ĐẶT VẤN ĐỀ: Hiện nay ứng dụng công nghệ thông tin trong xã hội ngày càng rộng rãi, công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các lĩnh vực cuộc sống, nó đã trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý là công việc hết sức hữu ích nhằm thay thế công việc quản lý thủ công trước đây phải tốn kém nhiều công sức và thời gian mà chất lượng lại kém. Vì thế, cần có một chương trình quản lý nhằm giảm nhẹ việc quản lý mua bán, quản lý khách hàng,. là công việc hết sức cần thiết.
Nó sẽ giúp cho những người quản lý của công ty cũng như các nhân viên thanh toán được tiện lợi và hiệu quả hơn. Ngoài ra nó còn giúp cho công ty có thể dễ dàng liên hệ với nhà cung cấp, khách hàng hay nhân viên khi có việc. Công việc tra cứu thông tin cũng trở nên nhanh chóng hơn, tiện lợi hơn. LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Từ những vấn đề trên mà các nhà lập trình, các nhà phân tích đã đi sâu vào nghiên cứu tạo ra các phần mềm quản lý để góp phần giải quyết những khó khăn của chủ đầu tư, nhà quản lý và nhân viên trong quá trình quản lý Nha khoa.
Trong quá trình tìm hiểu và phân tích đã thấy được nhu cầu của các đối tượng như sau: Đối với nhà đầu tư: Cần phần mềm quản lý nha khoa giúp họ tiết kiệm thời gian nhất mà vẫn tránh được mọi thất thoát. Đối với nhà quản lý nha khoa: Cần phần mềm như là một trợ lý xuất sắc giúp họ đào tạo nhân viên, đáp ứng mọi thông tin cần thiết cho việc kinh doanh. Đối với nhân viên (người trực tiếp sử dụng phần mềm): Cần nhận được sự hài lòng từ khách hàng, bệnh nhân và đội ngũ quản lý vì tính dễ sử dụng, thao tác nhanh, dễ dàng, mà phần mềm mang lại. Hiện nay đa số những phần mềm nha khoa chỉ quản lý về phòng khám nha khoa như: phần mềm nha khoa nhakhoaso.net chưa kết hợp với quản lý mua bán dụng cụ nha khoa.
PHẠM VI ĐỀ TÀI Từ những nhu cầu trên em quyết định chọn đề tài: “Chương trình Quản lý mua bán dụng cụ Nha khoa và dịch vụ Nha khoa.” làm nội dung đồ án tốt nghiệp. Để có kinh nghiêm thực tế và ứng dụng tốt những kiến thức học được ở trường cũng như góp phần phát huy tìm năng của công nghệ thông tin trong việc quản lý. Quản lý tốt khâu mua bán dụng cụ nha khoa, bệnh nhân – khách hàng, quản lý điều trị của bệnh nhân. HƯỚNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Tìm hiểu quy trình hoạt của công ty, nắm được những yêu cầu của công ty.
Viết đặc tả cho hệ thống: Mô tả ngắn gọn dự án Xác định nhu cầu, mong muốn của chủ đầu tư và người sử dụng Xác đinh mục tiêu, phạm vi của dự án Mô tả các chức năng chính của phần mềm Mô tả các use case chính Thiết kế sơ đồ hoạt vụ Xây dựng các lớp và các mối quan hệ giữa các lớp Thiết kế sơ đồ lớp Thiết kế sơ đồ tuần tự Thiết kế cơ sở dữ liệu Thiết kế giao diện Xây dựng chương trình 2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. SƠ LƯỢC VỀ PHÂN TÍCH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG: 2. Các khái niệm cơ bản của hướng đối tượng a) Thành phần: Là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ vai trò nhất định trong hệ thống. b) Gói : Là cách tổ chức các thành phần, phần tử hệ thống thành các nhóm.
Tập hợp các gói có thể tạo nên một hệ thống con. c) Kế thừa: một lớp có thể sử dụng lại thuộc tính, phương thức của một hoặc nhiều lớp khác. Tiếp cận hướng đối tượng: a) Hệ thống được xem như thực thể được tổ chức từ các thành phần mà chỉ được xác định khi nó thừa nhận và có quan hệ với các thành phần khác. b) Thực hiện ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực.
c) Ứng dụng được chia thành các thành phần nhỏ, gọi là các đối tượng. Các đối tượng này độc lập với nhau. d) Ưu điểm: Cho phép sử dụng lại mã nguồn, có thể phát triển hệ thống mà không cần phải làm lại toàn bộ. e) Các nguyên tắc cơ bản của hướng đối tượng là: tính trừu tượng hóa, tính đóng gói và tính phân cấp.
Các giai đoạn chính trong phát triển phần mềm: a) Phân tích : Nghiên cứu nghiệp vụ của người dùng và các vấn đề của họ để khám phá xem họ cần hệ thống làm cái gì, để giúp họ thực hiện công việc của họ tốt hơn. b) Thiết kế : Tạo ra một bản qui hoạch hoặc một bản thiết kế chỉ ra cách thức chúng ta định thực hiện các chức năng đã vạch ra ở bước phân tích. c) Xây dựng : Các chương trình được viết ra và các cơ sở dữ liệu được tạo lập. Sau đó, toàn bộ hệ thống được kiểm thử và gỡ rối trước tiên bởi các lập trình viên, rồi cùng bởi người dùng và nhóm lập trình với nhau.
3 d) Triển khai : Hệ thống được đưa vào vận hành, người dùng được đào tạo. Đôi khi, hai hệ thống cũ và mới cùng chạy song song (parallel run). e) Bảo trì : Một khi hệ thống đã được đưa vào cài đặt và vận hành, ta có thể phải thực hiện hàng loạt sửa chữa. SƠ ĐỒ HOẠT VỤ, LỚP VÀ TUẦN TỰ TRONG UML(Unified Modeling Language): 2.
Sơ đồ hoạt vụ: a) Một Use Case bao giờ cũng được gây ra bởi một tác nhân, được thực hiện nhân danh một tác nhân nào đó. Tác nhân phải ra lệnh cho hệ thống để thực hiện UseCase đó, dù là trực tiếp hay gián tiếp. b) Một Use Case là phải hoàn tất. Một Use Case sẽ không được coi là hoàn tất chừng nào mà giá trị cuối cùng của nó chưa được sản sinh ra.
c) Tác nhân: Là người hay hệ thống tương tác với hệ thống đang xét Ví dụ: Hình 1. Kí hiệu actor Giữa các tác nhân chỉ tồn tại một mối quan hệ - quan hệ tổng quát hóa. Kí hiệu tổng quát hóa actor d) Quan hệ bao hàm: Trường hợp sử dụng B được coi là “bao hàm” trường hợp sử dụng A nếu hành vi mô tả B bao hàm hành vi mô tả A. Kí hiệu bao hàm e) Quan hệ mở rộng : Nếu hành vi của trường hợp sử dụng B có thể được mở rộng bởi hành vi của trường hợp sử dụng A, ta nói A mở rộng B.
Kí hiệu mở rộng f) Quan hệ tổng quát hóa: Một trường hợp sử dụng A là một sự tổng quát hóa trường hợp sử dụng B nếu B là một trường hợp đặc biệt của A. Kí hiệu tổng quát hóa use case Ví dụ: Hình 6. Ví dụ quan hệ tổng quát hóa use case 2. Sơ đồ lớp: a) Mô tả một tập hợp các đối tượng có cùng các đặc tính : Có cùng một ngữ nghĩa Có chung các thuộc tính, các phương thức và các quan hệ.
b) Lớp có tên lớp, thuộc tính, phương thức. Ví dụ về một lớp 5 2. Sơ đồ tuần tự: a) Minh họa cách thức giao tiếp giữa các đối tượng với nhau. b) Thể hiện theo trình tự thời gian của các thông điệp.
Ví dụ: Sơ đồ tuần tự thống kê danh sách nhà cung cấp Hình 8. Sơ đồ tuần tự thống kê danh sách nhà cung cấp 2. SƠ LƯỢC VỀ VISUAL STUDIO 2008 Visual Studio 2008, là một phiên bản tiếp theo của Visual Studio 2005, được phát triển từ Microsoft. Đây là một loại phần mềm máy tính có công dụng giúp đỡ các lập trình viên trong việc phát triển phần mềm.
MICROSOFT VISUAL STUDIO có những chức năng cơ bản sau: soạn thảo mã ( code editor); Trình gỡ lỗi (debugger); và Thiết kế (Designer). Chức năng Designer được xem là một trong những điểm nhấn của microsft Visual Studio: - WinForms Designer: đây là công cụ tạo giao diện đồ họa dùng WinForms. Điểm đặc biệt ở đây là giao diện với người dùng sinh động, dễ nắm bắt. Nó bao gồm các phím bấm, thanh tác vụ, hay các box đa dạng 6 (textbox, list box, grid view…).
Bạn có thể di chuyển, kéo ra, nhúng thả chúng một cách dễ dàng. - Properties Editor: Chức năng dùng để chỉnh sửa các chức năng của các cửa sổ giao diện đồ họa ngườI dùng trong Visual Studio. Nó có thể áp dụng cho các lớp, các mẫu định dạng hay trang web và các đối tượng khác. - Object Browser: Đây là một thư viện tên miền và lớp trình duyệt cho Microsoft.
- Data Explorer: Data Explorer dùng để quản lý các dữ liệu trên các phiên bân của Microsoft SQL Server. Nó cho phép tạo lập và chỉnh sửa các bảng dữ liệu được tạo T-SQL commands hay dùng Data designer. - Server Explorer: Đây là công cụ dùng để quản lý dữ liệu trên máy tính được kết nối. SƠ LƯỢC VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2005 2.
Giới thiệu về SQL Server 2005 SQL Server 2005: được phát hành vào tháng 11 năm 2005, là phiên bản tiếp theo của SQL Server 2000. SQL Server 2005 tập chung vào khả năng xử lý giao dịch trực tuyến trên diện rộng OLTP (large-scale online transactional processing), ứng dụng thương mại điện tử (e-commerce applications) và kho dữ liệu. Ngoài ra, những cải tiến quan trọng trong SQL Server 2005 la thêm các dịch vụ mới như: dịch vụ báo cáo Reporting Servers, Server Broker và sự thay đổi đáng kể trong Database Engine. Mô hình dữ liệu quan hệ: a) Cơ sở dữ liệu quan hệ là một cơ sở dữ liệu trong đó tất cả dữ liệu được tổ chức trong các bảng (table) có mối quan hệ với nhau.
b) Tóm lại, một cơ sở dữ liệu bao gồm nhiều bảng (table) có mối quan hệ với nhau (relationship). Ví dụ về cơ sở dữ liệu c) Bảng (table) bao gồm các yếu tố sau: Tên của bảng: được xác định duy nhất. Cấu trúc của bảng: tập hợp các cột (field/trường/thuộc tính). Dữ liệu của bảng: tập hợp các dòng (record/bản ghi/ bộ.
Ví dụ: Bảng (Table) Nha_cung_cap Hình 10. Ví dụ về bảng cơ sở dữ liệu d) Khóa chính: Mỗi bảng phải có một cột (hoặc một tập các cột) mà giá trị dữ liệu của nó xác định duy nhất một dòng trong tập hợp các dòng trong bảng. Ví dụ :Table Nha_cung_cap ở trên có khóa chính là Ma_ncc e) Mối quan hệ (Relationship) và khóa ngoại (Foreign Key): Mối quan hệ (Relationship) được thể hiện thông qua ràng buộc giá trị dữ liệu xuất hiện ở bảng này phải có xuất hiện trước ở một bảng khác.