Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại QTDND Phước Hải

Luận văn: Hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân Phước Hải. Nghiên cứu chuyên sâu về tín dụng.

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2010

50
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƯỚC HẢI

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ:

1.1. Quá trình hình thành và phát triển:

1.2. NHIỆM VỤ, QUI MÔ SẢN XUẤT:

1.2.1. Tính chất và mục tiêu hoạt động:

1.2.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:

1.2.3. Quyền của Quỹ tín dụng:

1.2.4. Nghĩa vụ của quỹ tín dụng:

1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG:

1.3.1. Sơ đồ tổ chức của hệ thống Quỹ tín dụng:

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ điều hành Quỹ tín dụng:

1.4. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG:

1.4.1. Tình hình tài chính:

1.4.2. Cổ đông sáng lập:

1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua:

1.4.4. Nguồn nhân lực:

1.5. TỶ LỆ DƯ NỢ TRÊN VỐN HUY ĐỘNG VÀ TỔNG NGUỒN VÓN:

1.6. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG PHƯỚC HẢI:

1.6.1. Thuận lợi:

1.6.2. Khó khăn:

1.7. Kết luận chương:

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƯỚC HẢI

2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG:

2.1.1. Khái niện tín dụng :

2.1.2. Đặc điểm tín dụng:

2.1.3. Cơ sở khách quan của quan hệ tín dụng:

2.1.4. Chức năng và vai trò của tín dụng:

2.2. CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG:

2.2.1. Thời hạn tín dụng :

2.2.2. Phân loại theo thời gian:

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hiệu Quả Tín Dụng QTDND Phước Hải Thực Trạng

Tổ chức tín dụng đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, là kênh dẫn vốn quan trọng và là nơi thu hút tiết kiệm lớn nhất. Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp tin tưởng gửi tiền tại các tổ chức này. Đồng thời, ngân hàng và quỹ tín dụng nhân dân là nguồn cung cấp tín dụng chủ yếu cho các đối tượng trên. Đặc biệt, QTDND thường cung cấp vốn cho các nhu cầu thiết yếu như mua hàng hóa, xây dựng nhà cửa, mua sắm trang thiết bị và sinh hoạt. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng hoạt động cho vay là yếu tố sống còn đối với QTDND Phước Hải. Do đó, việc nghiên cứu và tìm hiểu sâu về hoạt động cho vay là vô cùng cần thiết để quản lý và vận hành một cách hiệu quả. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân cơ sở Phước Hải trong năm 2010, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động này. Đối tượng nghiên cứu là các hồ sơ vay vốn của khách hàng tại QTDND Phước Hải. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hoạt động của QTDND Phước Hải.

1.1. Quá trình hình thành và phát triển QTDND Phước Hải

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phước Hải, viết tắt là QTDNDCS Phước Hải, được thành lập ngày 27 tháng 9 năm 2006. Trụ sở làm việc đặt tại Khu phố Hải Trung, Thị trấn Phước Hải, Huyện Đất Đỏ, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Thời gian hoạt động được cấp phép là 50 năm. QTDND Phước Hải có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập và chịu trách nhiệm trước thành viên và pháp luật về hoạt động của mình.

1.2. Mục tiêu hoạt động và nguyên tắc tổ chức của QTDND

QTDND cơ sở là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động. Mục tiêu chính là tương trợ giữa các thành viên để phát huy sức mạnh tập thể và cá nhân, giúp nhau thực hiện hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống. Đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển. QTDND Phước Hải hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, cùng có lợi, hợp tác và phát triển cộng đồng.

1.3. Quyền và nghĩa vụ của QTDND Phước Hải

QTDND Phước Hải có quyền huy động vốn, cho vay vốn, nhận vốn tài trợ, yêu cầu người vay cung cấp tài liệu, tuyển dụng lao động, kết nạp thành viên, từ chối yêu cầu trái pháp luật, khiếu nại, khởi kiện. Nghĩa vụ của QTDND là hoạt động theo giấy phép, chấp hành quy định của Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng, thực hiện chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán, bảo toàn và phát triển vốn, hoàn trả tiền gửi, nộp thuế, tham gia tổ chức liên kết phát triển hệ thống, chăm lo đào tạo, thực hiện hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác theo quy định.

II. Thách Thức Hiệu Quả Tín Dụng Nợ Xấu QTDND Phước Hải

Mặc dù đạt được những thành tựu nhất định, QTDND Phước Hải vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và nâng cao hiệu quả tín dụng. Một trong những vấn đề nổi cộm là nợ xấu QTDND, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời và an toàn vốn. Bên cạnh đó, quy trình thẩm định tín dụng còn chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến việc giải ngân cho các đối tượng không đủ điều kiện, tiềm ẩn rủi ro cao. Nguồn vốn còn hạn chế cũng là một trở ngại lớn, khiến QTDND Phước Hải khó đáp ứng được nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của thành viên. Ngoài ra, sự cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác, đặc biệt là các ngân hàng thương mại, cũng gây áp lực không nhỏ lên hoạt động của QTDND Phước Hải. Để giải quyết những thách thức này, QTDND Phước Hải cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả, tập trung vào việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đa dạng hóa nguồn vốn và tăng cường năng lực cạnh tranh.

2.1. Thực trạng dư nợ và cơ cấu tín dụng tại QTDND

Tính đến ngày 31/12/2010, QTDND Phước Hải có vốn điều lệ là 837 triệu đồng, vốn huy động là 13.993 triệu đồng và vốn đi vay là 700 triệu đồng. Dư nợ cho vay là 9.866 triệu đồng, trong đó dư nợ cho vay chăn nuôi, trồng trọt là 112 triệu đồng, dư nợ cho vay ngành nghề mua sắm lưới, tiểu thương là 4.307 triệu đồng, dư nợ cho vay kinh doanh, dịch vụ là 1.035 triệu đồng và dư nợ cho vay tiêu dùng là 4.412 triệu đồng.

2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh QTDND 2008 2010

Kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND Phước Hải cho thấy sự tăng trưởng qua các năm. Doanh thu tăng từ 931 triệu đồng năm 2008 lên 1.856 triệu đồng năm 2009 và 1.948 triệu đồng năm 2010. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 36 triệu đồng năm 2008 lên 44 triệu đồng năm 2009 và 51 triệu đồng năm 2010. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu duy trì ở mức 2.4% - 2.7%.

2.3. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của QTDND Phước Hải

QTDND Phước Hải có thuận lợi là cơ cấu hạch toán vững mạnh, đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, nhiệt tình, năng động và có tinh thần học hỏi. Khó khăn là không được phép cho vay ngoài địa bàn, nguồn vốn còn ít, ảnh hưởng đến việc cho vay và thu nhập của QTDND.

III. Cách Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng QTDND Giải Pháp nào

Để nâng cao hiệu quả tín dụng cho QTDND Phước Hải, cần áp dụng các giải pháp toàn diện. Đầu tiên, cần hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng, tăng cường kiểm soát sau cho vay và quản lý rủi ro tín dụng một cách chặt chẽ. Tiếp theo, cần đa dạng hóa nguồn vốn, tìm kiếm các kênh huy động vốn hiệu quả hơn để đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng tăng. Đồng thời, cần chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tín dụng, giúp họ có đủ năng lực để đánh giá và quản lý rủi ro một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tín dụng, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí. Cuối cùng, cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, tạo sự tin tưởng và gắn bó lâu dài.

3.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định và phê duyệt tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được rà soát và hoàn thiện, đảm bảo tính khách quan, minh bạch và chặt chẽ. Cần xây dựng các tiêu chí đánh giá tín dụng rõ ràng, áp dụng các mô hình đánh giá tín dụng tiên tiến và tăng cường kiểm tra, xác minh thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.

3.2. Tăng cường kiểm soát sau cho vay và quản lý nợ quá hạn

Cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích. Đồng thời, cần có các biện pháp quản lý nợ quá hạn hiệu quả, như đôn đốc thu nợ, tái cơ cấu nợ, hoặc xử lý tài sản đảm bảo.

3.3. Đa dạng hóa nguồn vốn và huy động vốn hiệu quả

QTDND Phước Hải cần tìm kiếm các kênh huy động vốn khác nhau, như vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác, phát hành trái phiếu, hoặc kêu gọi vốn góp từ thành viên. Cần xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng gửi tiền.

IV. Ứng Dụng Mô Hình Đánh Giá Tín Dụng Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các mô hình đánh giá tín dụng tiên tiến là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả tín dụng của QTDND Phước Hải. Các mô hình này giúp đánh giá khách quan và chính xác khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định cho vay phù hợp. Ngoài ra, việc sử dụng các mô hình này cũng giúp QTDND Phước Hải quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả hơn, giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu và tăng cường khả năng sinh lời. Tuy nhiên, việc áp dụng các mô hình này cần được thực hiện một cách linh hoạt và phù hợp với điều kiện thực tế của QTDND Phước Hải, đồng thời cần có sự đào tạo và hướng dẫn cho cán bộ tín dụng để họ có thể sử dụng các mô hình này một cách hiệu quả.

4.1. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Cần xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, dựa trên các tiêu chí đánh giá tín dụng rõ ràng và khách quan. Hệ thống này giúp phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng, từ đó áp dụng các chính sách tín dụng phù hợp.

4.2. Áp dụng công nghệ trong quản lý tín dụng

Cần ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tín dụng, như sử dụng phần mềm quản lý tín dụng, hệ thống chấm điểm tín dụng tự động, hoặc các công cụ phân tích dữ liệu để đánh giá rủi ro tín dụng.

4.3. Đào tạo cán bộ về quản lý rủi ro tín dụng

Cần tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho cán bộ tín dụng về quản lý rủi ro tín dụng, giúp họ nắm vững các kiến thức và kỹ năng cần thiết để đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả.

V. Giải Pháp Quản Lý Nợ Xấu Tái Cơ Cấu Tín Dụng Hiệu Quả

Nợ xấu là một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của QTDND Phước Hải. Để giải quyết vấn đề này, cần có các giải pháp quản lý nợ xấu hiệu quả, như tái cơ cấu tín dụng, bán nợ cho VAMC, hoặc khởi kiện khách hàng. Việc tái cơ cấu tín dụng cần được thực hiện một cách linh hoạt và phù hợp với tình hình thực tế của từng khách hàng, đồng thời cần đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Bên cạnh đó, cần tăng cường công tác thu hồi nợ, áp dụng các biện pháp mạnh đối với các khách hàng cố tình chây ì không trả nợ.

5.1. Xây dựng quy trình xử lý nợ quá hạn và nợ xấu

Cần xây dựng quy trình xử lý nợ quá hạn và nợ xấu rõ ràng, quy định cụ thể các bước thực hiện và trách nhiệm của từng bộ phận. Quy trình này cần đảm bảo tính minh bạch, công khai và tuân thủ pháp luật.

5.2. Cơ cấu lại nợ và gia hạn nợ cho khách hàng

Cần xem xét cơ cấu lại nợ và gia hạn nợ cho khách hàng gặp khó khăn tạm thời, giúp họ có thêm thời gian để phục hồi và trả nợ. Tuy nhiên, việc cơ cấu lại nợ cần được thực hiện một cách thận trọng và đảm bảo tính khả thi.

5.3. Bán nợ cho VAMC hoặc các tổ chức khác

Trong trường hợp không thể thu hồi nợ, QTDND Phước Hải có thể xem xét bán nợ cho VAMC hoặc các tổ chức mua bán nợ khác, giúp giải phóng vốn và giảm thiểu rủi ro.

VI. Tương Lai Hiệu Quả Tín Dụng QTDND Phát Triển Bền Vững

Để đảm bảo hiệu quả tín dụng trong tương lai, QTDND Phước Hải cần hướng đến phát triển tín dụng bền vững. Điều này đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường. Cần chú trọng đến việc cho vay các dự án có tính bền vững cao, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác với các tổ chức tín dụng khác, học hỏi kinh nghiệm và chia sẻ thông tin, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.

6.1. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với mục tiêu phát triển

Cần xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khuyến khích các dự án có tính bền vững cao và hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

6.2. Tăng cường hợp tác và chia sẻ thông tin

Cần tăng cường hợp tác với các tổ chức tín dụng khác, học hỏi kinh nghiệm và chia sẻ thông tin, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.

6.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng

Cần nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng, tạo sự tin tưởng và gắn bó lâu dài. Điều này giúp QTDND Phước Hải thu hút và giữ chân khách hàng, đồng thời nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường.

15/09/2025
Luận văn tốt nghiệp hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ở quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phước hải

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƯỚC HẢI 1.1/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ: 1.1/ Quá trình hình thành và phát triển: Trang 1  Tên gọi đầy đủ: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phước Hải  Tên viết tắt: QTDNDCS Phước Hải  Thời gian thành lập: ngày 27 tháng 9 năm 2006  Trụ sở làm việc: Khu phố Hải Trung, Thị trấn Phước Hải, Huyện Đất Đỏ, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.  Số điện thoại: 064.3679791  Thời gian hoạt động: 50 năm ( ghi theo giấy phép thành lập và hoạt động được Ngân hàng Nhà nước cấp).2/ Tư cách pháp nhân: Quỹ tín dụng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, chịu trách nhiệm trước thành viên và trước pháp luật về hoạt động của mình. Quỹ tín dụng có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.2/NHIỆM VỤ, QUI MÔ SẢN XUẤT: 1.1/ Tính chất và mục tiêu hoạt động: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống, bảo đảm bù đắp đầy đủ chi phí và có tích lũy để phát triển. Hoạt động Quỹ tín dụng phải tuân thủ điều lệ này và các quy định của pháp luật có liên quan.2/ Nguyên tắc tổ chức và hoạt động: Quỹ tín dụng nhân dân Phước Hải được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:  Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khách có đủ điều kiện theo quy định tại điều 7 của điều lệ này đều có quyền gia nhập Quỹ tín dụng, thành viên có quyền xin ra khỏi quỹ tín dụng theo quy định tại điều lệ này.

 Dân chủ, bình đẳng và công khai: thành viên Quỹ tín dụng có quyền ngang nhau trong biểu quyết  Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình, tự quyết định về phân phối thu nhập.  Hợp tác và phát triển cộng đồng: thành viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong Quỹ tín dụng, trong cộng Trang 2 đồng xã hôi, hợp tác giữa các Quỹ tín dụng khác theo quy định của pháp luật.3/ Quyền của Quỹ tín dụng:  Được huy động vốn, cho vay vốn và thực hiện các nghĩa vụ khác theo giấy phép hoạt động, có quyền tự chủ kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình.  Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.  Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tài chính, sản xuất, kinh doanh liên quan đến khoản vay.

 Được tuyển chọn, đào tạo và sử dụng lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng thích hợp và thực hiện các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.  Kết nạp thàh viên mới, giải quyết việc thành viên ra khỏi Quỹ tín dụng, khai trừ thành viên theo quy định của điều lệ.  Từ chối các yêu cầu trái với pháp luật của các tổ chức, cá nhân.  Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của Quỹ tín dụng.

 Thực hiện các quyền khác có liên quan theo quy định của pháp luật.4/ Nghĩa vụ của quỹ tín dụng:  Hoạt động kinh doanh theo giấy phép được cấp, chấp hành các quy định của Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.  Thực hiện đúng quy định về chế độ kế toán , thống kê và kiểm toán.  Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động, quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản được giao.  Có trách nhiệm hoàn trả các khoản tiền gửi, các khoản đi vay và các khoản nợ khác theo đúng kỳ hạn.

Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ và các nguồn vốn khác của Quỹ tín dụng theo quy định của pháp luật.  Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.  Tham gia tổ chức liên kết phát triển hệ thống nhằm xây dựng Quỹ tín dụng và hệ thống Quỹ tín dụng an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững.  Chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, cung cấp thông tin để mọi thành viên tích cực tham gia xây dựng và quản lý Quỹ tín dụng.

 Thực hiện theo hợp đồng lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động.  Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.3/CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG: Trang 3 1.1/ Sơ đồ tổ chức của hệ thống Quỹ tín dụng: Thành viên Thành viên Thành viên ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN Ban kiểm soát Hội đồng quản trị quaûn trò Giám đốc Kế toán Ban tín dụng Thủ quỹ 1.2/ Chức năng, nhiệm vụ điều hành Quỹ tín dụng:  Chủ tịch hội đồng quản trị:  Chủ tịch hội đồng quản trị là người tổ chức, thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản trị. Đại diện cho Quỹ tín dụng trước pháp luật. Trang 4  Lập chương trình, kế hoạch, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị.

 Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về công việc được giao  Ký các văn bản của Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị.  Giám đốc:  Là người lãnh đạo bộ máy điều hành để thực hiện kế hoạch kinh doanh. Ký kết cac hợp đồng nhân danh quỹ tín dụng. Là người đại diện cho Quỹ tín dụng trước pháp luật.

 Chủ trì các cuộc họp với nhân viên Qũy tín dụng  Thực hiện các quyết định của hồi đồng quản trị, trình báo cáo quyết toán hàng năm lên hội đồng quản trị.  Lập kế hoạch kinh doanh doanh và điều hành các công việc hàng ngày của Quỹ tín dụng.  Tuyển dụng lao động, sử dụng lao động theo pháp luật  Phó giám đốc:  Phụ trách mảng công việc do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công việc được giao, thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của Giám đốc khi giám đốc đi vắng.  Kế toán trưởng:  Chịu trách nhiệm tổ chức nhân sự và nghiệp vụ của phòng kế toán, phân công, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra kế toán viên thực hiện các nhiệm vụ.

 Đề suất, kiến nghị và sắp xếp công việc ở phòng kế toán. Tổng hợp báo cáo tình hình kế toán - tài chính đình kỳ và chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc.  Kiểm soát viên:  Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát các công việc hàng ngày tại Quỹ tín dụng.  Chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên.

 Trưởng ban tín dụng:  Thực hiện các công việc cho vay theo quy định, báo cáo thường xuyên tình hình của khách hàng vay vốn với Ban tín dụng.  Chịu trách nhiệm trước Ban điều hành. Trang 5  Thủ quỹ:  Chịu trách nhiệm theo dõi, ghi chép, báo cáo tình hình thu chi tiền mặt tại Quỹ tín dụng.  Cuối ngày cùng với Kế toán trưởng và Giám đốc kiểm quỹ tiền mặt.

Đồng thời nêu rõ nguyên nhân của sự chênh lệch thừa, thiếu và tìm hướng giải quyết.4/ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG: 1.1/ Tình hình tài chính: (tính đến ngày 31/12/2010) a) Nguồn vốn:  Vốn điều lệ: 837trđ  Cổ phần thường xuyên:779trđ  Cổ phần xác lập:58trđ  Vốn huy động: 13.993trđ  Tiền gửi không kỳ hạn: 101trđ  Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 -> 3 tháng: 9.152trđ  Tiền gửi có kỳ hản từ 4 -> 6 tháng: 3.349trđ  Tiền gửi có kỳ hạn từ 7 -> 9 tháng: 402trđ  Tền gửi có kỳ hạn 12 tháng: 989trđ  Vốn đi vay: 700trđ  Vay Quỹ tín dụng trung ương: 200trđ  Vay các tổ chức tín dụng khác: 500trđ  Vốn khác: 238trđ b) Dư nợ cho vay:9.866trđ  Dư nợ cho vay chăn nuôi, trồng trọt: 112trđ  Dư nợ cho vay ngành nghề mua sắm lưới, tiểu thương: 4.307trđ  Dư nợ cho vay kinh doanh, dịch vụ: 1.035trđ  Dư nợ cho vay tiêu dùng: 4.412trđ c) Cổ đông sáng lập: ĐVT: triệu đồng Số tiền đăng ký góp Số tiền thực góp vốn STT Đối tượng góp vốn vốn Xác lập Tổng số Xác lập Tổng số 01 Trần Pương Khanh 20 20 20 20 Trang 6 02 Huỳnh Anh Thuận 40 40 40 40 03 Lê Bá Thế 50 50 50 50 04 Phạm Minh Đức 30 30 30 30 05 Ngô Thành Hưng 50 50 50 50 06 Trần Thị Ngọc Dung 30 30 30 30 07 Nguyễn Thị Tuyết 20 20 20 20 08 Trần Hiếu Liêm 50 50 50 50 09 Lê Thị Phương Dung 20 20 20 20 10 Lê Văn Kiểm 100 100 100 100 11 Dương Hữu Phú 10 10 10 10 12 Đỗ Thị Quỳnh Anh 20 20 20 20 13 Nguyễn Đức Hương Uyên 10 10 10 10 Tổng cộng 450 450 450 450 c) Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua: Bảng1: Kết quả hoạt động kinh doanh Đvt:Triệu đồng Chênh lệch Chênh lệch Năm 2008 2009 2010 (2009/2008) (2010/2009) Trang 7 Tuyệt Tương Tuyệt Tương đối đối(%) đối đối(%) Doanh thu 931 1.856 +869 +97,1 +92 +5,2 Lợi nhuận 36 44 51 +8 +22,2 +7 +15,9 trước thuế Tỷ suất lợi 3,9% 2,4% 2,7% nhuận/ DT Hình 1:kết quả kinh doanh của Quỹ tín dụng (2008 – 2010) Từ bảng số liệu và biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng trên cho ta thấy có những nét nổi bật sau: Doanh thu của Quỹ tín dụng tăng nhanh và tăng dần qua từng năm từ 2008 đến 2009 tăng 94,2%, từ 2009 đến 2010 tăng 5,5 %. Doanh thu của Quỹ tín dụng chủ yếu là từ hoạt động tín dụng, doanh thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu chiếm đến 80% năm 2009 và 85% năm 2010 cho thấy tình hình hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng là tốt. Đồng thời chi phí cũng tăng do mở rộng quy mô hoạt động, mở rộng nhiều sản phẩm dịch vụ Quỹ tín dụng. Chi phí tăng dần qua các năm từ 2008 đến 2009 tăng +97,1%, từ năm 2009 đến 2010 tăng 5,2%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ