Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường xây dựng và bất động sản tại Việt Nam trong giai đoạn 2006–2011 ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh, kéo theo sự bùng nổ nhu cầu về các sản phẩm vật liệu hoàn thiện, đặc biệt là ngành công nghiệp sơn nước và bột bả tường. Theo số liệu của Hiệp hội Sơn và Mực in Việt Nam, toàn quốc có khoảng 130 doanh nghiệp sơn liên doanh và nội địa hoạt động, với mức tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ sơn năm 2007 đạt khoảng 22% và dự báo duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định từ 10% đến 15% trong những năm tiếp theo.
Tại tỉnh Quảng Ninh, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ theo hướng công nghiệp – dịch vụ và tốc độ đô thị hóa cao đã mở ra tiềm năng thương mại lớn cho ngành vật liệu xây dựng. Nắm bắt cơ hội này, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (TNHH) Thành Tú được thành lập nhằm khai thác thị trường phân phối sơn, trở thành nhà phân phối độc quyền cấp 1 của thương hiệu sơn Lucky House tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và các nội dung quản trị doanh nghiệp của Công ty TNHH Thành Tú trong giai đoạn 2006–2011, từ đó định hình các kế hoạch phát triển cho giai đoạn tiếp theo.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu sở hữu và các giai đoạn phát triển của Công ty TNHH Thành Tú từ năm 2006 đến năm 2011.
- Phân tích các đặc điểm cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: bộ máy tổ chức, biến động số lượng và chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực tài chính, cùng các đặc điểm về thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008–2011 qua các chỉ tiêu về chủng loại sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận, mức đóng góp ngân sách nhà nước và thu nhập của người lao động.
- Phân tích thực trạng công tác quản trị doanh nghiệp tại đơn vị trên các phương diện: quản trị nhân lực, quản trị chất lượng dịch vụ phân phối và quản trị tiêu thụ sản phẩm.
- Xác định cơ hội, thách thức và đề xuất định hướng phát triển chiến lược, kế hoạch kinh doanh năm 2012.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân phối, tổ chức quản trị và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thành Tú.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thành Tú (trụ sở chính tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh) và mạng lưới 25 đại lý phân phối cấp 2 trên địa bàn các quận, huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động được thu thập, phân tích chủ yếu từ năm 2006 đến năm 2011; các chỉ tiêu kế hoạch định hướng cho năm 2012–2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài vận dụng các nguyên lý cơ bản của quản trị kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại - dịch vụ phân phối và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 (được tổ chức Quacert chứng nhận cho hệ thống sản phẩm sơn Lucky House).
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, xử lý các chuỗi số liệu tài chính, doanh thu, cơ cấu nguồn vốn, tỷ suất sinh lời, số lượng nhân sự và cơ sở vật chất qua các năm (2006–2011) nhằm nhận diện xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng liên hoàn.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cơ bản gồm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản).
- Phương pháp khảo sát thực tế và quan sát trực tiếp: Ghi nhận thực tế quy trình vận hành bộ máy, mạng lưới phân phối cấp 2, quy trình kiểm soát chất lượng tiếp nhận và giao nhận hàng hóa tại kho bãi.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ, hồ sơ đăng ký kinh doanh, báo cáo nhân sự, bảng giá niêm yết của Công ty TNHH Thành Tú; số liệu thống kê dân số - kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh và tài liệu ngành từ Hiệp hội Sơn và Mực in Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Quá trình ra đời và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Thành Tú (tên viết tắt: Thanh Tu Co., Ltd / ThaTuCo) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2202001464 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 26/12/2006. Trụ sở chính và văn phòng giao dịch đặt tại số nhà 85, đường Triều Dương, phường Trần Phú, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 2.000 triệu đồng do 3 thành viên gia đình đóng góp:
| STT |
Tên thành viên |
Chức vụ |
Giá trị vốn góp (triệu đồng) |
Tỷ lệ góp vốn (%) |
| 1 |
Vũ Thị Nhỡ |
Giám đốc |
1.500 |
75% |
| 2 |
Bùi Văn Lượng |
Phó Giám đốc |
300 |
15% |
| 3 |
Phạm Thị Hương Lan |
Kế toán trưởng |
200 |
10% |
| Tổng |
|
|
2.000 |
100% |
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh đăng ký gồm: phân phối sơn và bột bả tường các loại; kinh doanh khách sạn, du lịch và dịch vụ; tư vấn thiết kế xây dựng và trang trí nội thất; thương mại xuất nhập khẩu tổng hợp. Trọng tâm hoạt động cốt lõi là phân phối độc quyền cấp 1 dòng sản phẩm sơn Lucky House (do Công ty TNHH Sơn Lucky House Việt Nam sản xuất) tại thị trường Quảng Ninh.
Quá trình phát triển của ThaTuCo trải qua 4 giai đoạn chính:
- Giai đoạn 2006–2008: Khởi đầu hoạt động với mô hình quản trị gia đình, tập trung thiết lập thị trường phân phối sơn Lucky House tại Móng Cái và bước đầu mở 5 đại lý cấp 2.
- Giai đoạn 2008–2009: Tham gia đấu thầu cung cấp sơn cho các công trình xây dựng lớn tại tỉnh Quảng Ninh, mở rộng mạng lưới lên 10 đại lý cấp 2.
- Giai đoạn 2009–2011: Tăng trưởng nhanh mạng lưới phân phối cấp 2 tại khắp các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh, đạt quy mô 25 đại lý vào năm 2011.
- Giai đoạn 2011 đến thời điểm nghiên cứu: Chuyển dịch chiến lược từ phát triển diện rộng sang chiều sâu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và dịch vụ sau bán hàng.
| Năm |
Số lượng đại lý cấp 2 |
Tăng thêm so với năm trước |
Tốc độ tăng trưởng |
| 2006 |
1 |
- |
- |
| 2007 |
3 |
+2 |
300% |
| 2008 |
5 |
+2 |
160% |
| 2009 |
10 |
+5 |
200% |
| 2010 |
18 |
+8 |
180% |
| 2011 |
25 |
+7 |
139% |
Phần 2: Đặc điểm chủ yếu của Công ty Thatuco trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Cơ cấu tổ chức bộ máy:
Công ty áp dụng mô hình cơ cấu trực tuyến – chức năng. Hội đồng thành viên/cổ đông định hướng chiến lược; Giám đốc điều hành quản lý trực tiếp các công việc thường nhật. Dưới Giám đốc gồm 3 bộ phận chuyên môn:
- Phòng Nghiệp vụ - Kinh doanh: Phụ trách ký kết hợp đồng, phát triển và quản lý hệ thống đại lý cấp 2, thực hiện giao nhận, vận chuyển kho bãi và giải quyết khiếu nại của khách hàng.
- Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý dòng tiền, vốn kinh doanh, thanh toán công nợ, lập báo cáo thuế và phân tích tài chính định kỳ.
- Phòng Hành chính - Nhân sự: Thực hiện công tác văn thư, quản lý tài sản văn phòng, tuyển dụng, đào tạo, tính lương, thưởng và thực hiện chế độ bảo hiểm.
- Hệ thống đại lý cấp 2: Đối tác ký kết hợp đồng trực tiếp, khai thác thị trường theo địa bàn được phân công và tự chịu trách nhiệm về chỉ tiêu doanh số.
- Đặc điểm đội ngũ lao động:
Tổng số nhân sự tăng liên tục từ 14 người (năm 2007) lên 58 người (năm 2011), bình quân mỗi đại lý cấp 2 mở thêm đòi hỏi bổ sung 2 nhân sự (1 quản lý và 1 nhân viên kinh doanh). Trình độ lao động có sự chuyển dịch rõ rệt về chất lượng:
| Trình độ chuyên môn |
Năm 2007 (Số lượng / Tỷ lệ) |
Năm 2009 (Số lượng / Tỷ lệ) |
Năm 2011 (Số lượng / Tỷ lệ) |
| Sau đại học |
2 người (14,3%) |
2 người (7,1%) |
2 người (3,6%) |
| Đại học |
6 người (42,8%) |
15 người (53,6%) |
25 người (43,1%) |
| Cao đẳng |
5 người (35,7%) |
8 người (28,6%) |
25 người (43,1%) |
| Trung cấp |
1 người (7,2%) |
0 người (0%) |
3 người (5,1%) |
| Phổ thông |
0 người (0%) |
3 người (10,7%) |
3 người (5,1%) |
| Tổng cộng |
14 người (100%) |
28 người (100%) |
58 người (100%) |
-
Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Là doanh nghiệp thương mại dịch vụ phân phối, cơ sở vật chất của ThaTuCo phục vụ trực tiếp cho hoạt động lưu kho, vận tải và điều hành bán hàng. Đến năm 2011, công ty sở hữu hệ thống gồm: 1 văn phòng làm việc, 6 nhà kho lưu trữ hàng hóa tại các địa bàn trọng điểm, 25 bộ máy vi tính kết nối mạng, 3 ô tô tải vận chuyển hàng hóa, 1 xe con 4 chỗ phục vụ điều hành và giao dịch đối ngoại, cùng hệ thống máy quét mã vạch, tủ kệ trưng bày tại các đại lý.
-
Tình hình tài chính và cơ cấu nguồn vốn:
Trong giai đoạn 2007–2011, tổng nguồn vốn của công ty tăng trưởng bình quân 70,2%/năm. Cơ cấu vốn có sự chuyển dịch rõ nét: vốn cố định tăng tỷ trọng từ 9% (năm 2007) lên 44% (năm 2011) do công ty tăng cường mua sắm phương tiện vận tải và mở rộng hệ thống kho bãi; vốn lưu động giảm tỷ trọng tương ứng từ 91% xuống 56%.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
| Tỷ trọng Vốn cố định (%) |
9% |
23% |
27% |
37% |
44% |
| Tỷ trọng Vốn lưu động (%) |
91% |
77% |
73% |
63% |
56% |
| Lợi nhuận ròng (triệu đồng) |
-684 |
Tăng trưởng |
1.010 |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
| ROE (Lợi nhuận ròng / Vốn CSH) |
- |
46,4% |
77,0% |
84,3% |
84,2% |
| ROA (Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản) |
- |
36,0% |
56,3% |
68,3% |
70,7% |
Ngoại trừ năm 2007 bị lỗ 684 triệu đồng do chi phí đầu tư ban đầu thâm nhập thị trường, từ năm 2008 đến 2011 lợi nhuận ròng đạt mức tăng trưởng bình quân 97,3%/năm; tỷ suất ROE bình quân đạt 73%/năm và ROA bình quân đạt 57,8%/năm.
- Đặc điểm thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh:
- Khách hàng: Phân chia thành 3 nhóm gồm khách hàng cá nhân (hộ gia đình), khách hàng tổ chức (doanh nghiệp xây dựng, chủ đầu tư dự án) và đối tác đại lý cấp 2. Khách hàng tổ chức và đại lý cấp 2 là đối tượng phục vụ mục tiêu.
- Thị trường: Thị trường sơn Việt Nam phân hóa theo 3 phân khúc (cao cấp chiếm 10%, trung cấp chiếm 40%, bình dân chiếm 50% thị phần). Tại Quảng Ninh, dân số năm 2009 đạt 1.144.381 người với tỷ lệ dân số thành thị đứng thứ 3 cả nước (50,3%), tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2006–2010 đạt bình quân 12,35%/năm, tạo sức cầu lớn cho mảng sơn công trình.
- Đối thủ cạnh tranh: Bên cạnh các thương hiệu như Nippon, Jotun, ICI, Dulux, Kova, đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của ThaTuCo tại Quảng Ninh là hãng sơn Mykolor với 8 chi nhánh phân phối và năng lực truyền thông thương hiệu mạnh.
Phần 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thành Tú từ năm 2008 tới 2011
- Cơ cấu danh mục và doanh số sản phẩm:
Công ty cung cấp ra thị trường 6 nhóm sản phẩm chính từ thương hiệu Lucky House:
- Nhóm 1: Bột bả tường (Bột CEMIX.A ngoại thất, Bột Lucky House thông dụng, Enjoi T.36, Viscotex, Acrytex).
- Nhóm 2: Sơn lót chống kiềm (Jody nội thất, Underlatex cao cấp, Aprotex ngoại thất).
- Nhóm 3: Sơn phủ nội thất (Vinatex kinh tế, Grace cao cấp, Chùi rửa hiệu quả, Modern bóng chống vấy bẩn).
- Nhóm 4: Sơn phủ ngoại thất (Viscotex bóng, Acrytex chống thấm, Sky Blue siêu bóng, Aqua-Aqua bóng không màu, G8 chống thấm đa năng).
- Nhóm 5: Sơn sàn công nghiệp và sân thể thao (Flexy 2 thành phần).
- Nhóm 6: Dòng sản phẩm kinh tế (T100 nội thất, Limpo ngoại thất, Shieldlatex lót ngoại thất).
Cơ cấu doanh thu ghi nhận 3 nhóm sản phẩm chủ lực (Sơn lót, Sơn phủ ngoại thất và Sơn phủ nội thất) luôn chiếm trên 75% tổng doanh thu hàng năm. Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2009 đạt 149%, năm 2010 đạt 129% nhờ mở rộng mạnh mẽ đại lý cấp 2, trước khi chậm lại ở mức 23% vào năm 2011 khi thị trường bước vào giai đoạn bão hòa cục bộ.
- Nghĩa vụ ngân sách và chính sách đối với người lao động:
Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước của công ty gia tăng qua từng năm: năm 2009 tăng 97% (+507 triệu đồng so với 2008), năm 2010 tăng 145% và năm 2011 tăng 43%.
Thu nhập của người lao động được nâng cao rõ rệt, vượt xa mức lương cơ bản nhà nước quy định:
| Chỉ tiêu (nghìn đồng/người/năm) |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
| Lương trung bình |
25.200 |
36.000 |
45.600 |
54.000 |
| Thưởng trung bình |
1.000 |
1.400 |
2.000 |
2.500 |
| Tổng thu nhập bình quân |
26.200 |
37.400 |
47.600 |
57.500 |
| Lương cơ bản quy định |
6.480 |
7.800 |
8.760 |
9.960 |
| Tỷ lệ Thu nhập / Lương cơ bản |
404% |
480% |
544% |
577% |
Phần 4: Một số nội dung chủ yếu trong công tác quản trị doanh nghiệp của Công ty TNHH Thành Tú
- Quản trị nhân lực:
- Tuyển dụng: Quy trình chuẩn hóa qua 4 bước: (1) Sàng lọc hồ sơ ứng viên; (2) Kiểm tra kiến thức chuyên môn và hiểu biết sản phẩm; (3) Phỏng vấn trực tiếp; (4) Thử việc và ký kết hợp đồng lao động. Cán bộ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ bắt buộc có trình độ đại học.
- Đào tạo và đãi ngộ: Thường xuyên cử nhân viên tham gia các khóa tập huấn kỹ năng bán hàng, kiến thức kỹ thuật sơn; thực hiện chế độ làm việc 8 giờ/ngày, nghỉ 1 ngày/tuần. Thu nhập gồm lương cơ bản kết hợp lương thưởng theo doanh số, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phụ cấp xăng xe trượt giá, khám sức khỏe định kỳ và du lịch thường niên 1 lần/năm.
-
Quản trị chất lượng:
Thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng khép kín từ nhà máy sản xuất của Lucky House qua công ty ThaTuCo, đại lý cấp 2 đến tay khách hàng. Về chất lượng dịch vụ logistic, công ty cam kết giao hàng trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận đơn đặt hàng; bố trí kho đệm tại các khu vực nhằm đáp ứng kịp thời đơn hàng phát sinh; thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi qua website, đường dây nóng và hòm thư góp ý.
-
Quản trị tiêu thụ:
- Phát triển mạng lưới: Lựa chọn điểm bán tại các trục giao thông trung tâm, chuẩn hóa biển hiệu, kệ trưng bày mẫu sản phẩm.
- Chính sách giá và thanh toán: Áp dụng bảng giá thống nhất của hãng sơn Lucky House trên toàn hệ thống đại lý; phân cấp quyền chủ động thời hạn thanh toán linh hoạt cho từng chi nhánh.
- Xúc tiến thương mại: Treo băng rôn tại các trục đường huyết mạch, tham gia các hội chợ thương mại ngành xây dựng, tổ chức hội thảo giới thiệu tính năng sản phẩm mới và tham gia tài trợ các hoạt động xã hội.
Phần 5: Định hướng phát triển của Công ty TNHH Thành Tú
Nhận định giai đoạn 2012–2014 có sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu sơn quốc tế và nhu cầu khách hàng đòi hỏi cao hơn về chất lượng bề mặt sơn, công ty định hướng chuyển dịch chiến lược:
- Định hướng sản phẩm và thị trường: Đề xuất hãng Lucky House mở rộng dải màu và nâng cao độ bền thời tiết; cơ cấu lại tỷ trọng khách hàng nhằm đảm bảo tính bền vững:
| Cơ cấu doanh thu theo nhóm khách hàng |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Dự kiến 2012 |
Dự kiến 2013 |
| Khách hàng tổ chức (Doanh nghiệp xây dựng) |
68% |
63% |
57% |
50% |
45% |
| Khách hàng cá nhân (Hộ gia đình) |
32% |
37% |
43% |
50% |
55% |
- Định hướng nhân lực và cơ sở vật chất: Giữ ổn định bộ máy điều hành chủ chốt, thực hiện rà soát và thay thế khoảng 20% nhân sự kém năng lực trong giai đoạn 2012–2013 để tuyển dụng nhân sự chất lượng cao; dự kiến đầu tư bổ sung 2–3 xe tải vận chuyển chuyên dụng và hoàn thiện hệ thống phần mềm quản trị trên máy tính trong năm 2014.
- Kế hoạch kinh doanh năm 2012: Tạm dừng mở rộng số lượng đại lý cấp 2 để tập trung hỗ trợ chiều sâu cho 25 đại lý hiện hữu, tối ưu hóa chi phí logistic và đẩy mạnh doanh thu nhóm khách hàng cá nhân; chỉ tiêu doanh thu kế hoạch năm 2012 dự kiến tăng trưởng 130% so với năm 2011.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo thực tập tổng hợp đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn bộ bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại phân phối cấp tỉnh trong giai đoạn 5 năm đầu thành lập.
Các kết quả thực tiễn chính được rút ra:
- Tốc độ mở rộng kênh phân phối: Xây dựng thành công hệ thống từ 1 đại lý ban đầu (năm 2006) lên 25 đại lý cấp 2 (năm 2011) phủ khắp các địa bàn kinh tế trọng điểm tại Quảng Ninh.
- Hiệu quả tài chính và vận hành: Sau năm đầu thâm nhập thị trường chịu lỗ (-684 triệu đồng năm 2007), doanh nghiệp đã đạt mức tăng trưởng lợi nhuận bình quân 97,3%/năm (2008–2011), chỉ số ROE duy trì trên 84% và ROA đạt trên 70% vào năm 2011.
- Nâng cao phúc lợi: Tạo việc làm ổn định cho 58 lao động với mức thu nhập bình quân năm 2011 đạt 57,5 triệu đồng/người/năm (cao gấp 5,77 lần mức lương cơ bản quy định).
- Hệ thống hóa bài học quản trị: Đưa ra mô hình quản lý chất lượng dịch vụ phân phối 48 giờ và định hình bước chuyển dịch chiến lược quan trọng từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo tự nhận định của tác giả tại phần kết luận, báo cáo còn tồn tại một số hạn chế do điều kiện thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận số liệu:
- Chưa xây dựng được khung mô hình chiến lược kinh doanh dài hạn bài bản và các kịch bản dự báo tài chính chi tiết theo phương pháp lượng hóa nâng cao.
- Chưa trích xuất và phân tích đầy đủ hệ thống bảng báo cáo tài chính chính thức (như Bảng cân đối kế toán chi tiết, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ toàn diện qua các năm).
- Chưa phân tách dữ liệu chi tiết về cơ cấu doanh thu, biên lợi nhuận và hiệu quả vận hành độc lập của từng đại lý cấp 2 trong tổng số 25 đại lý.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận tốt nghiệp chuyên đề có thể đi sâu vào việc tái cấu trúc chuỗi cung ứng – logistic của hệ thống đại lý sơn, hoặc xây dựng chiến lược marketing hỗn hợp (Marketing Mix 4P/7P) nhằm gia tăng thị phần sơn Lucky House trước áp lực cạnh tranh của các tập đoàn đa quốc gia tại thị trường Đông Bắc Bộ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistic khi thực hiện các chuyên đề về:
- Phương pháp phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại phân phối cấp 1.
- Quy trình tổ chức, vận hành và quản lý mạng lưới đại lý bán lẻ hàng vật liệu xây dựng tại thị trường địa phương.
- Kỹ thuật tính toán, so sánh các chỉ tiêu biến động nhân sự, nguồn vốn, cơ sở vật chất và chỉ số tài chính cơ bản (ROE, ROA) phục vụ báo cáo tốt nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thành Tú hoạt động chính trong lĩnh vực nào và phân phối cho thương hiệu nào?
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực phân phối sơn và bột bả tường, là nhà phân phối độc quyền cấp 1 của thương hiệu sơn Lucky House (thuộc Công ty TNHH Sơn Lucky House Việt Nam) trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Cơ cấu vốn điều lệ khi mới thành lập năm 2006 của công ty được phân bổ như thế nào?
Tổng vốn điều lệ ban đầu là 2.000 triệu đồng, bao gồm 3 thành viên gia đình góp vốn: bà Vũ Thị Nhỡ (Giám đốc) góp 1.500 triệu đồng (75%), ông Bùi Văn Lượng (Phó Giám đốc) góp 300 triệu đồng (15%) và bà Phạm Thị Hương Lan (Kế toán trưởng) góp 200 triệu đồng (10%).
3. Mạng lưới đại lý phân phối cấp 2 của công ty tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2006–2011?
Mạng lưới đại lý cấp 2 tăng liên tục: năm 2006 có 1 đại lý, năm 2007 đạt 3 đại lý, năm 2008 đạt 5 đại lý, năm 2009 đạt 10 đại lý, năm 2010 đạt 18 đại lý và đến năm 2011 đạt quy mô 25 đại lý trên toàn tỉnh.
4. Cam kết tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ phân phối của công ty đối với các đại lý và khách hàng là gì?
Công ty cam kết giao hàng trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận được đơn đặt hàng với đúng số lượng và chủng loại, đồng thời bố trí hệ thống 6 kho bãi trung chuyển tại các khu vực trọng điểm để chủ động cung ứng hàng hóa.
5. Định hướng cơ cấu khách hàng của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2012–2013?
Công ty chuyển dịch cơ cấu khách hàng theo hướng tăng dần tỷ trọng khách hàng cá nhân (hộ gia đình) từ 43% năm 2011 lên 50% năm 2012 và 55% năm 2013; đồng thời giảm dần tỷ trọng phụ thuộc vào nhóm khách hàng tổ chức từ 57% năm 2011 xuống 50% năm 2012 và 45% năm 2013 nhằm đảm bảo nguồn thu bền vững.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả đã phản ánh trung thực và chi tiết quá trình hình thành, phát triển cùng các đặc điểm kinh doanh cốt lõi của Công ty TNHH Thành Tú giai đoạn 2006–2011. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu về cơ cấu vốn, nhân sự, cơ sở vật chất và mạng lưới 25 đại lý phân phối sơn Lucky House tại Quảng Ninh, đề tài đã làm rõ bài học chuyển dịch từ tăng trưởng theo chiều rộng sang phát triển chiều sâu của một doanh nghiệp thương mại cấp tỉnh. Mặc dù còn một số hạn chế về chiều sâu phân tích báo cáo tài chính hợp nhất, công trình vẫn cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh.