Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế cầu qua sông Cầu Bắc Ninh - Đại học Dân Lập Hải Phòng

Luận văn tốt nghiệp thiết kế cầu qua sông Cầu Bắc Ninh. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành xây dựng cầu đường, giúp bạn hoàn thành luận văn xuất sắc.

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2005

227
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. THIẾT KẾ SƠ BỘ CHƯƠNG

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. Các căn cứ lập dự án

1.3. Đặc điểm vẻ điều kiện tự nhiên tại vị trí xây dựng cầu

1.4. Điều kiện khí hậu thuỷ văn

1.4.1. Khí lạng

1.4.2. Thu vân

1.5. Biên kiện địa chất

1.6. Đề xuất các phương án cầu:

2. CHƯƠNG II:CÁC PHI ONG ÁN SƠ BỘ

2.1. PHI ONG ÁN SƠ BỘ 1: PHI ONG AN CAU BICT LIEN TUC DUC HANG CAN BANG

2.1.1. Mặt cắt ngang và sơ đồ nhập

2.1.2. Kết cấu nhịp lá

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế cầu qua sông Cầu tại tỉnh Bắc Ninh

Việc thiết kế cầu qua sông Cầu Bắc Ninh đóng vai trò xương sống trong quy hoạch giao thông Bắc Ninh, không chỉ giải quyết nhu cầu đi lại mà còn tạo động lực phát triển kinh tế-xã hội. Các cây cầu này là mắt xích quan trọng, thúc đẩy kết nối giao thông Bắc Ninh - Bắc Giang và các khu công nghiệp lân cận, giảm tải cho các tuyến quốc lộ hiện hữu. Một dự án thiết kế cầu thành công phải đáp ứng đồng thời ba yêu cầu cốt lõi: an toàn kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và giá trị thẩm mỹ. An toàn được đảm bảo thông qua việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823:2017 và các quy chuẩn quốc tế. Hiệu quả kinh tế thể hiện ở tổng mức đầu tư xây dựng cầu hợp lý, chi phí vận hành và bảo trì thấp. Yếu tố thẩm mỹ ngày càng được chú trọng, đòi hỏi các phương án kiến trúc cầu phải hài hòa với cảnh quan, trở thành biểu tượng của địa phương. Quá trình này bắt đầu từ việc lập dự án, khảo sát thực địa, phân tích nhiều phương án kết cấu và cuối cùng là hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Mỗi bước đều yêu cầu sự chính xác và chuyên môn cao từ các đơn vị thiết kế cầu uy tín để đảm bảo công trình bền vững và phục vụ lâu dài cho cộng đồng.

1.1. Vai trò chiến lược trong quy hoạch giao thông Bắc Ninh

Các dự án cầu qua sông Cầu là một phần không thể tách rời của chiến lược phát triển hạ tầng tổng thể. Chúng giúp hoàn thiện mạng lưới giao thông liên vùng, đặc biệt là tuyến hành lang kinh tế nối liền các khu công nghiệp lớn như Yên Phong, Quế Võ với các tỉnh lân cận. Việc xây dựng các cây cầu mới như cầu Bình Than 2cầu Vạn Phúc đã chứng minh hiệu quả trong việc rút ngắn khoảng cách di chuyển, giảm chi phí logistics và thu hút đầu tư. Tầm quan trọng của các công trình này không chỉ nằm ở khía cạnh giao thông mà còn là đòn bẩy cho đô thị hóa, tạo ra các hành lang phát triển mới dọc hai bên bờ sông.

1.2. Yêu cầu pháp lý và tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823 2017

Mọi hoạt động thiết kế và thi công cầu tại Việt Nam đều phải tuân thủ hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ. Trọng tâm là tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823:2017, được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn AASHTO LRFD của Hoa Kỳ. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về tải trọng thiết kế (hoạt tải xe HL-93, tải trọng người đi bộ), các trạng thái giới hạn, yêu cầu về vật liệu, và phương pháp tính toán cho từng loại kết cấu. Ngoài ra, quá trình thẩm định thiết kế cầu đường là một bước pháp lý bắt buộc, đảm bảo hồ sơ thiết kế tuân thủ mọi quy định trước khi được phê duyệt triển khai, nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho công trình.

II. 5 thách thức lớn khi thiết kế cầu qua sông Cầu Bắc Ninh

Quá trình thiết kế cầu qua sông Cầu Bắc Ninh phải đối mặt với nhiều thách thức phức tạp, đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật chuyên sâu. Thách thức hàng đầu đến từ điều kiện địa chất, với các lớp đất yếu, trầm tích dày, ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn loại móng và giải pháp thi công cầu. Việc khảo sát địa chất công trình phải được thực hiện cực kỳ chi tiết để có dữ liệu chính xác, tránh các rủi ro về lún và ổn định. Yếu tố thủy văn của sông Cầu, bao gồm chế độ dòng chảy, mực nước lũ theo tần suất P=1%, và mức độ xói lở, cũng là một bài toán khó. Các thiết kế phải đảm bảo khẩu độ thoát lũ và cao độ đáy dầm hợp lý để không cản trở dòng chảy. Bên cạnh đó, việc cân đối giữa tổng mức đầu tư xây dựng cầu và các yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ cũng là một thách thức. Lựa chọn các vật liệu và công nghệ hiện đại như cầu bê tông cốt thép dự ứng lực hay kết cấu cầu dây văng thường đi kèm với chi phí cao. Cuối cùng, vấn đề giải phóng mặt bằng và tác động môi trường cũng cần được xem xét cẩn thận ngay từ giai đoạn đầu để đảm bảo dự án diễn ra suôn sẻ.

2.1. Phân tích điều kiện thủy văn và khẩu độ thông thuyền

Sông Cầu có chế độ thủy văn thay đổi theo mùa, với lưu lượng đỉnh vào mùa mưa. Tài liệu nghiên cứu cho thấy, việc xác định mực nước cao nhất (MNCN) và tần suất lũ thiết kế (P=1%) là thông số đầu vào quan trọng để quyết định cao độ cầu. Đồng thời, tĩnh không thông thuyền phải được xác định dựa trên cấp sông theo quy hoạch, đảm bảo các phương tiện đường thủy có thể lưu thông an toàn. Ví dụ, với sông cấp III, chiều cao thông thuyền tối thiểu có thể yêu cầu là 6m-9m, ảnh hưởng trực tiếp đến độ dốc dọc và chiều dài đường dẫn hai đầu cầu.

2.2. Đặc điểm địa chất phức tạp và giải pháp nền móng

Kết quả từ các hố khoan khảo sát địa chất công trình tại khu vực sông Cầu thường cho thấy sự hiện diện của các lớp bùn, sét yếu ở phía trên, đòi hỏi các giải pháp móng cọc sâu. Cọc khoan nhồi đường kính lớn (D=1.0m - 2.0m) là lựa chọn phổ biến để truyền tải trọng công trình xuống các tầng đất, đá tốt hơn ở bên dưới. Việc tính toán sức chịu tải của cọc, như được trình bày trong các đồ án nghiên cứu, phải xem xét cả sức kháng mũi và sức kháng bên, đồng thời phải kiểm tra khả năng chịu tải của vật liệu làm cọc. Lựa chọn sai giải pháp nền móng có thể dẫn đến chi phí tăng vọt và rủi ro mất ổn định cho toàn bộ công trình.

III. Hướng dẫn quy trình tư vấn thiết kế cầu qua sông Cầu

Một quy trình tư vấn thiết kế cầu chuyên nghiệp là yếu tố quyết định sự thành công của dự án cầu qua sông Cầu. Quy trình này được chia thành các giai đoạn rõ ràng. Giai đoạn đầu tiên là Lập báo cáo nghiên cứu khả thi, bao gồm việc khảo sát sơ bộ, thu thập dữ liệu về địa hình, địa chất, thủy văn, và nhu cầu giao thông. Dựa trên các dữ liệu này, đơn vị thiết kế cầu uy tín sẽ đề xuất một vài phương án kiến trúc cầu và kết cấu sơ bộ, kèm theo ước tính tổng mức đầu tư xây dựng cầu cho mỗi phương án. Giai đoạn hai là Thiết kế cơ sở, trong đó phương án được chọn sẽ được tính toán chi tiết hơn về kích thước chính, vật liệu sử dụng và các thông số kỹ thuật cơ bản. Hồ sơ thiết kế cơ sở này sẽ được trình lên các cơ quan chức năng để thẩm định thiết kế cầu đường. Giai đoạn cuối cùng là Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. Đây là giai đoạn chi tiết hóa tất cả các cấu kiện của cầu, từ móng, mố, trụ đến kết cấu nhịp, hệ mặt cầu. Bản vẽ thi công phải đủ rõ ràng để nhà thầu có thể triển khai xây dựng chính xác.

3.1. Giai đoạn khảo sát thu thập số liệu và lập dự án

Đây là bước nền tảng. Đội ngũ kỹ sư sẽ tiến hành đo đạc địa hình, khoan khảo sát địa chất công trình để lấy mẫu đất đá, và thu thập số liệu thủy văn trong nhiều năm. Các thông tin này giúp xác định vị trí tim cầu tối ưu, chiều dài cầu, và các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến thiết kế. Việc lập dự án cũng cần xác định rõ quy mô công trình, khổ cầu, tải trọng thiết kế và các tiêu chuẩn áp dụng, điển hình là tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823:2017.

3.2. So sánh và lựa chọn phương án kết cấu tối ưu

Trên cơ sở dữ liệu khảo sát, đơn vị tư vấn sẽ phát triển và so sánh các phương án kết cấu khác nhau. Ví dụ, đối với nhịp vượt sông lớn, các phương án như cầu bê tông cốt thép dự ứng lực thi công theo công nghệ đúc hẫng cân bằng, cầu dầm thép liên hợp, hoặc kết cấu cầu dây văng sẽ được đưa ra phân tích. Việc so sánh dựa trên các tiêu chí: kinh tế (chi phí xây dựng, bảo trì), kỹ thuật (khả năng vượt nhịp, độ ổn định), và tiến độ thi công. Phương án được lựa chọn phải là phương án dung hòa tốt nhất các yếu tố trên.

IV. Phương pháp thiết kế cầu bê tông cốt thép dự ứng lực

Phương pháp sử dụng cầu bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL) là một trong những giải pháp phổ biến và hiệu quả nhất cho các dự án thiết kế cầu qua sông Cầu Bắc Ninh có nhịp trung bình và lớn. Công nghệ này sử dụng các bó cáp thép cường độ cao được kéo căng để tạo ra một lực nén trước trong kết cấu bê tông. Lực nén này giúp triệt tiêu hoặc giảm đáng kể ứng suất kéo do tĩnh tải và hoạt tải gây ra, cho phép kết cấu vượt được những nhịp lớn hơn, mảnh mai hơn và tiết kiệm vật liệu hơn so với bê tông cốt thép thường. Một trong những giải pháp thi công cầu BTCT DƯL phổ biến là đúc hẫng cân bằng, thi công đối xứng từ hai bên trụ ra giữa nhịp. Phương pháp này không cần hệ đà giáo chống đỡ dưới sông, rất phù hợp với các vị trí có khẩu độ thông thuyền lớn và dòng chảy phức tạp. Việc tính toán thiết kế dầm hộp BTCT DƯL đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ các giai đoạn chịu lực, từ lúc thi công, căng cáp, đến khi khai thác, đảm bảo kết cấu luôn làm việc trong giới hạn an toàn.

4.1. Nguyên lý và ưu điểm của kết cấu dự ứng lực

Nguyên lý cơ bản của dự ứng lực là chủ động tạo ra một trường ứng suất trong kết cấu ngược chiều với ứng suất do tải trọng ngoài gây ra. Điều này giúp bê tông, vật liệu chịu nén tốt nhưng chịu kéo kém, có thể làm việc hiệu quả hơn. Ưu điểm chính của cầu bê tông cốt thép dự ứng lực là giảm võng, hạn chế nứt, tăng độ cứng và độ bền mỏi. Nhờ vậy, tiết diện dầm có thể được thiết kế thanh thoát hơn, giảm trọng lượng bản thân kết cấu và áp lực xuống móng, từ đó tối ưu hóa tổng mức đầu tư xây dựng cầu.

4.2. Áp dụng công nghệ đúc hẫng cân bằng trong thi công

Công nghệ đúc hẫng cân bằng là một giải pháp thi công cầu hiện đại. Quá trình bắt đầu bằng việc thi công một đốt dầm đầu tiên trên đỉnh trụ (đốt K0). Sau đó, xe đúc hẫng được lắp đặt để thi công các đốt dầm tiếp theo một cách đối xứng về hai phía của trụ. Mỗi cặp đốt dầm sau khi đúc xong và bê tông đạt cường độ sẽ được liên kết vào kết cấu chính bằng các bó cáp dự ứng lực. Quá trình này lặp lại cho đến khi hai cánh hẫng từ hai trụ gần nhau gặp nhau ở giữa nhịp và được hợp long. Công nghệ này cho phép thi công nhanh, độc lập với điều kiện bên dưới và đảm bảo chất lượng công trình cao.

V. Phân tích các dự án cầu Vạn Phúc và cầu Bình Than 2

Thực tiễn thiết kế cầu qua sông Cầu Bắc Ninh được thể hiện rõ nét qua các dự án trọng điểm đã và đang được triển khai. Cầu Vạn Phúccầu Bình Than 2 là hai ví dụ điển hình, minh chứng cho sự phát triển của kỹ thuật xây dựng cầu tại Việt Nam. Cả hai dự án đều giải quyết bài toán kết nối giao thông Bắc Ninh - Bắc Giang, rút ngắn thời gian di chuyển và thúc đẩy kinh tế. Cầu Vạn Phúc, với phương án kiến trúc cầu vòm thép hiện đại, không chỉ là công trình giao thông mà còn là một điểm nhấn kiến trúc. Thiết kế này đòi hỏi sự tính toán chính xác về kết cấu thép và công nghệ lắp ráp phức tạp. Trong khi đó, cầu Bình Than 2 sử dụng kết cấu dầm hộp liên tục bằng cầu bê tông cốt thép dự ứng lực, thi công bằng công nghệ đúc hẫng. Sự lựa chọn này cho thấy sự ưu tiên về hiệu quả kinh tế và khả năng thi công nhanh. Việc phân tích hai dự án này cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu cho các dự án cầu qua sông Cầu trong tương lai.

5.1. Cầu Vạn Phúc Giải pháp kết cấu vòm thép ấn tượng

Cầu Vạn Phúc nổi bật với kết cấu nhịp chính dạng vòm thép, một lựa chọn táo bạo về mặt thẩm mỹ và kỹ thuật. Kết cấu vòm chịu lực chủ yếu bằng lực nén, cho phép vượt nhịp lớn mà vẫn giữ được sự thanh thoát. Tuy nhiên, việc thi công kết cấu thép đòi hỏi độ chính xác cao trong gia công và lắp đặt. Giải pháp thi công cầu này thường bao gồm việc lao lắp các phân đoạn vòm và dầm mặt cầu bằng các hệ nổi và cần cẩu công suất lớn. Đây là một minh chứng cho thấy các đơn vị thiết kế cầu uy tín tại Việt Nam đã làm chủ được các công nghệ thiết kế và thi công phức tạp.

5.2. Cầu Bình Than 2 Hiệu quả từ công nghệ đúc hẫng

Dự án cầu Bình Than 2 là một ví dụ tiêu biểu cho việc áp dụng thành công công nghệ đúc hẫng cân bằng. Việc lựa chọn phương án cầu bê tông cốt thép dự ứng lực cho phép tối ưu hóa chi phí và đẩy nhanh tiến độ. Thiết kế dầm hộp có chiều cao thay đổi, lớn nhất tại vị trí trên trụ và nhỏ dần ra giữa nhịp, giúp phân bố vật liệu hợp lý theo biểu đồ mô men uốn. Thành công của dự án này khẳng định tính ưu việt của kết cấu BTCT DƯL cho các công trình cầu vượt sông có khẩu độ lớn tại Việt Nam, đặc biệt là khi xét đến bài toán hiệu quả kinh tế trong tổng mức đầu tư xây dựng cầu.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHANI THIẾT KẾ SƠ BỘ #fX'X%'k-X-ktt inickti-Kteckic TROONG DATHOC DAN LẬP HẢI PHÒNG. ĐỒ ÁN TOT NGHIỆP ‘Khoa Xây Dung “Phản 1:THIết kế zơ bộ CHOONG |; GIGI THIEU CHUNG. Câu Sảo Phong lâ cầu bắc qua sông Gianh aim tren đoạn Tuyea Héa thuộc tỉnh Quảng Bình, Đây là tuyến đ-ðng huyết mạch giữa lai huyệa X và Y.„ nằm trong quy hoạch phát triểu kinh tế của tỉdh Quảng Bình Hiện tại, các ph-ơủg tiệu giáo thông. v-ợt sông qua phàD nàn trên tính lo Quảng Bình.

DE dap ứng nhủ câu vậu tải. giải tod deh the giao thong d-ờng thuỷ khu vực câu và hoào.ối giao thông của tỉnh, cảu tiếu hành khảo sắt và oghiêu cứu 8y dựng muối ‘cau Sio Phong v-gt qua sông Gianh 1. Các cán cứ lập dự án (Cha cứ quyết định số, 1206/2004/QD ~ UP ngàyL1 tháng 12 năm 2004 của URND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt qui hoạch phát triển mang t- di giao thoug tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2001 - 2011 và định h-ớng đến âm 2020, Câu cứ vân bản sổ 215/UB - GTXD ngày 26 tháng 3 uâm 2005 của UBND tỉnh Quảng Binh cho phép Sở GTVT lập Dự áu đâu t- cầu Sảo Phong nghiêu cứu đầu t- xây đựng cu Sảo Phong. Can cứ vàn bản số 260/UB « GTXD ngày 17 tháng 4 năm 2005 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc cho phiếp mở cộng phạm vi nạiiêu cứu cảu N về phía Tây song Giant, (Cha cứ vàn bảu số 1448/CĐS - QLĐS ngày 14 tháng 8 uâm 2001 của Cục đ-Ờng sông Việt Nam.

Dac điểm vẻ điều kiến tư nhiền tai vỉ trí xây dưng cảu 2. Điều kiến khí hậu thuỷ văn 21.Khí lạng 'Yê khí hậu: Tính Quảng Bình nằm trong khu vục khí hậu nhiệt đối gió mùa nêu có: “những đặc điểnh cơ bàu vẻ khí hậu nh- sau: "Nhiệt độ bình quân hàng nim: 28° "Nhiệt 46 thap ubat ee “Nhiệt độ cao dhuát ae Khí hậu chialam 2 mia ct, mia m-a tir thing 9 déa thing 11 ` Về gì; Vé mùa hé chịu ảnh h-ởng trực tiếp của gió Tây Nam hành và khô. Mùa đóng chịu ảnh h- öng của gió mũa Đông Bắc kếo theo m- a và rét 3.2 Thu vân: Mực tóc cao nhất MNCN = +13 7mm Mực a-óc thấp nh — MNTN=+4m Mục n-óc thông thuyền MNIT=+8m Kiẩu độ thoát a- để XL0 = 250m 'GVND:TH.S PHẠM VAN THAT sv TRU ÔNG DẠI HỌC DÁN LẬP HẢIPHÒNG UG AN TOT agate Khoa Xay Dung Pin 2 18d Ré sv bg L-uL-gag Qu,=252 mộ Leutée v= 152m3: 2⁄3. Biên kiện địn chất Theo số liệu thiết kể cố 5 hô khoan với đặt điểm địa chất nh- sau: TIề khoan.

HKI | HK2 HKš | HK# | HKS tép | Lý ảnh 20 60 100 | 200 240 Dia cha 1 | Can the san 4 3 35 4 2 | Séredt aay 6 5 5 6 8 3 | Cugi sồi. De xnat các ph- ơng án cầu: Các thông số kỹ thuật cơ bản Tý tình cản: th Km 04170 đến Km 02420. Ôn mồ và tiêu chuấi, RF shad: TCảu vĩnh cửo băng DTCT ƯST và BICT th- dog “bổ thông thuyền ứng với sông capTĨ là: Ly = 60m, IĨ„y = 9m Khổ cảm: B= 8 12xI1,5 m. “Tân suấi lũ thiết kể: P=1% Quy phạna thiết kế: Quy trình thiết kế cầu cổng theo trạng thái giới hạn 2ZTCN-272.05 của Bọ GTVT Tai trọng: xe 1IL93 và uạ-ài 100 kg/m2 Các ph- ong án kiên nghị Dir kien 3Ph ang án xây dụng cản: +_ Cân Bé tông cốt thép 3 nhịp liea tục, xảy dựng bằng công nghệ đúc hang cau bằng + nhịp dẫu.

-+_ Cân Be tong cốt thép 3 nhịp lien tục. xây dựng bằng công nghệ đúc hàng cân bằng + Can Dan Thép 4 nhịp đơn giản, cdịng bằng ph. eng phẩp lắp hãng, GVRDITR.SPHAM VĂN THẤT sv ¡ NGUYÊN THÁIHỢU: 2 TRI ONG DATHOC ĐÀN LÁP HÁI PHÒNG. ĐÔ ÂN TỐT NGHIỆP hoa Xây Dựng Phin 1.

Thiết kếvơ bộ. PA aa Khổ cải $0.45 = Limi | Nhipehiah | Nhịp | đồ, | 8i2xs | 2354550868585. | 266 | Dam hop dic | Dam Và cuumg | T 2| 60 | (#2414 75/115115 265 tp li 3°) 60 | S42e1,5 ‘Dia thép abip 66x4 264, đơn giản. 'GVHD/THLS THAM VĂN THÁI SV :NGUVỀNTHÁIHỌC.

TRU ÔNG DẠI HỌC DÁN LẬP HẢIPHÒNG UG AN TOT agate Khoa Xay Dung Pin 2 18d Ré sv bg CHñƠŒNG II:CÁC PHI ONG ÁN SƠ BỘ 1. FHL GNG ÁN SƠ BỘ 1: PILI ONG AN CAU BICT LIEN TUC DUC HANG CAN BANG + NHIP D.1 Mặt cắt ngang và sơ đỏ nhập : Khổ cảu: Cân đợc thiết kếcho 2 lần xe và 2 làn nạ, ðn đi K= #1 7%1,5 110m) - rồng bể rộng câu kể eä lan can vã giải phân cách: B= 8+ 251.5tm) - 8ơ đồ nhịp, 35+55+86+55+15 ~266(m) nh lầu sơ bộ khi I- gng plt- ong 12, Kết cầu nhịp lá Hình 4.: L2 mặt cắt đỉnh trụ và l/2 mặt cắt giữa nhịp. Điâm hộp có tiết diệu thay đối với ph ong trình chiều cao di theo công thức: ĐH Tây) ca GVRDITR. ¡XGUYỄN THÁIHỢU: 4 TRU ÔNG DẠI HỌC DÁN LẬP HẢIPHÒNG UG AN TOT agate Khoa Xay Dung Pin 2 18d Ré sv bg Trong đó: TR,— (1/12: 1/17L.25) m lấy= 2 m, (chiều cáo dâm tại giữa nhịp} 1L :Thấn đài của cánh hằng L - SỐ~ˆ_1; ~40,s Thay số ta có, TẾ dây tại bin day bgp tal vị trí bát kỹ cách giữa nhịp một khoảng L, d-ge tính theo cang thức sau Tiong ds fh; thy: Bé diy Sm day tl diate i vagi nhịp L.: Chiếu dâi phản cánh băng “Thay số vào ta có ph- ang trình bậc qhaí:Š, 0,3 Tà Việc tính toán khối Í-gnạ kết cất nhịp sẽ đ-c thực biệu bảng cách chia dâm thành.

những đốt nhò ( rùng, với đốt th công, để tiện cho việc tính toán), tính diện tích tại vị tú đầu các uúL từ đó lính thể tích của các đột một cáchL ơng đôi bằng cách nhân diện tích. thang bình của mối đối với chiểu dầi của nế, Thân chia các đốt đấm nh- sau: + Khối Eg trên dịnh trụ đầi l2 ma + Đất hop long Ke dai 2,1m 1 Số đối trung giaa u=3»41x4an. 1 Khối đúc liêu dầu giáo. ¡XGUYỄN THÁIHỢU: 5 TRU ÔNG DẠI HỌC DÁN LẬP HẢIPHÒNG UG AN TOT agate Khoa Xay Dung Pin 2 18d Ré sv bg ‘Ten dat 12 DAKO 6 Đế KL 3 Fast KZ POLK 3 Dat Kt 3 De KF 4 Đặt Kế 4 Đất K7 4 Det Ke 4 Dot Ko 4 Tốt KI0 4 hdl [ PIRES RETR TST FR] IKSIKTTERTEYETE Ml ii Hình 4.

So 48 chia det dim © Tink chiểu cao tỏng đốt dây đảm hp biến ngoài theo d- ðng cong có ph-ơng trình là: Yi=aX +b, =i? 18d a0. “Xác dịnh bể ròng. dam tal suối mật cất cách giữa dâm L doạn la Lx: by tay HH, Hv + Với bụ là bể ràng đấy dân tạ mặt cất đấu đảm, +_ Với bạ,là bể nộng đấy dấm tại mật cất +_ Với, [à chiều eso đảm tại xuất cắt sắt trụ (đản dừm). 1 Vũ, là phuểu cao dim tai mặt cất ¡Vi và độ xiên n thành —1/10 Tính khối l ợng các khối 1 Thể tích = Diện lich trang bình x chiếu đài +Khi L gng— Thể tích x 2.5 T/2(Trọng,L ong tiếng của BTCT) Bông xác định khôi Ì-dng các dat die Bảng 44 GVRDITR.

¡XGUYỄN THÁIHỢU: 9 TRÔNG ĐẠI HỌC DÁN LẬP HÁI PHÒNG. DO AN TOT NGHIỆP. ‘Khoa Xây Dung Phin 1-THiết k sợ bỏ Chếu | Chiêu Tên Chéu | Chóu | day | rộng | Dench Tên | mặt | - x: cao | dài | Bản | bản | mátcết | Thểấch | khổ- Sit] aot | rất | tm |. hốp | đốt | đáy | đấy | tb Vv ang Im | ím | ím | (m | er ee | Ằ † | ko | S0, | 412 | 5 | t5 [Poe | 574 |13#f17 | 20887 | 5218 2 | Bwo | so, | 382500 | 48774 | 45 | 07722 |54045 | 132823 | 530118 | 14252 3 | 12K† | S1 |3⁄43090 | 417ez | 3 |0:7253 |3@944 | 128353 | 388080 | 962B 4 | 1/22 | S2 | 315000 | 34188 | 3 |0@sA3 | 5789 | 123408 |'370218 | 9285 5 | 1k3 | s3 | 2a5ö0 | 3.12 9 [1248 | Sẽ | 180000 | 25828 | 4 |03222 |6Z214 | 104808 | 413638 | 10530 9 [1⁄47 | $7 |1400o | 24837 | 4 | 0472 |82833 | 99129 | 328518 | 3312 10 | 1⁄2K8 | 88 | 109900 | 21830 | 4 |04238|&3084 | 34877 | 379510 | 3487 11| 12K | s@ | &06ou | 20859 | 4 |0374i [83288 | 91185 | 384622 | 9t15 12 | 1feK10 | S10 | 20000 | 20078 | 4 |03247 [63886 | 87951 | 35.27 1 KT(Dée trên ĐG) + 38545 | 932000 | Zi800 1 Tổng lính cho một nhịp biển 5 566.

16 || Tổngtnhcho môi nhp gứa E1 9246942 |2811.73, 17 [Teng inh cho toàn nhịp lên lục 196 2087.74 Vay t6ag thé tích bẻ tông dùng cho 3 nhịp liêu tục là: Vị= 2037. *Trọng Họng kết cấu nhịp dan: Phau uhịp dân dùng ket eau nhịp dâm đài 35 mm. “Chiểu cao của đâm chủ là b= (1/15 + 1/20)1= (1.75(m), S-da dim b = 2(em) Theo kink nghiệm khoảng cách của dim chit d=2 + 3 (m), chou d=2-5 (in), 'Các kích th óc hive duoe chou du vio kink aghiém va d-o¢ the hiệu ở bình 1.TESFRAM VĂN TRẤT SV :NGUYÊNTHÁIHỌC TRU ÔNG DẠI HỌC DÁN LẬP HẢIPHÒNG UG AN TOT agate Khoa Xay Dung Pin 2 18d Ré sv bg 250 Hink 1.Tidt digu dâm chủ: b.Kich tác đấm ngang Chiếu cao b = 2/3h = 1,170), “Tiêu 1 olup 35 m bổ bíG dễnn ngàng cắcht nhiều 6. Chiều nặngs ðn b,— 12 + Iốcm (20cm), chạo b„ 20km).

— Chieu dai tink toán là: L,,=33,0m Bo tug ợng bảo thân dẫn đầm re sonman tin ng nan ang | 750 TT ya ong = 220. ¡XGUYỄN THÁIHỢU: 'TRU ÒNG ĐALHOC DÁN LẬP HÁI PHÒNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ‘Khoa Xây Dung Phin J: Thier ke x0 60 Fis | = (Fyineugt Fes) = (0.88 (ra); Khoảng cách giữa 2 dẫn! ngàng, F w= (175-02 -0.1755 (Tản) — Thể tích 1 mối nối bào : V„.2x35=3 5 (mỶ) “Thẻ tích be tong Ï nhịp là: V=(2.629(m)) “Tổng thể tích bê tông cho cä 2 abipla: V =2x195. _ Khối Ì-ợng la caa, sơ bộ lấy: © P,=0.62m') => cốt thép lau cau: mụ = 0.165% 123,623= 20,3978(T) — Trong l- ng của gỡ chắn : GVRD.TESFRAM VĂN TRẤT SV :NGUYÊNTHÁIHỌC TRU ÔNG DẠI HỌC DÁN LẬP HẢIPHÒNG UG AN TOT agate Khoa Xay Dung Pin 2 18d Ré sv bg 29.955(m) pect thép airchan sm, 0 165217.9625T) —_ Trọng l-gng lớp phủ tài cảu: Gốm 5 lớp: Re tông alpha: Sean: lấp bảo vệ: ân Lớp phòng o- óc: 2e. Lập đệm tạo đốc 2 cm, Trên LH của kết cau mặt đ- ng và phủ bộ hành lấy sơ bộ = g/,=U.

-Lĩnh toán khởi | ợng mỏng mở và tru cầu: 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ