Chương 1: Bảng 1.1 Thông số thiết kế các loại không gian trong tòa nhà. 12 Chương 2: Bảng 2.1 Đặc tính bức xạ các hệ số của kính và màn .2 Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính cơ bản vào phòng R (W/m2).3 Bảng liệt kê thông số kiến trúc phòng điều hòa .4: Hệ số tác động tức thời nt của bức xạ mặt trời qua cửa kính có màn che .5: Nhiệt bức xạ mặt trời xuyên qua kính Q11 (W) theo các hướng của phòng và theo các giờ trong ngày.6: Nhiệt hiện do bức xạ mặt trời qua kính Q11 (W) .7 Tính nhiệt truyền qua mái Q21 (W) .8: Nhiệt truyền qua tường Q22t (W) .9: Nhiệt truyền qua nền Q23 (W).10: Nhiệt toả ra do chiếu sáng Q31 (W) .11 Nhiệt toả ra do máy móc Q32 (W) .12: Nhiệt hiện và nhiệt ẩn toả ra do người Q4 (W) .13: Bảng thông số của không khí .14: Nhiệt toả ra do không khí tươi mang vào Q5 (W) .15: Bảng tổng hợp các thành phần phụ tải của công trình theo từng phòng.16: Bảng tổng hợp các thành phần phụ tải nền của công trình theo từng phòng. 41 Chương 3: Bảng 3.1: Bảng so sánh ưu nhược điểm hệ thống water chiller và VRV/VRF. 52 SVTH: Vương Cam xiv Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng Bảng 3.2: Các thông số trạng thái của chu trình nhiệt.
65 Chương 4: Bảng 4.1: Bảng liệt kê thông số tính toán của 1 chiller: .2: Lưu lượng gió tươi cần thiết cấp cho phòng điều hòa có PAU xử lý gió sơ cấp .3: Thông số kỹ thuật PAU công trình .4: Thông số tính toán chọn FCU cho phòng có điều hòa.5: Chọn lựa công suất, số lượng dàn lạnh theo catalogue cho từng phòng. 95 Chương 5: Bảng 5.1: Quy cách, kích thước ống thép đen SCH40 theo tiêu chuẩn ASTM 53 .2: Bảng tra kích thước ống nước lạnh theo lưu lượng và vận tốc nước tối đa trên cơ sở Ashrae .3: Tổng hợp lưu lượng nước qua FCU (l/s) .4: Tổng hợp đường kính ống nước tính toán cho các dàn lạnh .5 Bảng tính tổng trở lực chi tiết các đoạn ống hệ nước lạnh: .6 Bảng tính tổng trở lực chi tiết các đoạn ống hệ nước giải nhiệt như sau:. 113 Chương 6: Bảng 6.1: Bảng tính kích thước ống gió hệ thống PAU .2: Bảng tính các thành phần tổn thất cục bộ của hệ thống ống gió PAU:. 120 Chương 9: Bảng 9.1: Hệ số n tương ứng với chiều rộng cửa lớn nhất.
135 SVTH: Vương Cam xv Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT HVAC – Heating, Ventilation, and Air Conditioning ASHRAE – American Society of Heating, Refrigerating, and Air-Conditioning Engineers VRV – Variable Refrigerant Volume VRF – Variable Refrigerant Flow AHU – Air Handling Unit FCU – Fan Coil Unit RSHF – Room Sensible Heat Factor GSHF – Grand Sensible Heat Factor ESHF – Effective Sensible Heat Factor BF – Bypass Factor VCD – Volume Control Damper FD – Fire Damper SAG – Supply Air Grille RAG – Return Air Grille EAG – Exhaust Air Grille FAL – Fresh Air Louver EAL – Exhaust Air Louver FAF – Fresh Air Fan EAF – Exhaust Air Fan PAF- Pressurisation Air Fan SVTH: Vương Cam xvi Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Thông tin công trình: Chủ đầu tư: Công ty Quản lý và khai thác Bất động sản REE (thuộc công ty cổ phẩn cơ điện lạnh REE) Đơn vị quản lý: Colliers International Tên công trình: Cao ốc văn phòng Etown 5 Địa chỉ công trình: 364 Cộng Hòa, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh (10°48'07.1"E) Đơn vị thiết kế: Công ty CP Dịch Vụ Và Kỹ Thuật Cơ Điện Lạnh R.E Đơn vị tổng thầu thi công: Công ty CP Xây Dựng Central Mục đích sử dụng: văn phòng cho thuê 1.2 Sơ lược công trình: Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể khu phức hợp Etown SVTH: Vương Cam Trang 1 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng Tòa nhà Etown 5 là một trong số 5 tòa Etown thuộc khối tòa nhà phức hợp của công ty Quản lý và khai thác Bất động sản REE gồm: Etown 1, Etown 2, Etown 3, Etown 4, Etown 5, tòa nhà Ree ME, khu thể thao phức hợp. Nói đến khu phức hợp Etown thì đây được xem như vị trí vàng với vị trí nằm trọn vẹn trong khu kinh tế trọng điểm của Quận Tân Bình và nơi đây chính là cửa ngõ vào thành phố Hồ Chí Minh sầm uất. Không những được bao quanh bởi tiện ích ngoại khu, tòa nhà còn được trang bị tiện ích nội khu đầy đủ nhằm mang lại sự tiện nghi nhất có thể dành cho nhân viên văn phòng như: căng tin, hồ bơi, siêu thị, phòng tập thể dục, khu thể thao, nhà xe 4 tầng và các hầm xe rộng rãi, khuôn viên cây xanh bao phủ, hệ thống phòng cháy chữa cháy, công nghệ quản lý, an ninh, điện dự phòng… Hình 1.2: Các khối tòa nhà trong khu Etown SVTH: Vương Cam Trang 2 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng Trong số đó thì Etown 5 là tòa nhà được xây dựng mới nhất bắt đầu từ tháng 3/2018 và đưa vào sử dụng vào tháng 2/2019.3 Quy mô, đặc điểm kiến trúc công trình Hình 1.3: Phối cảnh tòa nhà Etown 5 Tòa nhà Etown 5 với vị trí 2 mặt tiền đường Cộng Hòa và Ấp Bắc được xây dựng với quy mô bao gồm 17 tầng, 1 trệt và 3 hầm với các diện tích sàn khoảng 1.700m2 được thiết kế theo phong cách hiện đại đạt chuẩn của một văn phòng cho thuê chuyên nghiệp.
SVTH: Vương Cam Trang 3 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng Bên cạnh vị trí thuận lợi về mặt cảnh quan thì tòa nhà Etown 5 có mặt tiền hướng Tây giáp với đường nội bộ khu Etown nên lượng bức xạ do mặt trời chiếu lên các mặt kính là khá lớn ảnh hưởng lên tải điều hòa công trình. Ý thức được những điều trên đội ngũ tư vấn thiết kế kiến trúc đã kết hợp 1 cách hài hòa giữa thẫm mỹ mặt ngoài với chỉ khoảng gần 50% mặt kính nhằm hạn chế phát sinh nhiều tải nhiệt do kính nhưng vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ cao của tòa nhà.4: Mặt bằng tầng hầm 3 SVTH: Vương Cam Trang 4 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng - Tầng hầm 3 (2210m2): Nằm chìm dưới lòng đất và có cao độ sàn -10,4m so với mặt đường. Hầm 3 bao gồm các không gian như bãi đậu xe, phòng quạt, bể xử lý nước thải, bể nước sinh hoạt+ chữa cháy… Hình 1.5: Mặt bằng tầng hầm 2 - Tầng hầm 2 (2210m2): Nằm chìm dưới lòng đất và có cao độ sàn -6,65m so với mặt đường. Hầm 2 bao gồm các không gian như bãi đậu xe, phòng chiller, phòng máy phát điện, phòng quạt, phòng xử lý nước thải, bể nước sinh hoạt+ chữa cháy… SVTH: Vương Cam Trang 5 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng Hình 1.6: Mặt bằng điển hình tầng hầm 1 - Tầng hầm 1 (2210m2): Nằm chìm dưới lòng đất và có cao độ sàn -3,8m so với mặt đường.
Hầm 1 bao gồm các không gian như bãi đậu xe, phòng bảo vệ, phòng nhân viên bảo trì, phòng điều khiển, phòng bơm, phòng quạt,… SVTH: Vương Cam Trang 6 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng Hình 1.7: Mặt bằng điển hình tầng 1 - Tầng 1 (1410m2): Bước vào tòa nhà tại tầng 1 là khu sãnh tiếp tân và xung quanh là các không gian dịch vụ như ngân hàng Vietcombank, siêu thị tiện lợi Seven Eleven, Starbucks Coffee. Chính giữa tòa nhà là sãnh thang máy với 5 thang máy và các khu WC nam, nữ tại 2 lối đi dẫn ra sau tòa nhà ra đường Ấp Bắc. SVTH: Vương Cam Trang 7 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng Hình 1.8: Mặt bằng điển hình tầng 2 - Tầng 2 (1420m2): Được phân chia thành 2 khu vực văn phòng cho thuê lần lượt là 420 m2 và 500 m2 rất phù hợp cho các công ty có quy mô trung bình. SVTH: Vương Cam Trang 8 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng Hình 1.9: Mặt bằng điển hình tầng 3-16 - Tầng 3 đến tầng 16 (1430 m 2/ tầng): Diện tích tầng rộng chủ yếu phù hợp nhu cầu các công ty văn phòng lớn với 3 mặt giáp ngoài trời dễ dàng phân chia phòng hoặc ngăn công ty.
SVTH: Vương Cam Trang 9 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng Hình 1.10: Mặt bằng điển hình tầng kỹ thuật (sân thượng) - Tầng kỹ thuật – sân thượng (1430 m 2): Diện tích sân thượng là nơi đặt các thiết bị hệ thống cơ điện tòa nhà như: khu vực tháp giải nhiệt, khu vực đặt PAU, phòng kỹ thuật cho các bơm nước, tủ điện… - Tầng mái (280 m2): Là không gian đặt các quạt hệ tạo áp thang máy, quạt hút khói hành lang của tòa nhà. SVTH: Vương Cam Trang 10 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng 1.4 Dữ liệu thiết kế ngoài nhà Sử dụng dữ liệu từ TL [7] bảng 2.3 trang 35 và bảng 2.10 trang 57, nhiệt độ không khí trung bình cao nhất mùa nóng tại trạm Tân Sơn Nhất thành phố Hồ Chí Minh là vào tháng 4 có: - Nhiệt độ ngoài trời : tn = 34,6 oC - Độ ẩm tương đối ngoài trời : Øn = 72% Suy ra các thông số sau: - Nhiệt độ nhiệt kế ướt ngoài trời : t ưn = 30 oC - Nhiệt độ đọng sương ngoài trời : t dsn = 28,8 oC - Độ chưa hơi ngoài trời : dn = 25,44 g/kg không khí khô - Enthalpy : In = 100,02 kJ/kg 1.5 Dữ liệu thiết kế trong nhà - Nhiệt độ, độ ẩm tương đối mùa hè căn cứ TL [13] trang 25. - Lượng nhiệt tỏa ra từ người căn cứ TL [12] trang 473. - Mật độ chiếu sáng căn cứ TL [12] trang 474.
- Mật độ nhiệt thiết bị văn phòng căn cứ TL [12] trang 483 bảng 11 với máy tính bàn, 2 màn hình và hệ số đồng thời bảng 12 là 75%. - Lưu lượng gió tươi và mật độ người căn cứ TL [10] trang 16 và TL [4] trang 91. - Lưu lượng gió thải cho phòng thông gió cơ khí, không điều hòa căn cứ TL [4] Từ các cơ sở tiêu chuẩn trên ta lập bảng thông số thiết kế các không gian trong tòa nhà: SVTH: Vương Cam Trang 11 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Thầy Hà Anh Tùng Bảng 1.