CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VÀ ĐẶC ĐIÊM LƯỚI ĐIỆN TRUONG DAI HQC NéNG NGHIỆP HÀ NỘI I Dac diém ty nhién 1. Sơ đồ mặt bằng và diện tích tổng thể trường 2. Điều kiện tự nhiờn,xó hội tại khu vực Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội nằm ở phía đông nam của TP Hà Nội, nằm trên địa bàn TT Trâu Quỳ,huyện Gia Lõm.Phớa Đông Bắc giáp tổ dân phố Cửu Việt,Đào Nguyờn,phớa Đông Nam giáp tổ dân phố An Đào cựa Trou Quỳ và khu canh tác của xã Đa Tốn,phớa Bắc giáp Quốc lộ 5,phớa Tõy giỏp cầu Thanh Trỡ. Với diện tích khoảng 210 ha,trường có không gian tương đối rộng rãi ,môi trường khí hậu trong lành mát mẻ và độc lập với khu dân cư địa phương.
Cách quốc lộ 5 2km đi vào theo đường Ngụ Xuõn Quảng,trường có hệ thống đường giao thong nội bộ rất thụng thoỏng,cơ bản đã trải nhựa hoàn toản.cú 2 tuyến xe bus hoạt động lien tục,bến đỗ là khu trung tâm làm việc của nhà trường rất thuận tiện cho việc đi lại của cán bộ,sinh viên và người dân khu vực xung quanh Trụ sở chính và các khu giảng đường nằm ở phía tây của quỹ đất,cú ngăn cách với các khu giáp ranh bởi đồng ruộng và đường vành đai,ngăn cách với khu dân phố bởi hệ thống tường và công sắt.Bờn ngoài là nơi sinh sống tương đối đông đúc bao gồm các khu tập thể của nhà trường,cóc hộ gia đình cỏn bộ,cụng nhân viên trong trường và các hộ gia đình nơi khác đến định cư,kinh doanh sinh sống và các khu nhà trọ sinh viên. 3 Thực trạng lưới điện trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Nhà trường chỉ quản lý và sử dụng lưới điện hạ thế,và trung thế được cung cấp tới đầu vào của máy biến áp hạ thế do điện lực quản lý. -Nguén cap điện:Toàn bộ lưới điện hạ thế của khu vực trường được cung cấp bởi 3 trạm biến áp hạ áp. +Một trạm biến áp 560KVA-35/0,4KV đặt trên trục đường chính khu vực cổng khoa Cơ Điện.Trạm cung cấp điện cho khu vực từ cổng trường tới vị trí cầu đao lien thong TBA đặt tại giữa trục đường chính với giảnh đường khu A.Bao gồm trục chớnh,khu trạitrạm bom số 5,duong G,khoa Co Điện,đường T,đường S,đường V +Hai tram bién 4p 400 KVA-10/0,4KV đặt tại phía sau giảng đường khu B,cấp điện cho toàn bộ khu giảng đường còn lại,khu hành chinh và các cơ quan phòng ban trong trường từ dưới Trạm khí tượng,khoa Nông Học lên tới vị trí cầu đao lien thong TBA tại giao giữa trục đường chính với giảng đường khu A -Lưới điện :Lưới điện của toàn bộ khu vực thuộc quản lý của nhà trường là sử dụng điện áp 3 pha 380V và điện áp 1 pha 220V.Hệ thống dây dẫn điện chủ yếu dung cáp đồng có vỏ bọc và cỏp nhụm có vỏ bọc,eụ thể như Sau: +Dọc trục đường chính từ cổng trường đến khoa Nông Học và cóc nhỏnh đường S,đường T là dung dây AC(4x95)mm”, M(4x95)mm’, M(4x120)mm2.
Tùy thuộc vào đặc điểm cấp tải tại mỗi nút mà chọn các loại dây khác nhau. +Nhánh rẽ từ trục dõy chớnh vào các khu giảng đường khu trại, đường G, giảng đường T, khoa Cơ Điện, nhà khách, khu VAC, giảng đường A,. sử dụng các loại đðy cú cấp nhỏ hơn gồm: AC(4x50) mm°, A(4x35) mm, M(4x50) mm, M(3x35) mm. +Do lưới điện hạ thế hiện tại của trường tương đối nhiều và phức tạp non coc loại đây được chọn cụ thể tùy thuộc vào thực tế của từng nut giao.
-Phụ tải: phụ tải tiêu thụ của nhà trường là phục vụ công tác học tập và nghiên cứu chủ yếu là điện chiếu sang, các thiết bị phục vụ học tập và các thiết bị điện văn phũng khỏc. Bên cạnh đú cũn cú cóc loại thụ điện nhúm khỏc như máy bơm đảm bảo công tác cấp thoát nước khu vực trường và đồng ruộng, máy hàn và máy gia công cơ khí của khoa Cơ Điện và Viện Cơ Điện, các máy móc và dụng cụ thí nghiệm của sinh viên toàn trường. Tù những đặc điểm về tự nhiên, xã hội và đặc điểm của phụ tải ta có thể thấy hệ thống đường dây điện của nhà trường khá nhiều và tương đối phức tạp. Bên cạnh công tác quy hoạch dài hạn thì do nhu cầu học tập và làm việc mà các hạng mục cải tạo, xây dựng nhỏ vẫn thường xuyên được tiến hành.
Điều này làm cho công tác cấp điện theo các hạng mục đó cũng không nằm trong quy hoạch khiến cho lưới điện có sự đấu nối tự phát đan xen làm cho hệ thống cấp điện phức tạp và kém an toàn, điều này sẽ làm giảm độ tin cậy cung cấp điện. Ta có sơ đồ đường dây cấp điện trong khu vực nhà trường được tổng hợp theo so dé sau: CHUONG 2 TINH TOAN PHU TAI VA XAY DUNG DO THI PHU TAI 2. Cơ sở lý thuyết xây dựng đồ thị phụ tải Đồ thị phụ tải điện là đường cong trên hệ tọa độ đề các, biểu diễn sự thay đổi của phụ tải (P, Q, S, D theo thời gian. Đồ thị phụ tải là đại lượng biến thiên ngẫu nhiên, phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Thiên văn, khí tượng, xã hội, sự đóng cắt ngẫu nhiên của thiết bị tiêu thụ điện.Tuy vậy, đồ thị phụ tải vẫn tuân theo quy luật nhất định, đó là quy luật tuần hoàn lặp lại theo chu kỳ ngày đêm, tuần, tháng, năm.
Đồ thị phụ tải có ý nghĩa quan trọng trong tính toán thiết kế đặc biệt là trong vận hành lưới điện. Nhiều tham số quan trọng được xác định từ đồ thị phụ tải như: Thời gian sử dụng công suất cực đại, thời gian hao tốn cực đại, hệ số điền kin, hệ số mang tải. thông qua đú ngưõi ta có thể chọn thiết bị, xác định lượng điện năng tiêu thụ, tốn thất điện năng, đánh giá chế độ làm việc của mạng điện. Có nhiều cách phân loại đồ thị phụ tải, theo thời gian đồ thị phụ tải chia làm 3 loại: Đỗ thị phụ tải hàng ngày, đồ thị phụ tải hàng tháng, đồ thị phụ tải hàng năm.
Xây dựng đồ thị phụ tải ngày Đồ thị phụ tải ngày là đường cong trên hệ tọa độ đề các, biểu diễn sự thay đổi của phụ tải trong thời gian một ngày đêm. Các bước tiến hành xây dựng đồ thị phụ tải ngày như sau: * Thu thập thông tin Để xây dựng đồ thị phụ tải ngày điển hình trước hết ta chọn cóc thỏng tiêu thụ điện năng điển hình là mùa đông và mùa hè. Sau đó, thu thập thông tin về đồ thị phụ tải chủ yếu là xác định các thông số của phụ tải (P, Q, S, D. Có thể thu thập thông tin bằng phương pháp đo đếm từ xa, đo đếm trực tiếp hoặc đo đếm gián tiếp.
Thực tế tại địa điểm thực tập thu thập số liệu bằng cách tiến hành đo đếm trực tiếp giá trị P từ 0h ữ 24h, khoảng cách đo giữa 2 lần liên tiếp là 1 giờ. Tiến hành đo đạt trong 7 ngày liên tiếp vì đó là thời gian một tuần làm việc phản ánh tương đối chính xác quy luật thay đổi tuần hoàn của phụ tải điện. Thời gian đo trong một tuần vào tháng tiêu thụ điển hình mùa hè (mùa đông). Nếu đo đếm phụ tải bằng công tơ thì công suất tiêu thụ trung bình tại giờ thứ ¡ có thể xác định theo biểu thức sau: P, =, (kW) (2.1) Trong đó: A: Điện năng tiêu thụ trong khoảng thoi gian t, kWh.
Py: Cong suất đo được tại thời điểm t, kW. t: Thời gian thực hiện khảo sát, h. * Xử lý số liệu và dựng đồ thị phụ tải Đồ thị phụ tải điện là một đại lượng biến thiên ngẫu nhiên. Có thé coi sự phân bố sác xuất của nó tuân theo hàm phân phối chuẩn -i(m M0) 2\ es 7 F(p)= I øx2II (2.2) Khi đó giá trị phụ tải tại giờ thứ ¡ xác định theo các biểu thức sau: P,, =P +6; (kW) (2.6) Trong đó: Pu: Công suất tính toán tại giờ thir i, kW.
P¡: Công suất đo được tại giờ thứ 1, kW. Z : Kỳ vọng toán học (Công suất trung bình) đo được tại giờ thir i, kW. 2> : Giá trị hiệu chỉnh tới sai số phép do. ở, : Độ lệch trung bình bình phương công suất đo được tại giờ thir i.
ÿ: Độ lệch chuân phản ánh xác suất phụ tải nhận giá trị ở lân cận giá trị trung bình với độ tin cây 95 ữ 97 %, B = 1,5 ữ 2,5; trong tính toán chọn B = 1,7. n: Số lần tiến hành đo tại giờ thứ 1, đo trong 7 ngày nên n = 7. Từ bảng số liệu đã xử lý tiến hành vẽ đồ thị phụ tải điển hình ngày mùa hè và đồ thị phụ tải điển hình ngày mùa đông. Xây dựng đồ thị phụ tải năm Đồ thị phụ tải năm là đường cong trên hệ tọa độ đề các, biểu diễn sự thay đổi của phụ tải trong thời gian một năm, được xây đựng trên cơ sở đồ thị phụ tải ngày đêm mùa hè và mùa đông.
Tùy theo đặc điểm từng vùng mà chọn số ngày mùa hè, ngày mùa đông thích hợp. Đối với vùng đồng bằng Bắc bộ, lấy số ngày mùa hè là 190, số ngày mùa đông là 175. Khi cộng đồ thị phụ tải ngày mùa hè và đồ thị phụ tải ngày mùa đông sẽ được đồ thị phụ tải năm. Cộng theo giá trị công suất của hai đồ thị theo thứ tự giá trị công suất giảm dần.
Nếu Pins = Pu thì thời gian xuất hiện giá trị công suất này là t= tui + tuạng. Xác định các tham số của đồ thị phụ tải * Thời gian sử dụng công suất cực đại: Pt, Toygy = = — Ch) 2.7) * Thoi gian hao tồn công suất cực đại: » Pt, 2.8 T= i=] 5 (A) ( * ) * Hệ số điền kín: Py kay = PB (2.9) * Hệ số mang tải cực đại: P ka Thị WZ (2. Xác định hệ số cos@ Tiến hành xác định hệ số cosọ khi phụ tải cực đại. Tiến hành đo giá trị P, U, I vào thời điểm công suất cực đại.
Hệ số công suất xác định theo công thức: P COSPmax = SỐ” (2.11) Trong do: P„„„: Công suất tác dụng đo được vào thời gian phụ tải cực đại, kW. S„„„: Công suất biểu kiến vào thời gian phụ tải cực đại, kVA.2 Xây dựng đồ thị phụ tải ngày mùa hè Bảng 2. Bảng công suất đo đếm ngày mùa hè .