CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƯỚC HẢI 1.1/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ: 1.1/ Quá trình hình thành và phát triển: Trang 1 Tên gọi đầy đủ: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phước Hải Tên viết tắt: QTDNDCS Phước Hải Thời gian thành lập: ngày 27 tháng 9 năm 2006 Trụ sở làm việc: Khu phố Hải Trung, Thị trấn Phước Hải, Huyện Đất Đỏ, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Số điện thoại: 064.3679791 Thời gian hoạt động: 50 năm ( ghi theo giấy phép thành lập và hoạt động được Ngân hàng Nhà nước cấp).2/ Tư cách pháp nhân: Quỹ tín dụng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, chịu trách nhiệm trước thành viên và trước pháp luật về hoạt động của mình. Quỹ tín dụng có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.2/NHIỆM VỤ, QUI MÔ SẢN XUẤT: 1.1/ Tính chất và mục tiêu hoạt động: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống, bảo đảm bù đắp đầy đủ chi phí và có tích lũy để phát triển. Hoạt động Quỹ tín dụng phải tuân thủ điều lệ này và các quy định của pháp luật có liên quan.2/ Nguyên tắc tổ chức và hoạt động: Quỹ tín dụng nhân dân Phước Hải được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau đây: Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khách có đủ điều kiện theo quy định tại điều 7 của điều lệ này đều có quyền gia nhập Quỹ tín dụng, thành viên có quyền xin ra khỏi quỹ tín dụng theo quy định tại điều lệ này.
Dân chủ, bình đẳng và công khai: thành viên Quỹ tín dụng có quyền ngang nhau trong biểu quyết Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình, tự quyết định về phân phối thu nhập. Hợp tác và phát triển cộng đồng: thành viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong Quỹ tín dụng, trong cộng Trang 2 đồng xã hôi, hợp tác giữa các Quỹ tín dụng khác theo quy định của pháp luật.3/ Quyền của Quỹ tín dụng: Được huy động vốn, cho vay vốn và thực hiện các nghĩa vụ khác theo giấy phép hoạt động, có quyền tự chủ kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình. Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tài chính, sản xuất, kinh doanh liên quan đến khoản vay.
Được tuyển chọn, đào tạo và sử dụng lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng thích hợp và thực hiện các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật. Kết nạp thàh viên mới, giải quyết việc thành viên ra khỏi Quỹ tín dụng, khai trừ thành viên theo quy định của điều lệ. Từ chối các yêu cầu trái với pháp luật của các tổ chức, cá nhân. Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của Quỹ tín dụng.
Thực hiện các quyền khác có liên quan theo quy định của pháp luật.4/ Nghĩa vụ của quỹ tín dụng: Hoạt động kinh doanh theo giấy phép được cấp, chấp hành các quy định của Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Thực hiện đúng quy định về chế độ kế toán , thống kê và kiểm toán. Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động, quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản được giao. Có trách nhiệm hoàn trả các khoản tiền gửi, các khoản đi vay và các khoản nợ khác theo đúng kỳ hạn.
Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ và các nguồn vốn khác của Quỹ tín dụng theo quy định của pháp luật. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Tham gia tổ chức liên kết phát triển hệ thống nhằm xây dựng Quỹ tín dụng và hệ thống Quỹ tín dụng an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững. Chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, cung cấp thông tin để mọi thành viên tích cực tham gia xây dựng và quản lý Quỹ tín dụng.
Thực hiện theo hợp đồng lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.3/CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG: Trang 3 1.1/ Sơ đồ tổ chức của hệ thống Quỹ tín dụng: Thành viên Thành viên Thành viên ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN Ban kiểm soát Hội đồng quản trị quaûn trò Giám đốc Kế toán Ban tín dụng Thủ quỹ 1.2/ Chức năng, nhiệm vụ điều hành Quỹ tín dụng: Chủ tịch hội đồng quản trị: Chủ tịch hội đồng quản trị là người tổ chức, thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản trị. Đại diện cho Quỹ tín dụng trước pháp luật. Trang 4 Lập chương trình, kế hoạch, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị.
Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về công việc được giao Ký các văn bản của Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị. Giám đốc: Là người lãnh đạo bộ máy điều hành để thực hiện kế hoạch kinh doanh. Ký kết cac hợp đồng nhân danh quỹ tín dụng. Là người đại diện cho Quỹ tín dụng trước pháp luật.
Chủ trì các cuộc họp với nhân viên Qũy tín dụng Thực hiện các quyết định của hồi đồng quản trị, trình báo cáo quyết toán hàng năm lên hội đồng quản trị. Lập kế hoạch kinh doanh doanh và điều hành các công việc hàng ngày của Quỹ tín dụng. Tuyển dụng lao động, sử dụng lao động theo pháp luật Phó giám đốc: Phụ trách mảng công việc do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công việc được giao, thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của Giám đốc khi giám đốc đi vắng. Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức nhân sự và nghiệp vụ của phòng kế toán, phân công, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra kế toán viên thực hiện các nhiệm vụ.
Đề suất, kiến nghị và sắp xếp công việc ở phòng kế toán. Tổng hợp báo cáo tình hình kế toán - tài chính đình kỳ và chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc. Kiểm soát viên: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát các công việc hàng ngày tại Quỹ tín dụng. Chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên.
Trưởng ban tín dụng: Thực hiện các công việc cho vay theo quy định, báo cáo thường xuyên tình hình của khách hàng vay vốn với Ban tín dụng. Chịu trách nhiệm trước Ban điều hành. Trang 5 Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm theo dõi, ghi chép, báo cáo tình hình thu chi tiền mặt tại Quỹ tín dụng. Cuối ngày cùng với Kế toán trưởng và Giám đốc kiểm quỹ tiền mặt.
Đồng thời nêu rõ nguyên nhân của sự chênh lệch thừa, thiếu và tìm hướng giải quyết.4/ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG: 1.1/ Tình hình tài chính: (tính đến ngày 31/12/2010) a) Nguồn vốn: Vốn điều lệ: 837trđ Cổ phần thường xuyên:779trđ Cổ phần xác lập:58trđ Vốn huy động: 13.993trđ Tiền gửi không kỳ hạn: 101trđ Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 -> 3 tháng: 9.152trđ Tiền gửi có kỳ hản từ 4 -> 6 tháng: 3.349trđ Tiền gửi có kỳ hạn từ 7 -> 9 tháng: 402trđ Tền gửi có kỳ hạn 12 tháng: 989trđ Vốn đi vay: 700trđ Vay Quỹ tín dụng trung ương: 200trđ Vay các tổ chức tín dụng khác: 500trđ Vốn khác: 238trđ b) Dư nợ cho vay:9.866trđ Dư nợ cho vay chăn nuôi, trồng trọt: 112trđ Dư nợ cho vay ngành nghề mua sắm lưới, tiểu thương: 4.307trđ Dư nợ cho vay kinh doanh, dịch vụ: 1.035trđ Dư nợ cho vay tiêu dùng: 4.412trđ c) Cổ đông sáng lập: ĐVT: triệu đồng Số tiền đăng ký góp Số tiền thực góp vốn STT Đối tượng góp vốn vốn Xác lập Tổng số Xác lập Tổng số 01 Trần Pương Khanh 20 20 20 20 Trang 6 02 Huỳnh Anh Thuận 40 40 40 40 03 Lê Bá Thế 50 50 50 50 04 Phạm Minh Đức 30 30 30 30 05 Ngô Thành Hưng 50 50 50 50 06 Trần Thị Ngọc Dung 30 30 30 30 07 Nguyễn Thị Tuyết 20 20 20 20 08 Trần Hiếu Liêm 50 50 50 50 09 Lê Thị Phương Dung 20 20 20 20 10 Lê Văn Kiểm 100 100 100 100 11 Dương Hữu Phú 10 10 10 10 12 Đỗ Thị Quỳnh Anh 20 20 20 20 13 Nguyễn Đức Hương Uyên 10 10 10 10 Tổng cộng 450 450 450 450 c) Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua: Bảng1: Kết quả hoạt động kinh doanh Đvt:Triệu đồng Chênh lệch Chênh lệch Năm 2008 2009 2010 (2009/2008) (2010/2009) Trang 7 Tuyệt Tương Tuyệt Tương đối đối(%) đối đối(%) Doanh thu 931 1.856 +869 +97,1 +92 +5,2 Lợi nhuận 36 44 51 +8 +22,2 +7 +15,9 trước thuế Tỷ suất lợi 3,9% 2,4% 2,7% nhuận/ DT Hình 1:kết quả kinh doanh của Quỹ tín dụng (2008 – 2010) Từ bảng số liệu và biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng trên cho ta thấy có những nét nổi bật sau: Doanh thu của Quỹ tín dụng tăng nhanh và tăng dần qua từng năm từ 2008 đến 2009 tăng 94,2%, từ 2009 đến 2010 tăng 5,5 %. Doanh thu của Quỹ tín dụng chủ yếu là từ hoạt động tín dụng, doanh thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu chiếm đến 80% năm 2009 và 85% năm 2010 cho thấy tình hình hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng là tốt. Đồng thời chi phí cũng tăng do mở rộng quy mô hoạt động, mở rộng nhiều sản phẩm dịch vụ Quỹ tín dụng. Chi phí tăng dần qua các năm từ 2008 đến 2009 tăng +97,1%, từ năm 2009 đến 2010 tăng 5,2%.