện hữu.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống, HTTT quản lý và phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng bằng UML.
  2. Tiến hành điều tra, thu thập và xử lý số liệu sơ cấp (qua 100 phiếu khảo sát) cùng số liệu thứ cấp về hạ tầng, tài chính và quy trình hoạt động tại doanh nghiệp.
  3. Xây dựng mô hình nghiệp vụ, mô hình dữ liệu và giao diện người dùng cho hai phân hệ đăng ký phòng họp và đăng ký xe dựa trên công cụ và tiêu chuẩn kỹ thuật của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ và giải pháp phân tích thiết kế chức năng quản lý đăng ký sử dụng phòng họp, đăng ký sử dụng xe trên phần mềm BRAVOMAN.
  • Khách thể nghiên cứu: Cơ sở lý luận về HTTT; phần mềm quản lý nội bộ BRAVOMAN; hạ tầng CNTT và đội ngũ nhân viên tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO tại Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn 2015 – 2018; giải pháp thiết kế định hướng ứng dụng từ năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào mô hình hóa hướng đối tượng bằng UML 2.0, thiết kế cơ sở dữ liệu trên Microsoft SQL Server 2017 và thiết kế giao diện phù hợp với bộ công cụ Bravo Tools/Framework Layout trên nền tảng .NET.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

Đề tài dựa trên các nền tảng lý thuyết quản trị và kỹ thuật phần mềm:

  • Lý thuyết hệ thống thông tin quản lý: Áp dụng định nghĩa và mô hình 5 thành phần HTTT (Phần cứng, Phần mềm, Dữ liệu, Mạng, Con người) theo Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý (PGS.TS Đàm Gia Mạnh, 2017).
  • Quy trình phát triển hệ thống: Tuân thủ 6 giai đoạn tiêu chuẩn gồm: (1) Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án, (2) Phân tích hệ thống, (3) Thiết kế hệ thống, (4) Cài đặt hệ thống, (5) Chuyển giao hệ thống, (6) Bảo trì.
  • Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng: Sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML 2.0 (theo giáo trình của PGS.TS Nguyễn Văn Ba, 2008 và tài liệu chuẩn của Kim Hamilton, Russell Miles). Các mô hình biểu đồ được sử dụng gồm: Biểu đồ trường hợp sử dụng (Use Case Diagram), Biểu đồ lớp (Class Diagram), Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), Biểu đồ thành phần (Component Diagram) và Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các tài liệu lý luận chuyên ngành, báo cáo tài chính nội bộ giai đoạn 2015 – 2018 của phòng Quản lý Tổng hợp, các ấn phẩm giới thiệu sản phẩm BRAVO 8 ERP-VN và sổ tay nhân viên.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát toàn diện qua bảng hỏi tại các phòng ban thuộc trụ sở Hà Nội. Phát ra 100 phiếu điều tra và thu về 100 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 100%), kết hợp quan sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý.
  • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, định lượng hóa dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS 22 nhằm tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm phục vụ đánh giá thực trạng.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Khóa luận đưa ra giải pháp kỹ thuật tích hợp trực tiếp vào kiến trúc hiện tại của phần mềm BRAVOMAN:

Kiến trúc và công nghệ nền tảng

  • Kiến trúc: Mô hình 3 lớp (3-tier architecture: Presentation Layer, Business Logic Layer, Data Access Layer).
  • Công cụ phân tích thiết kế: Enterprise Architect, UML Design.
  • Môi trường phát triển: Microsoft Visual Studio 2017, bộ thư viện Framework Layout và Bravo Tools trên nền tảng Microsoft .NET.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2017.
  • Yêu cầu phi chức năng: Thời gian phản hồi tác vụ dưới 4 giây; dữ liệu xử lý không trùng lặp; giao diện đồng nhất với chuẩn nhận diện thương hiệu nội bộ; tương thích hoàn toàn với các phân hệ sẵn có.

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Hệ thống sử dụng bảng nhân viên hiện có (Employees) và bổ sung 4 bảng dữ liệu mới để quản lý danh mục và giao dịch đặt phòng, đặt xe:

Tên bảng Mục đích Các trường thông tin chính
Employees (Sẵn có) Quản lý thông tin nhân sự Id (PK), Code, Name, DeptCode, JobPosition, BirthDate, Gender, Tel, Mobile, IdCardNo, Address, IsActive
MeetingRoomList Quản lý danh mục phòng họp Id (PK), Code, Name, Position, Acreage, Capacity, IsHasProjectors, IsHasWhiteBoard, IsActive
VehicleList Quản lý danh mục xe công ty Id (PK), Code, Name, LicensePlate, ChassisNumber, RegistrationNo, RegistrationDate, Cubic, Color, Manufacturer, YearOfManufacture, Capacity, IsActive
MeetingRoomBooking Quản lý phiếu đăng ký phòng họp Id (PK), BookingDate, MeetingRoomId (FK), EmployeeId (FK), BookingTimeStart, BookingTimeEnd, Description, Participant, IsUsingProjector, IsActive
VehicleBooking Quản lý phiếu đăng ký sử dụng xe Id (PK), BookingDate, VehicleId (FK), EmployeeId (FK), DriverId (FK), DepartStart, DepartEnd, DepartFrom, DepartTo, ReturnStart, ReturnEnd, ReturnFrom, ReturnTo, TripType, Description, Participant, IsActive

Đặc tả luồng nghiệp vụ qua mô hình UML

  • Biểu đồ Use Case: Xác định tác nhân chính là Nhân viên thực hiện các ca sử dụng: Đăng ký phòng họp (kèm các trường hợp mở rộng như Tìm phòng họp, Thay đổi thông tin, Hủy đăng ký, Thông báo), Đăng ký xe (kèm Tìm loại xe, Xem thông tin đăng ký xe, Đăng ký đi chung, Hủy đăng ký), và chức năng Báo cáo.
  • Biểu đồ hoạt động và tuần tự:
    • Quy trình đăng ký phòng họp: Nhân viên nhập thời gian bắt đầu, kết thúc, số lượng người và yêu cầu thiết bị -> Hệ thống kiểm tra tài nguyên trống trong bảng MeetingRoomList -> Nếu trùng lịch, hệ thống hiển thị popup cảnh báo; nếu còn phòng, hệ thống xuất popup xác nhận và ghi nhận bản ghi vào bảng MeetingRoomBooking -> Hệ thống tự động gửi thông báo nhắc nhở trước 30 phút.
    • Quy trình đăng ký xe: Nhân viên nhập lịch trình, thời gian đi/về, loại xe -> Hệ thống truy vấn bảng VehicleList và VehicleBooking -> Trường hợp xe bận, hệ thống hiển thị danh sách các xe đã được đăng ký cùng lộ trình để nhân viên lựa chọn "Đăng ký đi chung"; trường hợp có xe trống, nhân viên hoàn tất thông tin lộ trình và nhận xác nhận -> Hệ thống tự động gửi thông báo nhắc nhở trước 1 ngày.
  • Thiết kế giao diện: Thiết kế theo hai dạng màn hình chuẩn của hệ thống BRAVOMAN: Màn hình danh mục/tra cứu (Explorer) và Màn hình nhập liệu/chỉnh sửa chi tiết (Editor) cho cả hai nghiệp vụ phòng họp và xe.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về phân tích thiết kế

Chương này tập trung hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng phục vụ đề tài:

  • Trình bày định nghĩa về thông tin, dữ liệu, hệ thống, hệ thống quản lý và hệ thống thông tin quản lý; làm rõ mối quan hệ giữa các thành phần phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng và con người.
  • Phân tích chi tiết quy trình xây dựng HTTT gồm 6 giai đoạn và so sánh hai trường phái tiếp cận: phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng (phân rã bài toán thành các chương trình con) và phương pháp hướng đối tượng (ánh xạ thực thể đời thực thành các đối tượng có thuộc tính và phương thức).
  • Phân tích cú pháp và quy tắc mô hình hóa UML 2.0 bao gồm các nhóm biểu đồ cấu trúc tĩnh (Class, Component, Deployment) và biểu đồ hành vi động (Use Case, Activity, Sequence, State).
  • Tổng thuật tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, đánh giá các công trình của PGS.TS Đàm Gia Mạnh, PGS.TS Nguyễn Văn Ba, các khóa luận/luận văn tiêu biểu tại Đại học Thương Mại và Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng các tài liệu quốc tế về UML và HTTT của Kim Hamilton, Russell Miles, Kenneth C. Laudon và Karina Cuadro.

Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng phần mềm BRAVOMAN tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO

Chương 2 phản ánh chi tiết tình hình hoạt động, cơ sở hạ tầng CNTT và thực trạng ứng dụng phần mềm tại doanh nghiệp:

1. Tổng quan doanh nghiệp và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2018

Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO thành lập ngày 18/10/1999 theo Giấy phép số 4667/GP-UB của UBND TP. Hà Nội, có trụ sở chính tại Hà Nội và hai chi nhánh tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì tăng trưởng liên tục qua các năm:

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tốc độ tăng trưởng Doanh thu bán hàng & CCDV (so với năm trước) — 130,49% 131,15% 126,82%
Tốc độ tăng trưởng Lợi nhuận sau thuế TNDN (so với năm trước) — 129,19% 126,13% 137,26%

Năm 2018 ghi nhận tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế cao nhất (137,26%) nhờ công ty cho ra mắt giải pháp BRAVO 8 (ERP-VN), giúp giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

2. Thực trạng hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng CNTT (Trụ sở Hà Nội)

  • Phần cứng: 09 máy chủ, 293 máy tính xách tay (RAM tối thiểu 8GB, SSD từ 256GB), 04 máy in, 01 máy fax, 01 máy scan, 281 điện thoại cố định.
  • Mạng: Hệ thống mạng LAN kết nối Switch tại các phòng ban; 02 đường truyền WAN của VNPT và FPT; hệ thống mạng nội bộ Intranet phục vụ truyền thông chính sách.
  • Phần mềm: Sử dụng 100% phần mềm có bản quyền, bao gồm Microsoft Office (2010, 2013, 2016), SQL Server 2017, Skype, MDaemon, Visual Studio, phần mềm diệt virus, phần mềm kế toán BRAVO 8 và phần mềm quản lý công việc BRAVOMAN.

3. Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát nhân viên (N = 100)

Số liệu điều tra được xử lý qua phần mềm SPSS 22 cho thấy:

  • Hệ điều hành: 80% máy tính sử dụng Windows 10, 20% sử dụng Windows 7.
  • Đánh giá hạ tầng: 100% nhân viên đánh giá hệ thống máy tính đáp ứng tốt công việc; 83% đánh giá hệ thống mạng rất tốt (17% đánh giá tốt); 88% đánh giá trang thiết bị phần cứng đầy đủ (12% đánh giá rất đầy đủ).
  • Trình độ CNTT: 100% ý kiến ghi nhận số lượng nhân viên có hiểu biết về CNTT/HTTT dao động từ 125 đến 150 người trên tổng quy mô 142 nhân viên (tỷ lệ từ 85% đến 100%).
  • Đánh giá phần mềm BRAVOMAN:
    • Tốc độ xử lý: 20% đánh giá nhanh, 46% đánh giá bình thường, 34% đánh giá chậm (chức năng xử lý báo cáo có thời gian phản hồi lâu nhất).
    • Mức độ hài lòng về giao diện: 66% chưa hài lòng (yêu cầu thay đổi, tối ưu), 34% hài lòng.
    • Nhu cầu phát triển chức năng mới:
Chức năng mong muốn bổ sung Số phiếu đồng ý (Phiếu) Tỷ lệ lựa chọn (%)
Đăng ký sử dụng phòng họp 96 39,63%
Đăng ký sử dụng xe 83 33,37%
Quản lý file hợp đồng 36 14,88%
Quản lý nhân sự - tiền lương 31 12,61%

4. Đánh giá chung và nguyên nhân

  • Ưu điểm: Hạ tầng máy tính mạnh, mạng ổn định, phần mềm có bản quyền tuyệt đối, nhân sự có trình độ công nghệ cao, phần mềm BRAVOMAN hỗ trợ được các danh mục quản trị cơ bản (lịch làm việc, khách hàng, hợp đồng, ISO).
  • Hạn chế: Máy chủ thỉnh thoảng bị quá tải cuối quý do lưu lượng bảo hành tăng; hệ thống mạng gián đoạn cục bộ vào giờ cao điểm; phần mềm BRAVOMAN chưa được nâng cấp trong 14 năm; giao diện chưa tối ưu; một số nghiệp vụ vẫn thực hiện thủ công bằng giấy tờ.
  • Nguyên nhân: Cấu trúc cơ sở dữ liệu cũ chưa được chuẩn hóa, tồn tại dư thừa dữ liệu; nguồn lực công ty tập trung cho sản phẩm thương mại; thiếu nhân sự chuyên trách quản trị HTTT nội bộ (do phòng Phát triển sản phẩm kiêm nhiệm).

Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp phân tích thiết kế chức năng đăng ký phòng họp, đăng ký xe trên phần mềm BRAVOMAN

Chương này hiện thực hóa giải pháp thiết kế chi tiết:

  • Căn cứ Kế hoạch phát triển năm 2019 của công ty, xác lập mục tiêu hoàn thành module đăng ký phòng họp và đăng ký xe vào Quý III/2019, đồng thời định hướng nghiên cứu tiếp module quản lý file hợp đồng và nhân sự - tiền lương.
  • Đặc tả yêu cầu người dùng, yêu cầu hệ thống và quy tắc ràng buộc logic (ràng buộc thời gian bắt đầu/kết thúc, kiểm tra sức chứa phòng, kiểm tra số chỗ ngồi xe, kiểm tra tình trạng thiết bị đi kèm).
  • Thiết lập chi tiết cấu trúc 5 bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ.
  • Xây dựng hệ thống tài liệu thiết kế UML hoàn chỉnh gồm: 01 biểu đồ Use Case tổng quát, 01 biểu đồ Class mô tả quan hệ giữa các thực thể, 03 biểu đồ Activity (đăng ký phòng họp, đăng ký xe, thay đổi đăng ký), 03 biểu đồ Sequence tương ứng, 01 biểu đồ Component và 01 biểu đồ Deployment.
  • Phác thảo 9 màn hình giao diện người dùng (bao gồm giao diện màn hình chính, màn hình tra cứu Explorer và màn hình cập nhật Editor cho cả 2 chức năng).
  • Đề xuất các khuyến nghị về việc đầu tư nâng cấp dung lượng lưu trữ máy chủ, tối ưu hóa cơ sở dữ liệu và bố trí nhân sự chuyên trách quản trị HTTT nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận đưa ra bức tranh định lượng về hiện trạng ứng dụng CNTT tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO thông qua phân tích 100 phiếu điều tra bằng SPSS 22, chứng minh tính cấp thiết của việc nâng cấp phần mềm nội bộ với tỷ lệ yêu cầu bổ sung chức năng phòng họp đạt 39,63% và chức năng đăng ký xe đạt 33,37%.
  • Hoàn thiện tài liệu phân tích thiết kế hệ thống: Xây dựng đầy đủ bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hướng đối tượng cho hai chức năng mới, bao gồm thiết kế cơ sở dữ liệu (5 bảng với định dạng trường dữ liệu chi tiết) và hệ thống biểu đồ UML tiêu chuẩn (Use Case, Class, Activity, Sequence, Component, Deployment).
  • Mô hình hóa giao diện người dùng: Thiết kế 9 màn hình giao diện người dùng (Explorer và Editor) dựa trên bộ công cụ Bravo Tools/Framework Layout, đảm bảo tính khả thi khi đưa vào lập trình thực tế.

Đóng góp thực tiễn

  • Giải quyết triệt để điểm nghẽn nghiệp vụ trong việc đăng ký phòng họp và điều động xe công tác, xóa bỏ việc sử dụng biểu mẫu giấy thủ công.
  • Tự động hóa quá trình kiểm tra trùng lịch tài nguyên, hỗ trợ tính năng "Đăng ký đi chung xe" giúp tiết kiệm chi phí vận hành cho doanh nghiệp.
  • Cung cấp cơ chế thông báo tự động (trước 30 phút đối với phòng họp và trước 1 ngày đối với lịch trình xe), nâng cao tính chủ động cho cán bộ nhân viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Khảo sát thực trạng và số liệu đánh giá mới chỉ được thực hiện tại Trụ sở chính công ty ở Hà Nội, chưa mở rộng thu thập dữ liệu tại hai văn phòng đại diện ở Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
    • Khóa luận dừng lại ở giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống và thiết kế giao diện/CSDL mẫu, chưa bao gồm mã nguồn lập trình hoàn chỉnh và kết quả kiểm thử tải trên môi trường thực tế.
    • Chưa giải quyết đồng thời hai nhu cầu quản lý khác cũng được nhân viên đề xuất trong khảo sát là quản lý file hợp đồng (chiếm 14,88% ý kiến) và quản lý nhân sự - tiền lương (chiếm 12,61% ý kiến).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Tiếp tục tiến hành phân tích và thiết kế cho phân hệ Quản lý tài liệu/file hợp đồng và phân hệ Quản lý nhân sự - tiền lương theo đúng kế hoạch phát triển dài hạn của công ty.
    • Phối hợp với phòng Công nghệ và phòng Phát triển sản phẩm tiến hành lập trình, kiểm thử chức năng (Functional Testing) và kiểm thử hiệu năng trên cơ sở dữ liệu SQL Server 2017 trước khi đóng gói triển khai chính thức.
    • Nghiên cứu mở rộng khả năng đồng bộ dữ liệu và phân quyền sử dụng cho các chi nhánh tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin: Khóa luận là tài liệu tham khảo về phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng bằng UML 2.0; cung cấp quy trình khảo sát thực tế bằng bảng hỏi, kỹ thuật xử lý số liệu bằng SPSS và cách chuyển hóa yêu cầu nghiệp vụ thực tế thành mô hình kỹ thuật phần mềm.
  • Đối với chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst) và các nhà quản trị doanh nghiệp phần mềm: Đề tài cung cấp tài liệu mẫu về thiết kế chức năng điều phối tài nguyên nội bộ (phòng họp, phương tiện vận tải) tích hợp trên nền tảng ERP hiện hữu, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm chuẩn hóa cơ sở dữ liệu và quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ theo tiêu chuẩn ISO 9001.

Câu hỏi thường gặp

1. Thực trạng hạ tầng phần cứng tại trụ sở Hà Nội của BRAVO được trang bị như thế nào?

Theo số liệu thống kê tại Chương 2, trụ sở Hà Nội được trang bị 09 máy chủ, 293 máy tính xách tay cấu hình RAM từ 8GB và SSD từ 256GB trở lên, 04 máy in, 01 máy fax, 01 máy scan, 281 điện thoại cố định; kết nối qua hệ thống mạng LAN, Intranet và 02 đường truyền WAN độc lập của VNPT và FPT.

2. Khảo sát nhân viên chỉ ra những hạn chế chính nào của phần mềm BRAVOMAN?

Kết quả xử lý từ 100 phiếu điều tra cho thấy: phần mềm đã vận hành 14 năm chưa được cập nhật phiên bản mới; 34% nhân viên đánh giá tốc độ xử lý chậm (đặc biệt ở chức năng chạy báo cáo); 66% nhân viên chưa hài lòng với giao diện người dùng; nhiều nghiệp vụ nội bộ (đăng ký xe, phòng họp, quản lý hợp đồng) vẫn phải quản lý thủ công trên giấy tờ.

3. Hai chức năng đăng ký phòng họp và đăng ký xe được nhân viên lựa chọn với tỷ lệ bao nhiêu?

Trong câu hỏi khảo sát về các chức năng cần phát triển thêm (cho phép chọn nhiều phương án), chức năng Đăng ký sử dụng phòng họp nhận được 96/100 phiếu tán thành (chiếm tỷ trọng 39,63%), và chức năng Đăng ký sử dụng xe nhận được 83/100 phiếu tán thành (chiếm tỷ trọng 33,37%).

4. Cơ sở dữ liệu thiết kế mới gồm những bảng nào và có những trường khóa chính nào?

Hệ thống sử dụng bảng nhân sự sẵn có Employees và xây dựng mới 4 bảng dữ liệu: MeetingRoomList (quản lý danh mục phòng họp), VehicleList (quản lý danh mục xe), MeetingRoomBooking (quản lý giao dịch đặt phòng họp), và VehicleBooking (quản lý giao dịch đặt xe). Tất cả các bảng đều sử dụng trường Id kiểu số nguyên (int) tự tăng làm khóa chính.

5. Nền tảng công nghệ và công cụ được sử dụng để phân tích thiết kế hệ thống là gì?

Đề tài sử dụng phương pháp mô hình hóa UML 2.0 trên phần mềm Enterprise Architect; thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ trên Microsoft SQL Server 2017; định hướng lập trình trên nền tảng Microsoft .NET sử dụng công cụ Visual Studio 2017 kết hợp với bộ thư viện Framework Layout và Bravo Tools của công ty.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý và đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO thông qua khảo sát thực chứng. Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của nhân viên và định hướng phát triển của doanh nghiệp năm 2019, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hướng đối tượng cho hai chức năng quản lý đăng ký phòng họp và đăng ký xe trên phần mềm BRAVOMAN. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp mô hình kỹ thuật có tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp mà còn là tài liệu tham khảo học thuật cho việc phân tích, số hóa quy trình quản trị nội bộ.