CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 1. Khái niệm về quản trị nhân lực Một tổ chức không thể hoạt động tốt nếu thiếu các hoạt động “Quản trị nhân lực” vì bất cứ tổ chức nào cũng được tạo bởi các thành viên là con người. Quản trị nhân lực là một bộ phận cấu thành, không thể thiếu và là nguyên nhân thành công hay thất bại trong kinh doanh. Và để hiểu rõ hơn chúng ta hãy đi tìm hiểu một vài khái niệm về quản trị nhân lực.
“Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm thể lực và trí lực”[4,T7]. Con người có khả năng vận dụng toàn bộ thể lực và trí lực trong quá trình lao động sản xuất, khi đó sức lao động của con người được xem như là một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp. Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp. “Quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng”[4,T8].
Trong thực tế thì thuật ngữ quản trị nhân lực đều được hiểu giống nhau về căn bản nhưng được trình bày theo nhiều khía cạnh: Đầu tiên, ở khía cạnh tổ chức quá trình lao động: Quản trị nhân lực có tác dụng theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra sự phù hợp giữa người lao động với các yếu tố vật chất tự nhiên (công cụ lao động, công việc,…) trong quá trình tạo ra của cải vật chất. Còn khi đi sâu vào nội dung chính của các hoạt động quản trị nhân lực thì quản trị nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng như đáp ứng các nhu cầu cần thiết cho người lao động. Có thể nói rằng điều tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của công ty là những con người mà công ty đang có, đó phải là những người có trình độ, được đào tạo tốt, có đạo đức, văn hóa, sáng tạo và làm việc hiệu quả. Quản trị nhân lực là một nghệ thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng suất và hiệu quả nhất trong công việc.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nhân lực.
Môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm ba nhóm: Môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ. Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp như địa hình, các yếu tố kinh tế chính trị của một đất nước, các chính sách của chính phủ, các yếu tố về văn hóa xã hội, điều kiện tự nhiên, trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ trong quốc gia và khu vực. Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố định hướng cạnh tranh doanh nghiệp như đối thủ cạnh tranh, khách hang, người cũng cấp vật liệu, các đối thủ tiềm ẩn và các hang hóa thay thế. Môi trường nội bộ bao gồm các yếu tố thuộc về nguồn lực bên trong của doanh nghiệp như nguồn nhân lực, tài chính, trình độ công nghệ, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới của công ty.
Từ việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nhân lực, chúng ta cần rút ra một số vấn đề như: Thế mạnh của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là gì? Khả năng của những người lao động thị trường địa phương? Các nhân viên tương lai sẽ mong đợi gì ở doanh nghiệp? … 1.3 Nội dung của QTNL 1.1 Khái niệm Tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp là quá trình thu hút và tuyển chọn những người có đủ sức khoẻ, trình độ và năng lực vào làm việc cho doanh nghiệp. Quá trình tuyển dụng gồm hai giai đoạn tuyển mộ và tuyển chọn: “Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức”[4,T93] “Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng cử viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào yêu cầu của công việc để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ”[4,T105] 1.2 Nguồn tuyển dụng Tuyển dụng trong nội bộ công ty: Các nhân viên trong công ty có khả năng sẽ ứng tuyển vào các vị trí công việc khác để có cơ hội phát triển hơn. Công ty xem xét, đánh giá và ra quyết định. Ưu điểm: 5 Nhân viên được thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc.
Nhân viên doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiếp nhận công việc ở vị trí mới bởi họ đã quen với điều kiện làm việc và hiểu được mục tiêu doanh nghiệp nên sẽ tìm ra cách thức để đạt được mục tiêu đó. Hình thức tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệp cũng sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc; kích thích sự tích cực, sáng tạo và hiệu quả. Nhược: Việc tuyển nhân viên nội bộ có thể gây hiện tượng chai lỳ, xơ cứng do các nhân viên được thăng chức đã quá quen với cách làm việc của cấp trên trước đây và có xu hướng dập khuôn, thiếu sáng tạo; điều này rất nguy hiểm nhất là với những doanh nghiệp đang trong tình trạng trì trệ. Tuyển dụng bên ngoài Thông qua quảng cáo: qua các mạng xã hội, báo đài,… Thông qua văn phòng dịch vụ lao động Tuyển sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng Ngoài ra còn có các hình thức khác.3 Nội dung của tuyển dụng nhân lực Trình tự của quá trình tuyển dụng trong các doanh nghiệp thường được tiến hành theo 7 bước: Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng Bước này cần làm những công việc như: phải thành lập hội đồng tuyển dụng, xác định rõ về thành phần, quyền hạn của mỗi thành viên trong hội đồng; tiếp đó cần nghiên cứu kỹ các loại văn bản, quy định của nhà nước, các tổ chức doanh nghiệp liên quan đến tuyển dụng.
Bước 2: Thông báo tuyển dụng Các công ty thường xuyên sử dụng các hình thức tuyển dụng như quảng cáo trên mạng, thông qua các trường đại học, cao đẳng, qua các trung tâm đào tạo. Thông báo cần ngắn gọn, chi tiết, đầy đủ những thông tin cơ bản về trình độ, kiến thức, kỹ năng, đặc điểm các ứng viên cần có để tham gia ứng tuyển. Bước 3: Thu nhận nghiên cứu hồ sơ 6 Nghiên cứu hồ sơ nhằm loại bớt một số hồ sơ không đáp ứng đủ yêu cầu công việc, giảm bớt chi phí tuyển dụng. Sau đó hồ sơ sẽ được ghi nhận các thông tin của các ứng viên đã được chọn lọc về trình độ, kinh nghiệm, quá trình công tác, sức khỏe, … Bước 4: Phỏng vấn sơ bộ Phỏng vấn chỉ kéo dài từ 10-20 phút nhằm loại bỏ ngay những ứng viên không đủ điều kiện, tiêu chuẩn mà vòng lọc hồ sơ không nhận ra được Bước 5: Kiểm tra, trắc nghiệm Các công ty sẽ đưa ra những bài kiểm tra về trình độ mà công việc yêu cầu, các trắc nghiệm thông minh để đánh giá độ nhạy bén của ứng viên cũng như kiến thức cơ bản, khả năng thực hành.
Bước 6: Khám sức khỏe Các ứng viên phải có sức khỏe tốt thì mới được tuyển dụng dù có đủ các yếu tố về trình độ học vấn, hiểu biết thông minh, có kỹ năng. Bước 7: Ra quyết định tuyển dụng Trưởng phòng nhân sự sẽ đề xuất cho giám đốc để ra quyết định tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động. Trong hợp đồng lao động cần ghi rõ về công việc, chức vụ, lương bổng, thời gian thử việc,.2 Đào tạo phát triển 1.1 Khái niệm “Đào tạo và phát triển là các hoạt động nhằm duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh”[4,T153] 1.2 Phương thức đào tạo + Đào tạo trong công việc Chỉ dẫn công việc: là phương pháp phổ biến dung để dạy các kĩ năng thực hiện công việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và một số cán bộ quản lý Học nghề: đuợc phối hợp giữa lớp học lý thuyết với phương pháp đào tạo tại chỗ, thời gian đào tạo có thể từ 1-6 năm tùy theo từng loại nghề. Huấn luyện viên thường là các công nhân có tay nghề cao đặc biệt là các công nhân đã về hưu.
Kèm cặp và chỉ bảo: Phương pháp này thường dùng để giúp cho các cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát có thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc trong tương lai. Có 3 cách để kèm cặp: Kèm bởi người lãnh đạo trực tiếp; kèm cặp bởi một số cố vấn; kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn. 7 + Đào tạo ngoài công việc Đây là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế. Có một số biện pháp như: tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp; cử đi học ở các trường chính quy; các bài giảng hội nghị hay các hội thảo; … 1.3 Tổ chức đào tạo và phát triển nhân lực Xác định nhu cầu Là giai đoạn đầu tiên có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình đào tạo và phát triển nhân lực của doanh nghiệp.
Nếu việc xác định ko phù hợp sẽ gây lãng phí, kết quả đào tạo sẽ ko đáp ứng nhu cầu công việc, giảm chất lượng công tác quản trị nhân lực Để xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp cần căn cứ các yếu tố như: chiến luợc kinh doanh doanh nghiệp:yêu cầu về trình độ, năng lực chuyên môn; kế hoạch nhân lực của doanh nghiệp: theo quy hoạch để thực hiện các chiến lược kinh doanh; trình độ kĩ thuật, công nghệ của doanh nghiệp: nâng cao trình độ của người lao động để ứng dụng có hiệu quả; tiêu chuẩn thực hiện công việc; trình độ năng lực chuyên môn của người lao động và nguyện vọng người lao động.