Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường đang phát triển tại Việt Nam, nhu cầu thu hút và luân chuyển vốn đầu tư là một trong những điều kiện tiên quyết phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư và tiêu dùng. Các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp khi có nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh hoặc cá nhân có các khoản vốn nhàn rỗi muốn gia tăng thu nhập đều cần đến một định chế tài chính an toàn, uy tín. Ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vị trí trung gian tín dụng, đóng vai trò cầu nối chuyển tải vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chung.

Tại thị trường tài chính Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại phát triển với 44 ngân hàng và mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rộng khắp 63 tỉnh thành. Tại địa bàn thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, môi trường kinh doanh ngân hàng ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều tổ chức tín dụng như Agribank, Sacombank, Vietcombank, Saigonbank, Kienlongbank, Lienvietpostbank và BIDV. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (SAIGONBANK) – Chi nhánh Sóc Trăng đi vào hoạt động từ năm 2013 tại thị xã Vĩnh Châu. Dưới tác động cạnh tranh ngày càng cao giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn, nguồn vốn huy động có xu hướng ngày càng khan hiếm, đặt ra yêu cầu phải phân tích thực trạng để tìm ra nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động. Vì lý do đó, tác giả Phùng Thúy Nguyên đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2019".

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2019 nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn cho đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Tổng hợp một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong huy động vốn của ngân hàng thương mại.
    2. Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2019.
    3. Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Sóc Trăng.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Kết quả hoạt động kinh doanh của SAIGONBANK – Chi nhánh Sóc Trăng trong giai đoạn 2017 đến 2019 như thế nào?
  2. Hoạt động huy động vốn của SAIGONBANK – Chi nhánh Sóc Trăng trong giai đoạn 2017 đến 2019 có hiệu quả không và nguyên nhân như thế nào?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả trong hoạt động huy động vốn của SAIGONBANK – Chi nhánh Sóc Trăng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Sóc Trăng (Số 1B đường Trưng Nhị, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm từ 2017 đến 2019; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 8/2020 đến tháng 10/2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích cơ cấu, sự biến động và các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan

Tác giả đã điểm luận hai công trình nghiên cứu tiêu biểu trước đó:

  • Diệp Thị Dung (2009), Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp đại học, Đại học Cần Thơ: Nghiên cứu này phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng để đề xuất giải pháp, tuy nhiên phần phân tích các nhân tố ảnh hưởng chỉ tập trung vào yếu tố cạnh tranh giữa các ngân hàng mà chưa đề cập sâu đến các nhân tố kinh tế vĩ mô, chính trị, pháp luật, môi trường.
  • Đỗ Thị Hà Thu (2019), Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Hà Thành, Luận văn thạc sĩ, Học viện Khoa học Xã hội: Đánh giá thực trạng và hiệu quả huy động vốn giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất giải pháp.

Tác giả chỉ ra rằng tại thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động huy động vốn tại SAIGONBANK – Chi nhánh Sóc Trăng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, bản chất, phân loại và chỉ tiêu định lượng trong quản trị tài chính ngân hàng:

  1. Khái niệm và bản chất của ngân hàng thương mại: NHTM là một tổ chức tín dụng đặc biệt hoạt động kinh doanh trong ngành dịch vụ tài chính - tiền tệ, thực hiện nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
  2. Chức năng và vai trò của NHTM:
    • Chức năng trung gian tín dụng: Tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để cung cấp vốn cho hoạt động đầu tư, sản xuất, tiêu dùng.
    • Chức năng trung gian thanh toán: Tổ chức, thực hiện thanh toán chi trả thay cho khách hàng thông qua tài khoản trích nợ, báo có.
    • Chức năng tạo bút tệ: Kết hợp chức năng trung gian tín dụng và thanh toán để tạo ra khối lượng tiền ghi sổ gấp nhiều lần lượng tiền gửi ban đầu theo công thức: $$\text{Khi } n \to \infty: \quad S_n = \frac{U_1}{1 - q}$$ Trong đó $S_n$ là tổng lượng tiền ghi sổ tạo ra, $U_1$ là lượng tiền gửi ban đầu, $q$ là tỷ lệ tiền gửi dùng để cho vay, và $(1 - q)$ là tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
  3. Cơ cấu nguồn vốn của NHTM:
    • Vốn tự có (VCSH): Thường chiếm 5% - 10% tổng nguồn vốn, bao gồm Vốn tự có cấp 1 (Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng bù đắp rủi ro, lợi nhuận chưa chia) và Vốn tự có cấp 2 (50% giá trị tăng thêm của TSCĐ đánh giá lại, 40% giá trị tăng thêm của chứng khoán đầu tư định giá lại, trái phiếu chuyển đổi kỳ hạn > 5 năm, công nợ thứ cấp kỳ hạn $\ge$ 10 năm, dự phòng chung tối đa 1,25% tổng tài sản Có rủi ro).
    • Vốn huy động: Nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh chi phí trả lãi trực tiếp.
    • Vốn khác: Vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ và các tổ chức, tiền tạm gửi, các khoản phải trả.
  4. Các hình thức huy động vốn:
    • Theo tính chất nghiệp vụ: Tiền gửi không kỳ hạn (tài khoản thanh toán, tài khoản vãng lai), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn), nghiệp vụ đi vay (vay tổ chức tín dụng khác, vay tái cấp vốn/cho vay thanh toán từ NHNN, phát hành giấy tờ có giá).
    • Theo kỳ hạn: Ngắn hạn (dưới 1 năm), trung và dài hạn (từ 1 năm trở lên).
    • Theo đối tượng: Tiền gửi dân cư, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và tổ chức xã hội, tiền gửi từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác.
    • Theo loại tiền: Nội tệ (VND) và ngoại tệ (USD, EUR, GBP).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn

Ký hiệu Tên chỉ tiêu Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
A Tốc độ tăng trưởng vốn huy động (%) $$A = \frac{\text{Tổng VHĐ}{năm sau} - \text{Tổng VHĐ}{năm trước}}{\text{Tổng VHĐ}_{năm trước}} \times 100$$ Thể hiện mức độ mở rộng quy mô vốn qua từng năm
B Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%) $$B = \frac{\text{Vốn huy động}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100$$ Đánh giá năng lực tự huy động vốn của chi nhánh
C Vốn điều chuyển trên tổng nguồn vốn (%) $$C = \frac{\text{Vốn điều chuyển}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100$$ Đánh giá mức độ phụ thuộc vốn vào Hội sở ngân hàng
D Chi phí lãi trên tổng chi phí (lần) $$D = \frac{\text{Chi phí lãi}}{\text{Tổng chi phí}}$$ Đo lường tỷ trọng chi phí huy động vốn trong tổng chi phí hoạt động
E Thu nhập lãi trên chi phí lãi (lần) $$E = \frac{\text{Thu nhập lãi}}{\text{Chi phí lãi}} \times 100$$ Đo lường một đồng chi phí lãi tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập lãi
F Chi phí lãi trên vốn huy động bình quân (lần) $$F = \frac{\text{Chi phí lãi}}{\text{Vốn huy động bình quân}}$$ Cho biết chi phí bình quân phải trả cho 1 đồng vốn huy động
G VHĐ có kỳ hạn trên tổng VHĐ (%) $$G = \frac{\text{Vốn huy động có kỳ hạn}}{\text{Vốn huy động}} \times 100$$ Phản ánh tính ổn định của nguồn vốn huy động
H VHĐ không kỳ hạn trên tổng VHĐ (%) $$H = \frac{\text{Vốn huy động không kỳ hạn}}{\text{Vốn huy động}} \times 100$$ Phản ánh mức độ phát triển dịch vụ thanh toán và tiện ích
I Dư nợ trên tổng vốn huy động (lần) $$I = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Vốn huy động}}$$ Phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động để cấp tín dụng
J Dư nợ ngắn hạn trên VHĐ ngắn hạn (lần) $$J = \frac{\text{Dư nợ ngắn hạn}}{\text{Tổng nguồn VHĐ ngắn hạn}}$$ Đánh giá mức độ cân đối kỳ hạn vốn ngắn hạn
K Dư nợ trung dài hạn trên VHĐ trung dài hạn (lần) $$K = \frac{\text{Dư nợ trung dài hạn}}{\text{Tổng nguồn VHĐ trung dài hạn}}$$ Đánh giá năng lực đáp ứng vốn cho vay trung và dài hạn

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập toàn bộ số liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán và hồ sơ nghiệp vụ huy động vốn tại SAIGONBANK – Chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2019; tài liệu lịch sử ngân hàng, văn bản quy định của ngành và tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh tuyệt đối: Tính hiệu số giữa trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc ($\Delta Y = Y_1 - Y_0$) nhằm xác định quy mô tăng giảm của từng khoản mục.
    • Phương pháp so sánh tương đối: Tính tỷ lệ phần trăm giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc ($y% = \frac{Y_1}{Y_0} \times 100%$) hoặc tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể nhằm phản ánh xu hướng, cơ cấu và tốc độ phát triển.
    • Phương pháp thống kê mô tả, lập bảng biểu và đồ thị: Trực quan hóa dữ liệu biến động thu nhập, chi phí, dư nợ và nguồn vốn qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian (2017 - 2019), bố cục 6 chương của khóa luận, đồng thời điểm luận các tài liệu nghiên cứu liên quan trước đó của Diệp Thị Dung (2009) và Đỗ Thị Hà Thu (2019).

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về ngân hàng thương mại, bao gồm khái niệm, bản chất, phân loại hệ thống ngân hàng tại Việt Nam (NHTM Nhà nước, NHTM Cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, NHTM 100% vốn nước ngoài), 3 chức năng cốt lõi và 3 nghiệp vụ chính.

Phần trọng tâm của chương đi sâu vào hoạt động huy động vốn:

  • Nguyên tắc huy động vốn: Tuân thủ pháp luật, tối thiểu hóa chi phí, ngăn ngừa giảm sút bất thường.
  • Phân loại nguồn vốn và hình thức huy động: Theo tính chất nghiệp vụ, kỳ hạn, đối tượng và loại tiền tệ.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân định nhóm nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh) và nhóm nhân tố chủ quan (uy tín thương hiệu, quy mô vốn chủ sở hữu, chính sách huy động, cơ sở vật chất, năng lực nhân viên, trình độ công nghệ).
  • Các rủi ro đối với nguồn vốn huy động: Rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro quy mô vốn chủ sở hữu.
  • Hệ thống chính sách huy động vốn: Chính sách thu hút khách hàng, chính sách lãi suất, mở rộng mạng lưới, phát triển quan hệ đối tác, chính sách marketing, tư vấn và chăm sóc khách hàng.
  • Phương pháp luận: Thiết lập hệ thống 11 công thức chỉ tiêu định lượng và phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối.

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Sóc Trăng

  • Lịch sử hình thành SAIGONBANK: Ra đời ngày 16/10/1987, là Ngân hàng TMCP đầu tiên trong hệ thống NHTMCP tại Việt Nam, vốn điều lệ ban đầu 650 triệu đồng. Đến năm 1993 tăng vốn lên 50,54 tỷ đồng và đến năm 2017 vốn điều lệ đạt 3.080 tỷ đồng. Hội sở chính tại 02C Phó Đức Chính, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Toàn hệ thống có 89 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc (tính đến năm 2020). SAIGONBANK thiết lập quan hệ đại lý với 562 ngân hàng và chi nhánh tại 70 quốc gia/vùng lãnh thổ, kết nối thanh toán thẻ Visa, MasterCard, JCB, CUP và đại lý kiều hối MoneyGram.
  • Chi nhánh Sóc Trăng: Hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0300610408-003 cấp ngày 30/09/2013, đặt tại Số 1B đường Trưng Nhị, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy:
    • Ban Giám đốc: Giám đốc phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Hội sở; Phó Giám đốc điều hành theo ủy quyền và giám sát nghiệp vụ.
    • 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh (Phòng Tín dụng - thực hiện tiếp nhận hồ sơ vay, thẩm định, giám sát sử dụng vốn vay, xây dựng kế hoạch huy động và cho vay), Phòng Kế toán (theo dõi nghiệp vụ tiền gửi, hạch toán, thanh toán, tin học), Phòng Ngân quỹ (quản lý thu chi tiền mặt, bảo quản kho quỹ, giấy tờ có giá).
  • Môi trường kinh doanh địa phương: Thị xã Vĩnh Châu và tỉnh Sóc Trăng chịu tác động bất lợi của thời tiết, bão lũ ảnh hưởng đến nghề nuôi trồng thủy hải sản và nông nghiệp. Áp lực cạnh tranh lớn trên địa bàn tỉnh đến từ Agribank (19 điểm giao dịch), BIDV (11 điểm), Lienvietpostbank (12 điểm), Sacombank (7 điểm), Vietcombank (4 điểm), Kienlongbank (4 điểm).

Chương 4: Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Sóc Trăng

Chương này thực hiện phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019 của chi nhánh theo các nội dung:

  • Phân tích nguồn vốn và cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế (cá nhân, hộ dân cư, tổ chức kinh tế).
  • Phân tích vốn huy động theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn hạn, có kỳ hạn trung và dài hạn).
  • Phân tích vốn huy động theo loại tiền tệ (nội tệ VND và ngoại tệ).
  • Tính toán và đánh giá biến động của hệ thống 11 chỉ số tài chính: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ vốn điều chuyển từ Hội sở, cơ cấu chi phí lãi và thu nhập lãi, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động tổng thể và theo từng phân khúc kỳ hạn.

Chương 5: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại SAIGONBANK – Chi nhánh Sóc Trăng

  • Tổng kết các kết quả tích cực đạt được trong công tác huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2017 - 2019.
  • Chỉ rõ những tồn tại, hạn chế về quy mô, cơ cấu nguồn vốn, sự phụ thuộc vốn điều chuyển và nguyên nhân xuất phát từ áp lực cạnh tranh, thiên tai ảnh hưởng khách hàng nông nghiệp địa phương, cũng như hạn chế về mạng lưới điểm giao dịch.
  • Đề xuất nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại đơn vị.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

  • Tổng kết các phát hiện chính từ quá trình nghiên cứu thực tế tại chi nhánh.
  • Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước (chính sách điều hành lãi suất, cơ chế tín dụng), chính quyền địa phương tỉnh Sóc Trăng và thị xã Vĩnh Châu (hỗ trợ môi trường kinh tế, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh), và Hội sở SAIGONBANK (chính sách vốn điều chuyển, nâng cấp công nghệ, chính sách sản phẩm và hỗ trợ mạng lưới).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về tổ chức hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, xây dựng bộ 11 chỉ tiêu định lượng toàn diện từ quy mô, tốc độ tăng trưởng, chi phí sử dụng vốn, cơ cấu kỳ hạn đến hiệu quả sử dụng vốn qua hệ số dư nợ tín dụng.
  • Phân tích toàn diện tình hình huy động vốn trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019) tại SAIGONBANK – Chi nhánh Sóc Trăng, bóc tách cấu trúc nguồn vốn theo đối tượng gửi tiền, thời hạn và loại tiền tệ.
  • Xác định rõ mức độ phụ thuộc nguồn vốn của chi nhánh vào Hội sở thông qua chỉ tiêu vốn điều chuyển, đánh giá tương quan giữa thu nhập lãi và chi phí lãi trong hoạt động kinh doanh tiền tệ.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Cung cấp bức tranh thực trạng hoạt động huy động vốn của một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đặt tại địa bàn đặc thù (thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng - khu vực kinh tế nông - thủy sản chịu nhiều rủi ro thời tiết).
  • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị 3 cấp (Ngân hàng Nhà nước, chính quyền địa phương, Hội sở SAIGONBANK) mang tính ứng dụng trực tiếp, phù hợp với năng lực quản trị và điều kiện thị trường của chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019) tại một chi nhánh duy nhất (Chi nhánh Sóc Trăng), chưa mở rộng so sánh chéo với các chi nhánh SAIGONBANK khác tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Hạn chế về phương pháp định lượng: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh tương đối, tuyệt đối; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc khảo sát định lượng bảng hỏi đối với khách hàng gửi tiền để đo lường mức độ thỏa mãn dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2019; bổ sung mô hình phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn; đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi số và ngân hàng điện tử đối với công tác huy động tiền gửi không kỳ hạn (CASA).

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc trình bày một đề tài phân tích huy động vốn cấp chi nhánh, cách thức xây dựng hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu tài chính ngân hàng và phương pháp phân tích so sánh bảng biểu.
  • Đối với cán bộ ngân hàng và nhà quản trị: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác cân đối nguồn vốn huy động tại chỗ và vốn điều chuyển Hội sở, quản trị rủi ro chi phí lãi và phân bổ kỳ hạn tín dụng tại các địa bàn nông thôn, thị xã ven biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại đơn vị nào và trong khoảng thời gian nào?
Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (SAIGONBANK) – Chi nhánh Sóc Trăng (Số 1B đường Trưng Nhị, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng), với chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm từ 2017 đến 2019.

2. Cơ cấu tổ chức của SAIGONBANK – Chi nhánh Sóc Trăng gồm những bộ phận nào?
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 phòng ban nghiệp vụ trực thuộc: Phòng Kinh doanh (Phòng Tín dụng), Phòng Kế toán, và Phòng Ngân quỹ.

3. Tại sao chỉ tiêu tỷ lệ vốn điều chuyển trên tổng nguồn vốn ($C$) cần duy trì ở mức thấp?
Theo phân tích lý thuyết của đề tài, lãi suất vốn điều chuyển từ Hội sở thường cao hơn lãi suất huy động vốn trực tiếp tại chỗ từ dân cư và tổ chức kinh tế. Nếu tỷ lệ vốn điều chuyển quá cao sẽ làm gia tăng chi phí lãi, ảnh hưởng trực tiếp và làm giảm lợi nhuận kinh doanh của chi nhánh.

4. Khóa luận sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và phương pháp phân tích thống kê mô tả, trọng tâm là phương pháp so sánh tuyệt đối (đo lường độ lớn quy mô tăng giảm) và phương pháp so sánh tương đối (đo lường tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu), kết hợp lập bảng biểu và vẽ đồ thị phân tích.

5. Kết quả đánh giá khóa luận từ giảng viên hướng dẫn đạt mức điểm nào?
Giảng viên hướng dẫn ThS. Lê Thị Kim Loan đánh giá sinh viên tích cực, nghiêm túc, nội dung giải quyết tốt các mục tiêu đề ra; điểm quá trình đạt 8,5 điểm và điểm luận văn đạt 8,5 điểm (thang điểm 10).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Thúy Nguyên đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại SAIGONBANK – Chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2019. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành vững chắc, xây dựng khung 11 chỉ tiêu định lượng chi tiết và vận dụng phương pháp so sánh để phân tích thực trạng nguồn vốn tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát đặc thù địa bàn thị xã Vĩnh Châu, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị nguồn vốn tại chi nhánh ngân hàng.