Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều phải thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, lấy thu bù chi để bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Để duy trì năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa công tác quản lý nhằm tiết giảm tối đa chi phí đầu vào và nâng cao hiệu quả sinh lời. Hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, thực hiện chức năng giám sát, điều hành và kiểm soát toàn diện mọi hoạt động tài chính - kinh tế tại đơn vị. Khi quy mô sản xuất và kinh doanh mở rộng, công tác tổ chức kế toán càng đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và có hệ thống.
Khóa luận tốt nghiệp (Báo cáo thực tập tốt nghiệp) được thực hiện bởi sinh viên Nghiêm Thu Trà (Lớp KT 02-04, Khoa Kế toán, Trường Đại học Đại Nam) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hữu Ánh nhằm khảo sát thực tế và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH Long Long.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy quản lý và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Long Long.
- Khảo sát và mô tả chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty, bao gồm mô hình bộ máy kế toán, hệ thống chính sách, hình thức sổ kế toán và phương pháp hạch toán 6 phần hành kế toán chủ yếu.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các tồn tại còn vướng mắc trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra các đề xuất và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán và quy trình hạch toán các phần hành kế toán cơ bản tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Long Long (Địa chỉ: 134 Nguyễn Thái Bình, TP. Hồ Chí Minh).
- Thời gian: Số liệu và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khảo sát trong giai đoạn 2010 – 2011, định hướng hoàn thiện năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Tác giả căn cứ vào hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho" trong việc xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp xuất kho.
- Quy định pháp lý về doanh nghiệp và thuế: Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế Giá trị gia tăng (phương pháp khấu trừ), Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (thuế suất áp dụng 25% tại thời điểm nghiên cứu).
- Chính sách lao động - tiền lương: Các tỷ lệ trích nộp kinh phí và quỹ bảo hiểm theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp hạch toán kế toán và phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, bảng phân bổ, bảng chấm công, phiếu xuất kho), sổ sách tổng hợp và sổ chi tiết tại phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp chứng từ, tài khoản và ghi kép: Khảo sát trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Phương pháp phân tích - so sánh số liệu: So sánh biến động các chỉ tiêu kinh tế (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, lợi nhuận trước và sau thuế) giữa năm 2010 và năm 2011 để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Phương pháp mô hình hóa quy trình: Sử dụng sơ đồ để hệ thống hóa cơ cấu tổ chức bộ máy công ty, mô hình bộ máy kế toán, trình tự ghi sổ Nhật ký chung và trình tự xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 – 2011, hệ thống mẫu biểu chứng từ kế toán thực tế và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán MISA của Công ty TNHH Long Long.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Long Long
Công ty TNHH Long Long là doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 011023000769, vốn điều lệ 4.000.000.000 VNĐ. Doanh nghiệp chuyên kinh doanh các loại băng tải (PVC, PU, PE, HY, Silicone, Cotton...) và dây đai truyền lực bản dẹt phục vụ ngành kéo sợi - dệt may, đồng thời là nhà phân phối độc quyền sản phẩm của Tập đoàn Ammeraal Beltech (Hà Lan) tại Việt Nam. Ngoài thương mại, công ty còn tổ chức quy trình công nghệ gia công, in ấn sản phẩm và cung cấp các dòng băng tải xích nhựa, băng chuyền thép Uni cho các ngành công nghiệp đóng chai, nước giải khát.
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty gồm: Ban Giám đốc trực tiếp điều hành chung; các phòng ban chuyên môn gồm Phòng Kế toán, Phòng KCS (kiểm tra chất lượng và số lượng sản phẩm), Phòng Xuất nhập (giao nhận và kiểm tra đơn hàng), Phòng Hành chính (quản trị nhân sự); cùng các đơn vị sản xuất trực tiếp gồm Bộ phận Mẫu, Phân xưởng 1 và Phân xưởng 2 (phụ trách gia công và in ấn).
Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu so sánh năm 2010 và năm 2011 cho thấy quy mô hoạt động của công ty có sự tăng trưởng ổn định:
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2010 (VNĐ) |
Năm 2011 (VNĐ) |
Chênh lệch tuyệt đối (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
Số liệu gốc |
Tăng trưởng |
+138.911.000 |
+3,46% |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng |
Bằng tổng DT |
Bằng tổng DT |
+138.911.000 |
+3,46% |
| 3. Lợi nhuận gộp về bán hàng |
Số liệu gốc |
Tăng trưởng |
- |
+1,68% |
| 4. Giá vốn hàng bán |
Số liệu gốc |
Tăng chi phí |
+40.363.000 |
+2,11% |
| 5. Chi phí quản lý kinh doanh |
Số liệu gốc |
Tăng chi phí |
+10.248.000 |
+14,xx% |
| 6. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Số liệu gốc |
Tăng trưởng |
+86.218.000 |
+6,xx% |
| 7. Tổng LN kế toán trước thuế |
Số liệu gốc |
Tăng trưởng |
+86.032.000 |
+6,xx% |
| 8. Thuế TNDN phải nộp |
25% LN trước thuế |
25% LN trước thuế |
Số liệu phát sinh |
25,00% |
Doanh thu thuần năm 2011 tăng 3,46% (tương ứng 138.911.000 VNĐ), đặc biệt công ty không phát sinh hàng bán bị trả lại, phản ánh chất lượng gia công và in ấn được kiểm soát tốt. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế (khoảng 6%) cao hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán (2,11%), cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh tiếp tục được giữ vững.
Phần 2: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Long Long
1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán chung
- Mô hình tổ chức: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Toàn bộ công tác thu nhận, xử lý, kiểm tra, ghi sổ và lập báo cáo tài chính được thực hiện tại một phòng kế toán duy nhất ở văn phòng công ty.
- Phân công nhiệm vụ:
- Kế toán trưởng: Phụ trách quản lý chung, chỉ đạo nghiệp vụ tài chính - thống kê, ký duyệt chứng từ, phân tích báo cáo tài chính và cung cấp thông tin cho Giám đốc.
- Kế toán thanh toán: Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ gốc, lập phiếu thu, phiếu chi, viết ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, theo dõi quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ phụ ngân hàng.
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi biến động tăng/giảm tài sản cố định, tính và trích khấu hao, lập bảng phân bổ khấu hao.
- Kế toán nguyên vật liệu: Quản lý nhập - xuất - tồn vật tư, lập bảng phân bổ NVL, kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các phân xưởng.
- Kế toán tiền lương: Chấm công, tính lương, trích lập các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và phân bổ chi phí lương vào giá thành.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán MISA trên máy vi tính.
2. Phương pháp kế toán các phần hành chủ yếu
a. Kế toán vốn bằng tiền
- Chứng từ: Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Bảng kiểm kê quỹ (08a-TT, 08b-TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê/Sổ phụ ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Séc chuyển khoản.
- Tài khoản sử dụng: TK 111 (Tiền mặt, chi tiết TK 1111, 1112, 1113), TK 112 (Tiền gửi Ngân hàng, chi tiết TK 1121, 1122, 1123), TK 113 (Tiền đang chuyển).
- Hạch toán thực tế: Khóa luận trích xuất các nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ (PT 05/001: 40.000.000 VNĐ), thu tiền từ khách hàng Công ty May Đức Giang (NT 08/005: 10.000.000 VNĐ), chi thanh toán lương công nhân viên (S07/003: 115.000.000 VNĐ), thanh toán tiền hàng cho Công ty Formach (S03/001: 133.000.000 VNĐ).
b. Kế toán các khoản phải thu
- Chứng từ: Hợp đồng gia công, Hóa đơn GTGT bán hàng và cung cấp dịch vụ, Phiếu thu, Giấy báo Có.
- Tài khoản sử dụng: TK 131 (Phải thu của khách hàng), mở chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và từng lần thanh toán.
- Hạch toán thực tế: Thu hồi công nợ từ Công ty Foremart Việt Nam (NT08/004: 22.000.000 VNĐ), ghi nhận doanh thu gia công cho Công ty Maxport (CTK 09/010: 76.000.000 VNĐ, thuế GTGT đầu ra 6.000.000 VNĐ), Công ty TNHH Philko thanh toán tiền (NT10/004: 54.000.000 VNĐ).
c. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)
- Tiêu chuẩn ghi nhận: Đảm bảo thỏa mãn 4 tiêu chuẩn (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm, giá trị từ 10.000.000 VNĐ trở lên).
- Chứng từ và tài khoản: Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ), Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu 04-TSCĐ), Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu 06-TSCĐ), Sổ tài sản cố định. Tài khoản sử dụng gồm TK 211 (chi tiết TK 2111 - Nhà cửa, TK 2112 - Máy móc thiết bị, TK 2113 - Phương tiện vận tải) và TK 214 (Hao mòn TSCĐ).
- Hạch toán thực tế: Nghiệp vụ mua TSCĐ cho Phân xưởng 1 và Phân xưởng 2 phục vụ in ấn (CTK04/001), mua giàn sấy hàng in dùng cho Phân xưởng 2 giá 82.145.000 VNĐ (CTK04/003), mua máy tính xách tay giá 10.000.000 VNĐ (PC04/004), trích khấu hao TSCĐ tháng 04/2010 số tiền 16.000.000 VNĐ (CTK04/015).
d. Kế toán nguyên liệu, vật liệu
- Chứng từ: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu (Mẫu 07-VT).
- Tài khoản sử dụng: TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu).
- Hạch toán thực tế: Mua hóa chất từ Công ty Hóa chất Gia Linh giá 3.000.000 VNĐ (MHĐ04/01), mua máy ép từ Công ty Gia Linh giá 2.000.000 VNĐ (MHĐ04/02), xuất vật tư cho Phân xưởng 1 để sản xuất số tiền 15.000.000 VNĐ (XK12/001) và 5.000.000 VNĐ (XK12/004).
e. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với khối quản lý và trả lương theo sản phẩm hoàn thành đối với công nhân trực tiếp sản xuất.
Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại thời điểm nghiên cứu:
| Khoản trích nộp |
Tỷ lệ trừ vào CP doanh nghiệp |
Tỷ lệ khấu trừ lương người lao động |
Tổng tỷ lệ trích nộp |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
16,0% |
6,0% |
22,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
2,0% |
1,0% |
3,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
23,0% |
8,5% |
31,5% |
- Tài khoản sử dụng: TK 334 (Phải trả người lao động) và TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết từ TK 3381 đến TK 3389).
- Hạch toán thực tế: Tiền lương tháng 04/2011 cho công nhân sản xuất là 87.000.000 VNĐ, tiền lương bộ phận quản lý là 35.000.000 VNĐ (CTK 04/016), trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định (CTK 04/017).
f. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 riêng biệt mà tập hợp trực tiếp vào tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) với các tài khoản cấp 2:
- TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp.
- TK 1543: Chi phí sản xuất chung.
- TK 1544: Kết chuyển chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm.
Công thức tính tổng giá thành sản xuất:
$$\text{Giá thành sản xuất} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
- Hạch toán thực tế: Xuất kho mực in S/RED cho Phân xưởng 1 giá 15.000.000 VNĐ (XK12/001), hạch toán lương công nhân sản xuất 87.000.000 VNĐ (CTK04/016), cuối kỳ kết chuyển/phân bổ chi phí NVL sang tài khoản 632 số tiền 722.799.000 VNĐ (CTK 12/063).
Phần 3: Nhận xét chung và đề xuất hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Long Long
1. Nhận xét đánh giá
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng phần hành, phối hợp tốt với Kế toán trưởng.
- Áp dụng đầy đủ Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
- Sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung chuẩn hóa kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán MISA, giúp lưu trữ chứng từ và trích xuất báo cáo thuận tiện.
- Chứng từ ban đầu tuân thủ đúng các mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính, được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trước khi ghi sổ.
- Nhược điểm và tồn tại:
- Về luân chuyển chứng từ: Chứng từ phát sinh trong tháng chưa được hạch toán ngay mà dồn lại đến cuối tháng mới tập hợp, tạo áp lực lớn và dễ xảy ra nhầm lẫn.
- Về ứng dụng phần mềm: Do phần mềm MISA mới đưa vào vận hành nên kế toán viên thao tác chưa thành thạo, vẫn duy trì song song việc ghi chép thủ công trên sổ sách, gây lãng phí thời gian.
- Về kế toán nguyên vật liệu: Chưa mở tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 152 đối với mặt hàng chủ lực là mực in (nhiều chủng loại, màu sắc), gây khó khăn cho việc quản lý chi tiết định mức hao hụt.
- Về theo dõi doanh thu: Doanh thu gia công và in ấn chỉ theo dõi ở mức tổng hợp toàn công ty, chưa mở sổ chi tiết theo dõi từng khách hàng, từng hợp đồng cụ thể.
- Về phân bổ chi phí: Các khoản chi phí sản xuất chung, khấu hao TSCĐ, tiền lương chưa được tách riêng để tính cho từng phân xưởng (Phân xưởng 1, Phân xưởng 2, Bộ phận Mẫu) mà tập hợp chung vào toàn công ty, làm giảm tính chính xác khi đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận.
2. Các đề xuất hoàn thiện
- Thực hiện ghi chép, hạch toán chứng từ kế toán thường xuyên theo ngày phát sinh hoặc định kỳ tối thiểu 1 tuần/lần thay vì dồn vào cuối tháng.
- Nâng cao kỹ năng thao tác trên phần mềm kế toán MISA để giảm tải việc theo dõi thủ công trên sổ giấy, bảo đảm tính kịp thời của thông tin tài chính.
- Mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 152 để kiểm soát chặt chẽ từng loại mực in, hóa chất và phụ tùng thay thế.
- Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) theo từng khách hàng, từng đơn đặt hàng để phục vụ phân tích thị trường.
- Tách riêng và phân bổ chi phí phát sinh, chi phí tiền lương, khấu hao TSCĐ theo từng bộ phận sản xuất (Phân xưởng 1, Phân xưởng 2, Bộ phận Mẫu) nhằm kiểm soát chính xác năng suất lao động và giá thành gia công của từng phân xưởng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã khảo sát toàn diện thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Long Long - một doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh thương mại và gia công phụ tùng băng tải, dây đai:
- Làm rõ tính phù hợp của việc áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp quy mô nhỏ.
- Hệ thống hóa toàn bộ phương pháp hạch toán, chứng từ sử dụng và tài khoản áp dụng cho 6 phần hành trọng yếu (vốn bằng tiền, công nợ phải thu, tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền lương - trích nộp theo lương, tập hợp chi phí và tính giá thành).
- Trích dẫn đầy đủ các chứng từ phát sinh thực tế (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao) gắn với các số liệu kinh tế cụ thể năm 2010 – 2011.
Giải pháp đề xuất
Tác giả đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể, bám sát các hạn chế nội tại của đơn vị:
- Rút ngắn chu kỳ tập hợp chứng từ ban đầu (từ hàng tháng xuống hàng ngày/hàng tuần).
- Tối ưu hóa vận hành phần mềm kế toán MISA để thay thế hoàn toàn sổ sách thủ công trùng lặp.
- Chi tiết hóa hệ thống tài khoản hàng tồn kho (TK 152) đối với các chủng loại mực in và vật tư phụ trợ.
- Mở sổ chi tiết doanh thu theo từng khách hàng và hợp đồng gia công.
- Phân bổ chi phí và khấu hao theo từng đơn vị phân xưởng độc lập để xác định chính xác giá thành đơn vị.
Đóng góp thực tiễn
Khóa luận phản ánh chân thực mô hình kế toán áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp cả hoạt động thương mại và gia công cơ khí - in ấn, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp có đặc thù tương tự.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Long Long) với quy mô hẹp và địa bàn hoạt động tập trung.
- Số liệu phân tích kết quả kinh doanh và hạch toán kế toán chủ yếu phản ánh trong giai đoạn 2010 – 2011, tại thời điểm áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và mức thuế suất TNDN 25%.
- Tác giả tự nhận định thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa sâu nên chưa đi sâu phân tích toàn diện các phần hành khác như kế toán thuế, kế toán lưu chuyển tiền tệ và quản trị tài chính nâng cao.
- Hướng phát triển:
- Nghiên cứu chuyển đổi và cập nhật hệ thống tài khoản theo các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô).
- Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí và xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng dòng sản phẩm băng tải công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu cấu trúc chuẩn của một báo cáo thực tập tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp; minh họa trực quan cách trình bày hệ thống chứng từ, tài khoản, sơ đồ luân chuyển chứng từ và ví dụ định khoản theo từng phần hành.
- Người làm đề tài về Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng hạch toán theo Chế độ Kế toán ban hành kèm Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đặc biệt là cách xử lý tập hợp chi phí trực tiếp trên tài khoản 154 (thay cho các tài khoản 621, 622, 627).
- Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp sản xuất - gia công vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức ứng dụng phần mềm kế toán kết hợp hình thức Nhật ký chung và các biện pháp hoàn thiện quản lý chi phí phân xưởng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Long Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung kết hợp hạch toán trên máy tính qua phần mềm kế toán MISA.
2. Doanh nghiệp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành bằng hệ thống tài khoản nào theo Quyết định 48?
Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí 621 (Chi phí NVL trực tiếp), 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), 627 (Chi phí sản xuất chung) mà tập hợp trực tiếp trên tài khoản 154 "Chi phí SXKD dở dang" thông qua các tài khoản chi tiết: TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sản xuất chung) và TK 1544 (Kết chuyển chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành).
3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo lương tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 31,5%, trong đó:
- Doanh nghiệp chịu tính vào chi phí (23%): BHXH 16%, BHYT 3%, BHTN 2%, KPCĐ 2%.
- Người lao động chịu khấu trừ vào lương (8,5%): BHXH 6%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.
4. Những hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán tại Công ty Long Long được tác giả chỉ ra là gì?
Các tồn tại chính gồm: (1) Chứng từ dồn cuối tháng mới tập hợp hạch toán; (2) Chưa khai thác thuần thục phần mềm MISA, vẫn ghi chép sổ sách thủ công song song; (3) Chưa mở chi tiết tài khoản 152 cho mực in; (4) Doanh thu mới theo dõi tổng hợp, chưa chi tiết theo từng khách hàng/đơn hàng; (5) Chưa phân bổ chi phí, khấu hao và tiền lương riêng cho từng phân xưởng sản xuất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nghiêm Thu Trà đã phản ánh chi tiết và hệ thống bức tranh thực tế về công tác tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Long Long giai đoạn 2010 – 2011. Đề tài làm rõ phương pháp hạch toán 6 phần hành kế toán cơ bản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA. Các nhận xét về tồn tại trong quản lý chứng từ, chi tiết hóa tài khoản và phân bổ chi phí phân xưởng cùng 5 giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị nâng cao hiệu quả quản trị tài chính - kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh.