Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, ngành dệt may luôn giữ vị trí là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành năm 2021 ước đạt 39 tỷ USD, tăng 11,2% so với năm 2020 và tăng 0,3% so với năm 2019. Việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cùng việc ký kết hàng loạt hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương đã mang lại lợi thế về thuế quan, quy tắc xuất xứ và dỡ bỏ rào cản phi thuế quan cho hàng may mặc Việt Nam. Trong các thị trường nhập khẩu, Mỹ là thị trường lớn nhất của dệt may Việt Nam với kim ngạch đạt 15,9 tỷ USD năm 2021 (tăng 12% so với năm 2020, gấp gần 4 lần thị trường đứng thứ hai là Trung Quốc).

Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội (Hanosimex) là doanh nghiệp có bề dày hoạt động với thế mạnh khép kín chuỗi cung ứng Sợi – Dệt – May trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX). Mặt hàng may mặc của đơn vị đã xuất khẩu sang nhiều quốc gia như EU, Hàn Quốc, Nhật Bản, song Mỹ là thị trường trọng yếu nhất. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong nước, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), cùng các cường quốc xuất khẩu dệt may như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng tỷ trọng xuất khẩu may mặc sang Mỹ của doanh nghiệp có dấu hiệu chậm lại trong giai đoạn 2020 – 2021 (chỉ tăng 0,8%) so với giai đoạn 2018 – 2019 (tăng 5,1%), đồng thời chịu tác động tiêu cực từ chiến tranh thương mại Mỹ – Trung và đại dịch Covid-19. Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sang thị trường này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh xuất khẩu và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu mặt hàng may mặc của Tổng công ty sang thị trường Mỹ giai đoạn 2018 – 2021, làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng may mặc của Tổng công ty sang thị trường Mỹ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng may mặc của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội vào thị trường Mỹ.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động sản xuất, kinh doanh và các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu đối với nhóm sản phẩm may mặc.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội tại thị trường nhập khẩu Mỹ.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực tế và các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2018 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về thương mại quốc tế và quản trị chiến lược:

  • Khái niệm nền tảng:

    • Xuất khẩu: Tiếp cận theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2019, xác định xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc vào khu vực hải quan riêng.
    • Cạnh tranh và Năng lực cạnh tranh: Tiếp cận theo quan điểm của Michael Porter (cạnh tranh là việc giành lấy thị phần và tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình), OECD, Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, Aldington Report (1985) và Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh (1998). Khái niệm được phân định rõ theo 3 cấp độ: quốc gia (theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF 1997 và Báo cáo Phát triển Châu Á 2003), doanh nghiệp và sản phẩm (Keinosuke Ono và Tatsuyuki Negoro).
    • Năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm (NLCT XKSP): Xác định là sự vượt trội về cả mặt định tính (chất lượng, thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng) và định lượng (giá bán, thị phần, sản lượng, doanh thu) của sản phẩm xuất khẩu so với sản phẩm cùng loại trên thị trường quốc tế tại cùng một thời điểm.
  • Khung phân tích và mô hình áp dụng:

    • Tiêu chí đánh giá NLCT sản phẩm: Đánh giá qua chất lượng (đảm bảo chất lượng đầu vào, quy trình sản xuất và chất lượng đầu ra theo các tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000, ISO 9001, ISO 14001); Thương hiệu và uy tín doanh nghiệp (nhu cầu khách hàng, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần); Thị phần (thị phần so với toàn thị trường, theo phân khúc và thị phần tương đối).
    • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Giáo trình Quản trị chiến lược toàn cầu - ĐH Thương mại): Phân tích 5 lực lượng thị trường gồm đối thủ cạnh tranh trong ngành, đối thủ cạnh tranh tiềm năng, sản phẩm thay thế, sức mạnh thương lượng của nhà cung ứng và sức mạnh thương lượng của khách hàng.
    • 3 chiến lược cạnh tranh tổng quát của Michael Porter: Chiến lược dẫn đầu về chi phí (chi phí thấp), chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung hóa.
    • Hệ thống tiêu chuẩn thị trường Mỹ: Tiêu chuẩn an toàn chống cháy, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội SA 8000, chứng nhận sản xuất hàng may mặc toàn cầu WRAP, chứng nhận GAP và tiêu chuẩn công trình xanh Green Leed.
  • Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê), các tổ chức quốc tế (WTO, World Bank), báo cáo phân tích ngành dệt may của Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS), cùng các tài liệu nội bộ (báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 – 2021) của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội qua cổng thông tin điện tử Hanosimex.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế, phương pháp tổng hợp số liệu và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối, tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng phát triển và biến động năng lực cạnh tranh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh xuất khẩu dệt may Việt Nam phục hồi sau dịch bệnh và tận dụng các hiệp định thương mại. Tác giả tiến hành điểm luận 5 công trình khoa học liên quan:

  1. Luận văn của Vũ Ngọc Lân về năng lực cạnh tranh mặt hàng may mặc Việt Nam.
  2. Luận văn của Nguyễn Quốc Thịnh về giải pháp xuất khẩu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  3. Luận văn của Đoàn Mạnh Thịnh (2010) về Tổng công ty Thương mại Hà Nội.
  4. Luận văn thạc sĩ của Huỳnh Thiện Thảo Nguyên (2013) về doanh nghiệp gia công may mặc tại Bình Dương.
  5. Luận văn của Nguyễn Thị Thúy Nga (2019) về Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Làm sạch Công nghiệp Việt.

Qua tổng quan, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội giai đoạn 2018 – 2021. Trên cơ sở đó, chương này xác lập rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và kết cấu 4 chương của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lí luận về nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm về xuất khẩu, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh ở 3 cấp độ (quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm) và năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm. Tác giả làm rõ nội dung đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua ba nhóm tiêu chí: chất lượng sản phẩm (kiểm soát đầu vào, quá trình gia công và sản phẩm đầu ra), thương hiệu - danh tiếng (phản ánh qua sản lượng sản xuất và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS), và thị phần của doanh nghiệp.

Chương này phân tích các nhóm nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu bao gồm:

  • Môi trường bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội và môi trường kinh doanh quốc tế.
  • Môi trường bên trong: Nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, trình độ khoa học công nghệ, năng lực quản lý điều hành và trình độ marketing.
  • Môi trường ngành: Phân tích 5 lực lượng cạnh tranh theo Michael Porter.
  • Ba chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi (chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung hóa), làm cơ sở lý luận để phân tích thực tiễn tại Chương 3.

Chương 3: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội

Chương 3 đi sâu vào phân tích số liệu thực tế của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội (thành lập ngày 21/11/1984, vốn điều lệ 205 tỷ đồng, Nhà nước nắm giữ 57% vốn điều lệ, mô hình gồm 13 đơn vị thành viên).

Diễn biến kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2021:

  • Năm 2018: Lợi nhuận sau thuế đạt 49,543 tỷ đồng nhờ hoạt động kinh doanh thuận lợi và nguồn thu thoái vốn tại Công ty CP Phát triển Đô thị Nam Việt.
  • Năm 2019: Lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh xuống âm 6,060 tỷ đồng (giảm 112,49% so với 2018) do tác động của chiến tranh thương mại Mỹ – Trung khiến giá bán sợi xuất khẩu sang Trung Quốc giảm sâu, cùng sự cạnh tranh từ doanh nghiệp sợi FDI, Ấn Độ, Thái Lan.
  • Năm 2020: Lợi nhuận phục hồi đạt 6,042 tỷ đồng (tăng 208,07% so với 2019) nhưng vẫn thấp hơn 88,52% so với năm 2018 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm đứt gãy chuỗi tiêu thụ.
  • Năm 2021: Lợi nhuận sau thuế đạt mức kỷ lục 61,423 tỷ đồng (tăng 827,3% so với năm 2020 và tăng 25,21% so với năm 2018) nhờ sự phục hồi mạnh mẽ của thị trường và đơn hàng may mặc.

Cơ cấu mặt hàng may mặc xuất khẩu:

  • Áo Polo Shirt chiếm tỷ trọng cao nhất: 43,5% (2018), 40,3% (2019), 41,2% (2020), 38,7% (2021).
  • Áo T-shirt đứng vị trí thứ hai: 27,6% (2018), 28,4% (2019), 25,7% (2020), 29,8% (2021).
  • Quần áo thể thao dệt kim: 15,4% (2018), 16,6% (2019), 15,8% (2020), 16,8% (2021).
  • Nhóm sản phẩm khác: Chiếm 13,5% (2018), tăng lên 17,3% (2020) nhờ xuất khẩu khẩu trang sang Mỹ, Nhật Bản, Cộng hòa Séc trong đợt dịch, sau đó giảm về 14,7% (2021).

Vị thế tại thị trường Mỹ:

  • Mỹ là thị trường tiêu thụ may mặc lớn nhất của Tổng công ty, với tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục: từ 79,0% (2018) lên 84,4% (2019), 87,5% (2020) và đạt 88,3% (2021).
  • Năm 2020, kim ngạch xuất khẩu may mặc sang Mỹ giảm 46,03% (đạt 9,168 triệu USD) do dịch Covid-19, nhưng đến năm 2021 đã phục hồi mạnh, tăng 57,45% so với năm 2020.
  • Chi phí nguyên vật liệu bình quân trên 1 đơn vị sản phẩm biến động: 48.280 VNĐ (2019) giảm xuống 27.401 VNĐ (2020) do chuyển hướng sang nhà cung cấp nội địa, sau đó tăng lên 34.280 VNĐ (2021) do đẩy mạnh nhập khẩu phục vụ đơn hàng xuất khẩu lớn.
  • Chi phí thuê máy móc thiết bị giảm dần: 32 tỷ đồng (2019), hơn 27 tỷ đồng (2020) và gần 22 tỷ đồng (2021) nhờ chủ động nguồn vốn tự mua sắm trang thiết bị. Doanh nghiệp đầu tư phần mềm thiết kế Gerber Accumark, trang bị phòng LAB hiện đại, đạt các chứng chỉ ISO 9001, ISO 14001, SA 8000, WRAP và triển khai nhà máy tiêu chuẩn Green Leed tại Nghi Lộc (Nghệ An).

Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội

Chương 4 đề xuất định hướng phát triển của ngành dệt may Việt Nam và Tổng công ty, tập trung gia tăng tỷ trọng phương thức xuất khẩu FOB thay vì gia công thuần túy. Tác giả xây dựng hệ thống các nhóm giải pháp nội bộ:

  • Đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua kiểm soát nguồn nguyên phụ liệu đầu vào và hiện đại hóa công nghệ sản xuất.
  • Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu Hanosimex tại thị trường Mỹ.
  • Tối ưu hóa chi phí sản xuất để gia tăng lợi thế cạnh tranh về giá.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản lý điều hành.

Bên cạnh giải pháp doanh nghiệp, chương này nêu các kiến nghị cụ thể đối với Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Chính phủ và các bộ ngành liên quan về việc hỗ trợ xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường và hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi cung ứng dệt may.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh xuất khẩu của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) 49,543 -6,060 6,042 61,423
Tỷ trọng xuất khẩu may mặc sang Mỹ (%) 79,0 84,4 87,5 88,3
Tăng trưởng KNXK may mặc sang Mỹ (%) — -1,97 -46,03 +57,45
Tỷ trọng mặt hàng Polo Shirt (%) 43,5 40,3 41,2 38,7
Tỷ trọng mặt hàng T-shirt (%) 27,6 28,4 25,7 29,8
Tỷ trọng Quần áo thể thao dệt kim (%) 15,4 16,6 15,8 16,8
Sản lượng may mặc sản xuất (triệu sp) — 25,21 20,14 23,50
Chi phí NVL bình quân / ĐVSP (VNĐ) — 48.280 27.401 34.280
Chi phí thuê máy móc thiết bị (tỷ VNĐ) — ~32,0 >27,0 <22,0

Kết quả và đóng góp nổi bật:

  1. Đóng góp dữ liệu thực nghiệm: Phản ánh chân thực sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, trong đó dòng sản phẩm Polo Shirt và T-shirt luôn giữ vai trò cốt lõi (chiếm gần 70% tổng lượng xuất khẩu may mặc). Làm rõ sự phụ thuộc thị trường khi Mỹ chiếm tới 88,3% kim ngạch xuất khẩu ngành may của Hanosimex năm 2021.
  2. Làm rõ cơ cấu chi phí và năng lực sản xuất: Đưa ra số liệu cụ thể về chi phí nguyên vật liệu đầu vào bình quân và xu hướng cắt giảm chi phí thuê ngoài máy móc nhờ tự chủ đầu tư trang thiết bị công nghệ (phần mềm Accumark, phòng LAB, tiêu chuẩn Green Leed).
  3. Đề xuất giải pháp bám sát thực trạng: Đưa ra định hướng gia tăng tỷ trọng đơn hàng FOB, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường Mỹ về trách nhiệm xã hội (SA 8000, WRAP) và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2018 – 2021, giai đoạn có nhiều biến động bất thường do chiến tranh thương mại Mỹ – Trung và đại dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu tài chính và sản lượng có sự biến thiên lớn.
    • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính và báo cáo thường niên thứ cấp của Tổng công ty, chưa thực hiện khảo sát định lượng trực tiếp từ phía đối tác nhập khẩu và người tiêu dùng tại thị trường Mỹ.
    • Việc phân tích thị phần tương đối và đối thủ cạnh tranh quốc tế trực tiếp tại thị trường Mỹ chủ yếu dừng lại ở dữ liệu tổng hợp ngành, chưa bóc tách chi tiết từng dòng sản phẩm đối ứng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng khung phân tích sang giai đoạn hậu phục hồi (sau năm 2022) để đánh giá tác động lâu dài của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về xu hướng chuyển đổi số, tự động hóa chuỗi cung ứng và chuyển đổi sản xuất xanh, kinh tế tuần hoàn nhằm đáp ứng tiêu chuẩn thẩm tra chuỗi cung ứng nghiêm ngặt của thị trường Mỹ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên cao học: Ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế cần tài liệu thực chứng về phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may.
    • Doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu may mặc: Các nhà quản lý doanh nghiệp dệt may muốn tìm hiểu về cơ cấu chi phí, tiêu chuẩn kỹ thuật (chống cháy, an toàn) và trách nhiệm xã hội (WRAP, SA 8000, Green Leed) khi thâm nhập thị trường Mỹ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp luận kết hợp mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter với hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm (chất lượng, thương hiệu, thị phần).
    • Chuỗi dữ liệu thực tế về sản lượng, cơ cấu mặt hàng và chi phí nguyên vật liệu bình quân trên đơn vị sản phẩm của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội giai đoạn 2018 – 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng may mặc xuất khẩu chủ lực của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội sang thị trường Mỹ là gì?
Trả lời: Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là áo Polo Shirt (chiếm từ 38,7% đến 43,5% cơ cấu may mặc xuất khẩu giai đoạn 2018 – 2021), tiếp theo là áo T-shirt (chiếm 25,7% đến 29,8%) và quần áo thể thao dệt kim (chiếm 15,4% đến 16,8%).

2. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ chiếm bao nhiêu trong tổng xuất khẩu may mặc của Hanosimex?
Trả lời: Tỷ trọng xuất khẩu may mặc sang thị trường Mỹ tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 79,0% (2018), 84,4% (2019), 87,5% (2020) và đạt mức cao nhất là 88,3% vào năm 2021.

3. Vì sao lợi nhuận sau thuế năm 2019 của Hanosimex giảm mạnh xuống mức âm?
Trả lời: Năm 2019, lợi nhuận sau thuế của Hanosimex đạt -6,060 tỷ đồng (giảm 112,49% so với 2018) do chiến tranh thương mại Mỹ – Trung khiến giá sợi xuất khẩu sang Trung Quốc giảm sâu, một số công ty con kinh doanh không đạt kế hoạch, cùng sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp sợi FDI và đối thủ từ Ấn Độ, Thái Lan.

4. Chi phí nguyên vật liệu bình quân trên 1 đơn vị sản phẩm may mặc của Tổng công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Trả lời: Chi phí nguyên vật liệu bình quân trên một đơn vị sản phẩm đạt 48.280 VNĐ năm 2019, giảm mạnh 43,36% xuống còn 27.401 VNĐ năm 2020 nhờ việc chủ động tìm kiếm các nhà cung ứng trong nước, và tăng lên 34.280 VNĐ năm 2021 khi phục hồi nhập khẩu nguyên liệu phục vụ các đơn hàng xuất khẩu lớn.

5. Doanh nghiệp đã áp dụng những hệ thống tiêu chuẩn quốc tế nào để đáp ứng yêu cầu nhập khẩu của thị trường Mỹ?
Trả lời: Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, quản lý môi trường ISO 14001, trách nhiệm xã hội SA 8000, chứng nhận sản xuất toàn cầu WRAP, tiêu chuẩn GAP, đồng thời đầu tư dự án nhà máy may tại Nghi Lộc (Nghệ An) theo tiêu chuẩn công trình xanh Green Leed của Mỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng may mặc của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội sang thị trường Mỹ giai đoạn 2018 – 2021. Bằng phương pháp thống kê và so sánh dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã làm rõ sự phục hồi ấn tượng của doanh nghiệp sau giai đoạn biến động, chỉ ra vị thế áp đảo của thị trường Mỹ cùng các rủi ro về chi phí nguyên vật liệu và áp lực cạnh tranh ngành. Các nhóm giải pháp về kiểm soát chất lượng, nâng cấp công nghệ, chuyển dịch sang phương thức xuất khẩu FOB và mở rộng trách nhiệm xã hội được đề xuất có giá trị thực tiễn cao cho chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp.