CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP. Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản: Khái niệm lợi nhuận: Đối với các doanh nghiệp thì mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh là lợi nhuận. Bởi vì lợi nhuận là phần chênh lệch giữa khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu hoạt động kinh doanh với chi phí giá vốn hàng bán mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kì hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kì, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy đinh của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán (Theo chuẩn mực kế toán số 17 thuế TNDN – ban hành và công bố theo quyết định số 12/2005/QĐ – BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng BTC). Lợi nhuận là một khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ các hoạt động của DN đưa lại trong một thời kì nhất định (Theo giáo trình TCDN – Trường ĐH Thương Mại do PGS.TS Lê Thị Kim Nhung chủ biên). Khái niêm doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị của lợi ích kinh tế DN thu được trong kì kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại: là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện trong thời gian nhất định, khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì lý do mua hàng với khối lượng lớn.
SVTH: Mai Thị Thu Thảo Lớp: K7 - HK1D2 6 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Hàng bán bị trả lại: Là giá trị số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm cho người mua do mua hàng hóa kém chất lượng phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp: Là các khoản thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của các luật thuế tùy theo từng mặt hàng khác nhau. Các trường hợp phát sinh do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong kì theo giá bán bao gồm cả thuế tiêu thụ (tổng giá thanh toán).
Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá gốc sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả một số khoản thuế theo quy định như thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) đã được xác định là tiêu thụ. Việc xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa rất quan trọng với công tác xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí bán hàng: Là một Bảng hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác phụ vụ cho quá trình bảo quản và tiêu thụ hàng hóa. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là Bảng hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khái niệm doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phí tài chính: Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: Doanh thu lãi tiền gửi, cho vay, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, tỉ giá hối đoái, chiết khấu thương mại được hưởng, lãi do bán trả góp doanh thu hoạt động tài chính, trong đó lãi đầu tư chứng khoán là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, lãi trái phiếu, tín SVTH: Mai Thị Thu Thảo Lớp: K7 - HK1D2 7 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán phiếu, cổ phiếu, doanh thu từ hoạt động mua bán ngoại tệ là số chênh lệch giữa giá ngoại tệ bán ra lớn hơn so với ngoại tệ mua vào. Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính, chi phí vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ nhượng bán chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch mua bán chứng khoán, chi phí dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ do mua bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái. Khái niệm lợi nhuận hoạt động khác và chi phí khác: Lợi nhuận hoạt động khác là số tiền chênh lệch giữa doanh thu khác với chi phí khác và thuế gián thu (nếu có). Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – chi phí khác – thuế gián thu (nếu có).
Trong đó: Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước và không xảy ra một cách thường xuyên như: 6. Thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. Thu tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng. Khoản do phải trả đã mất chủ sở hữu được ghi tăng thu nhập hay các khoản nợ khó đòi xóa sổ nay lại được trả.
Thu từ các khoản thuế được giảm, được hoàn lại. Chi phí khác là những khoản chi phí bỏ ra để được thu nhập khác hay các khoản chi phí do chủ quan hay khách quan gây ra, không được tính đến trong quá trình xây dựng kế hoạch tài chính như thực tế vốn phát sinh như tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng… Sau khi xác định được lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh, chúng ta tiến hành tổng hợp lại, kết quả sẽ thu được lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Lợi nhuận trước Lợi nhuận hoạt động = + Lợi nhuận khác thuế TNDN kinh doanh Và: Lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế = - Thuế TNDN ròng TNDN SVTH: Mai Thị Thu Thảo Lớp: K7 - HK1D2 8 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Phương pháp xác định lợi nhuận trong kì của doanh nghiệp còn được tính bằng cách tiến hành tính dần lợi nhuận cảu doanh nghiệp qua từng khâu trung gian. Một số vấn đề lý luận có liên quan. Ý nghĩa của lợi nhuận.
- Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Việc xác định lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp. Nó đảm bảo phản ánh nội dung kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm), là cơ sở cho việc đánh giá năng lực hoạt động kinh doanh của DN trên thị trường. - Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái đầu tư trong phạm vi doanh nghiệp và trong nền kinh tế quốc dân.
Thực tế cho thấy hoạt động kinh doanh có lợi nhuận là điều kiện để DN có thể tích lũy vốn, thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng đối với doanh nghiệp mình. Khi đó với tư cách là một tế bào của nền kinh tế thì quá trình tái sản xuất xã hội là điều tất yếu. Mặt khác khi hoạt động kinh doanh của DN có lợi nhuận thì nguồn thu của ngân sách nhà nước tăng đáp ứng nhu cầu tích lũy vốn để thực hiện đầu tư, phát triển kinh tế theo các chức năng của nhà nước. - Lợi nhuận là đòn bẩy tài chính hữu hiệu thúc đẩy với hoạt động kinh doanh của DN.
- Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản để thực hiện phân phối trong nội bộ, góp phần tạo nên những thành quả chung của hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi nhuận giúp cho DN có nguồn để trích lập các quĩ, tạo điều kiện nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động. Các chỉ tiêu xác định lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần Công thức xác định: Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận chia cho doanh thu thuần trong kỳ nghiên cứu Tỷ suất LN trên LN trước (sau) thuế = x 100% DT thuần VKDbq SVTH: Mai Thị Thu Thảo Lớp: K7 - HK1D2 9 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh Công thức xác định: Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận chia cho tổng số vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu. LN trước (sau) thuế ROA = VKDbq x 100% Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Công thức xác định: Chỉ tiêu này còn được gọi là doanh lợi vốn chủ sở hữu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu bình quân.
LN trước (sau) thuế ROE = x 100% VCSHbq 1. Nguồn hình thành và phương pháp xác định lợi nhuận. Nguồn hình thành lợi nhuận: - Lợi nhuận được hình thành từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu được từ tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ của HĐSXKD của DN và lợi nhuận từ hoạt đông đầu tư tài chính, đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp. - Lợi nhuận khác là lợi nhuận thu được ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường được xác định bằng khoản chênh lệch từ thu nhập khác và chi phí khác.
Phương pháp xác định lợi nhuận. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. DTT BH&CCDV - GVHB = LN gộp BH&CCDV CPB LNGBH&CCDV + DTTC - CPTC - - CPQLDN = LNTKD H Đối với lợi nhuận khác. SVTH: Mai Thị Thu Thảo Lớp: K7 - HK1D2 10 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán TN khác - CP khác = LN khác 1.
Mục đích và nguồn số liệu phân tích. Mục đích của phân tích lợi nhuận Mục đích của phân tích lợi nhuận là nhằm mục đích đánh giá đúng đắn, toàn điện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận, thấy được kết quả, thành tích đã đạt được và những mâu thuẫn tồn tại trong quá trình tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế. Từ đó phân tích những nguyên nhân chủ quan và khách quan để đề ra những chính sách, biện pháp quản lý phù hợp nhằm tăng lợi nhuận. Phân tích tình hình lợi nhuận còn nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hình phân phối lợi nhuận và sử dụng lợi nhuận.
Qua đó thấy được tình hình chấp hành các chế độ chính sách về kinh tế - tài chính của Nhà nước (các chính sách thuế), của ngành và các chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.