CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN. Một số vấn đề lý luận của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm và đặc điểm của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm chiến lược kinh doanh Xét trên góc độ lịch sử, thuật ngữ chiến lược đã có từ rất lâu, b ắt nguồn từ những trận đánh lớn diễn ra cách đây hàng ngàn năm.
Khi đó, những người chỉ huy quân sự muốn phân tích và đánh giá nh ững đi ểm mạnh, điểm yếu của quân thù, kết hợp với thời cơ, thiên thời, địa lợi, nhân hòa để đề ra những quyết định chiến lược quan trọng đánh m ạnh và những chỗ yếu nhất của quân địch nhằm giành thắng l ợi trên chi ến trường. Tuy nhiên, ngày nay thuật ngữ này lại được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh. Những nhà quản lý, phải chăng, đã th ực s ự đánh giá đ ược đúng vai trò to lớn của nó trong công tác quản trị của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu to lớn đề ra. Vậy chiến lược kinh doanh là gì? Tại sao các nhà quản tr ị c ần quan tâm đến chiến lược kinh doanh như một nhiệm vụ hàng đầu trước khi tiến hành triển khai các hoạt động kinh doanh của mình? Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược kinh doanh do xuất phát từ nhiều cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau.
David, “chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt đến mục tiêu dài hạn”. Theo Alfred Chandler (Đại học Havard), “chiến lược kinh doanh là sự xác định các mục tiêu cơ bản, lâu dài của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn 5 cách thức hoặc quá trình hành động và phân phối các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu đó”. Tóm lại, chiến lược kinh doanh là tập hợp những quyết định và hành động kinh doanh hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp đáp ững đ ược những cơ hội và thách thức từ bên ngoài. Nhìn chung, những định nghĩa về chiến lược kinh doanh tuy có sự khác biệt về cách diễn đạt nhưng vẫn bao hàm những nội dung chính sau: Xác định các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của tổ chức Điểm đầu tiên của chiến lược kinh doanh có liên quan tới các m ục tiêu của doanh nghiệp.
Đó chính là điều mà các nhà quản trị thực sự quan tâm. Có điều những chiến lược kinh doanh khác nhau sẽ xác đ ịnh nh ững mục tiêu khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm, thời kỳ kinh doanh của t ừng doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc xác định, xây dựng và quyết định chiến lược kinh doanh hướng mục tiêu là chưa đủ mà nó đòi hỏi m ỗi chi ến l ược c ần đưa ra những hành động hướng mục tiêu cụ thể, hay còn gọi là cách th ức làm thế nào để đạt được mục tiêu đó. Đề ra và chọn lựa các giải pháp hỗ trợ để đạt mục tiêu Theo đó, chiến lược kinh doanh không phải là những hành đ ộ riêng lẻ, đơn giản.
Đó là tập hợp các hành động và quy ết định hành đ ộng liên quan chặt chẽ với nhau, cho phép liên kết và phối hợp các ngu ồn l ực t ập trung giải quyết một vấn đề cụ thể của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Như vậy, hiệu quả hành động sẽ cao hơn, kết quả hoạt động sẽ to lớn gấp bội nếu như chỉ hoạt động đơn lẻ thông thường. Điều mà có thể gắn kết các nguồn lực cùng phối hợp hành động không đâu khác chính là mục tiêu của doanh nghiệp. Triển khai và phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó 6 Chiến lược kinh doanh cần phải đánh giá đúng được đi ểm m ạnh, điểm yếu của mình kết hợp với những thời cơ và thách thức từ môi trường.
Điều đó sẽ giúp cho các nhà quản trị của doanh nghi ệp tìm đ ược những xu thế cạnh tranh và khai thác được những cơ hội nhằm đ ưa ra doanh nghiệp chiếm được vị thế chắc chắn trên thị trường trước những đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, chiến lược kinh doanh phải tính đ ến l ợi ích lâu dài và được xây dựng theo từng giai đoạn mà tại đó chiến lược đỏi hỏi sự nỗ lực của các nguồn lực là khác nhau tùy thu ộc vào yêu c ầu c ủa mục tiêu đề ra ở từng thời kỳ. Do vậy các nhà qu ản tr ị th ường ph ải xây dựng thật chính xác cả chi tiết từng nhiệm vụ của chiến l ược ở t ừng giai đoạn cụ thể. Đặc biệt, họ quan tâm tới các biến số dễ thay đổi c ủa môi trường kinh doanh.
Bởi nó là nhân tố ảnh hưởng rất lớn t ới m ục tiêu c ủa chiến lược ở từng giai đoạn. Đặc trưng của chiến lược kinh doanh - Tính định hướng dài hạn: chiến lược kinh doanh đặt ra những mục tiêu và xác định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ dài hạn (3 năm- 5 năm nhằm định hướng hoạt động cho doanh nghi ệp trong m ột môi trường kinh doanh đầy biến động. - Tính mục tiêu: chiến lược kinh doanh thường xác định rõ mục tiêu cơ bản, những phương hướng kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ và những chính sách nhằm thực hiện đúng mục tiêu đã đề ra. - Tính phù hợp: điều này đòi hỏi các doanh nghi ệp khi xây d ựng chiến lược kinh doanh cần phải đánh giá đúng thực trạng ho ạt đ ộng s ản xuất kinh doanh của mình.
Đồng thời phải thường xuyên rà soát và đi ều chỉnh để phù hợp với những biến đổi của môi trường. 7 - Tính liên tục: chiến lược kinh doanh phải đ ược ph ản ánh trong suốt quá trình liên tục từ khâu xây dựng, thực hiện, kiểm tra đánh giá đến điều chỉnh chiến lược. Chiến lược kinh doanh trong điều kiện ngày nay không thể nào tách rời khỏi cạnh tranh vì chiến lược kinh doanh một phần đ ảm b ảo cho doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh trên thị trường. Trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay, các hoạt động kinh doanh đã đ ược k ết n ối ở kh ắp n ơi trên thế giới tạo nên sự ảnh hưởng và phụ thuộc lẫn nhau; từ đó tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong ngành cũng như giữa các trong nền kinh tế.
Nội dung, vai trò, vị trí của chiến lược kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2. Nội dung của chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh không chỉ là những mục tiêu mà còn g ồm chương trình hành động hướng mục tiêu. Tất cả được thể hiện c ụ th ể trong mỗi chiến lược mà doanh nghiệp lựa chọn. Về mục tiêu của chiến lược kinh doanh, các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ xác định đâu là mục tiêu quan trọng nhất, ch ủ y ếu nh ất mà doanh nghiệp muốn đạt được.
Có điều là doanh nghiệp cần phải giải quyết những mục tiêu nhỏ khác để có cơ sở thực hiện mục tiêu chính. M ỗi m ột mục tiêu chỏ có những nhiệm vụ riêng, cần được phân chia thực hiện theo chức năng của từng bộ phận trong doanh nghiệp. Mối liên k ết ch ặt chẽ giữa các mục tiêu lớn là căn cứ đảm bảo chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là có tính khả thi. Về chương trình hành động là cách thức triển khai thực hi ện m ục tiêu đặt ra.
Những cơ sở để xây dựng chương trình dựa trên các nguồn lực của doanh nghiệp. Cách thức triển khai chính là sử dụng các nguồn lực này 8 để giải quyết từng nhiệm vụ được chi tiết rõ trong từng mục tiêu nhỏ. Tuy nhiên chương trình phải có sự sắp xếp thứ tự không gây xáo trộn khi triển khai. Phân loại chiến lược kinh doanh Phân loại chiến lược kinh doanh là một công việc quan trọng mà tại đó các nhà quản trị cần lựa chọn những chiến lược phù hợp v ới m ục tiêu đề ra cũng như phù hợp với nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong doanh nghiệp hay toàn doanh nghiệp.
Xét theo quy mô và ch ức năng lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà nhà qu ản tr ị có th ể l ựa chọn ba chiến lược cơ bản sau: Chiến lược công ty: Đây là chiến lược cấp cao nhất của tổ chức hoặc doanh nghiệp có liên quan đến các vấn đề, có tính chất dài hạn và quyết định tương lai hoạt động của doanh nghiệp. Thường thì chiến lược công ty chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự biến động rất lớn của cơ cấu ngành kinh doanh của doanh nghiệp. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó dẫn tới một hệ quả là doanh nghiệp có tiếp tục theo đuổi hoạt dộng trong lĩnh vực đó hay không? Hay doanh nghiệp nên tham gia vào lĩnh vực khác mà tại đó lợi nhuận nói riêng hay các mục tiêu nào đó dễ dàng đạt được và đạt được với hiệu quả cao hơn.
Và tương lai của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào quyết định đó. Điều tất nhiên là chiến lược công ty được thiết kế, xây dựng, lựa chọn và ch ịu trách nhi ệm ở c ấp cao nhất trong doanh nghiệp như hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhà quản trị chiến lược cấp cao. Chiến lược cạnh tranh Đây là chiến lược cấp thấp hơn so với chiến lược công ty. Mục đích chủ yếu của chiến lược cạnh tranh là xem xét doanh nghiệp có nên tham 9 gia hay tiến hành cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong một lĩnh vực cụ thể.
Nhiệm vụ chính của chiến lược cạnh tranh là nghiên cứu những lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp đang có hoặc mong muốn có để vượt qua các đối thủ cạnh tranh nhằm giành một vị thế vững chắc trên thị trường. Chiến lược chức năng Là chiến lược cấp thấp nhất của một doanh nghiệp. Nó là t ập h ợp những quyết định và hành động hướng mục tiêu trong ngắn hạn (thường dưới 1 năm) của các bộ phận chức năng khác nhau trong một doanh nghiệp. Chiến lược chức năng giữ một vai trò quan trọng bởi khi thực hiện chiến lược này các nhà quản trị sẽ khai thác đ ược nh ững đi ểm m ạnh c ủa các nguồn lực trong doanh nghiệp.
Điều đó là c ơ s ở đ ể nghiên c ứu xây dựng lên các xu thế cạnh tranh của doanh nghiệp hỗ trợ cho chi ến l ược cạnh tranh.